Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 21. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 22h:19' 28-03-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
1.Quá trình tổng hợp
 - Sinh tổng hợp (quá trình đồng hoá), trong đó tế bào sử dụng năng lượng để liên kết
các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết.

Ví dụ: Tổng hợp carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
1. Quá trình tổng hợp
a. Tổng hợp carbohydate
 - Nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên một loại đường đơn quan trọng là glucose
theo nhiều con đường, trong đó con đường quang hợp là phổ biến và quan trọng nhất.
- Từ glucose, các vi sinh vật tổng hợp nên các đường đa làm nguyên liệu xây dựng tế bào
và dự trữ năng lượng

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
1. Quá trình tổng hợp
 - b. Tổng hợp protein
- Protein được tổng hợp từ các đơn phân là các amino acid. Phần lớn vi sinh vật có khả
năng tự tổng hợp được toàn bộ 20 amino acid cần thiết cho sự phát triển, trong khi con
người chỉ có thể tổng hợp được 11 amino acid.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
1. Quá trình tổng hợp

c. Tổng hợp lipid

- Lipid là thành phần chính của màng tế bào và màng ngoài của vi khuẩn Gram âm.
- Lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol.

d. Tổng hợp nucleic acid

- Nucleic acid được tổng hợp từ các đơn phân là nucleotide qua một quá trình phức tạp.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
2. Phân giải các chất

II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
 - là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản

Quan sát các hình ảnh trên, cho biết sinh trưởng
của vi sinh vật là gì ?

II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
 - là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản

Quan sát đoạn phim, cho biết sinh trưởng của vi
sinh vật là gì ?

I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Dấu hiệu thể hiện sinh trưởng ở sinh vật
bậc cao (động vật, thực vật) là gì?

II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Nuôi cấy không liên tục

DD NƯỚC
DỪA VÀ
CHUỐI

DD NƯỚC
DỪA VÀ
CHUỐI

Nuôi cấy liên tục

Bình
nuoâi
cấy VK

Bình nuôi cấy
VK
Phần dịch lấy ra

Phân biệt sự khác nhauNuôi
giữa
nuôi
cấy liên tục
cấy không liên tục và nuôi cấy liên
tục ?
Bình môi trường
dinh dưỡng

Bình chứa
môi trường
van

Bình nuôi cấy
Nuôi cấy không liên tục

Bình nuôi
cấy

I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
II. SỰ SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI KHUẨN
1. Nuôi cấy không liên tục
 - là nuôi cấy trên môi trường không được bổ sung chất
dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật
chất.

Nêu khái
niệm nuôi
cấy không
liên tục?
Nuôi cấy không liên tục trong đĩa pêtri

I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
- Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn



Pha
tiềm
phát

th Ph
ừa a
lu

Số lượng tế bào

- Đồ thị sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha

Pha cân bằng

Pha suy
vong

Thời gian

Số lượng tế bào

+ Pha tiềm phát (pha lag)
 - Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng vì vi khuẩn thích
nghi dần với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân
chia.

Pha
tiềm
phát

Thời gian

Từ
Vì đồ
saothị,
sốhãy
lượng
nhận
tế bào
xét số
trong
lượng
quần
tế thể
bàochưa
theo thời
Đặc điểm của pha tiềm phát ?
gian
tăng
trong
? pha tiềm phát ?

+ Pha lũy thừa (pha log)

Ph
th a l
ừa uỹ

Số lượng tế bào

 - VSV phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng, số lượng tế bào tang
theo luỹ thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.

Pha
tiềm
phát
Thời gian

Từ
Vì sao
sơ đồ,
số lượng
hãy nhận
tế bào
xét trong
số lượng
quầntếthể
bàotăng
theonhanh
Đặc điểm của pha lũy thừa ?
thời
? gian trong pha lũy thừa ?



Pha
tiềm
phát

Pha cân bằng

Ph
th a
ừ a lu

Số lượng tế bào

+ Pha cân bằng
 - Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vsv giảm dần. Lượng
tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi. Do dinh dưỡng trong môi
trường giảm, chất độc hại tang.

Thời gian
TừVìsơ
sao
đồ,sốhãy
lượng
nhận
tế xét
bàosố
trong
lượng
quần
tế bào
thể theo
Đặc điểm của pha cân bằng ?
thờikhông
gian trong
tăng pha
? cân bằng ?

Pha
tiềm
phát

Ph
th a l
ừa u ỹ

Số lượng tế bào

+ Pha suy vong
 - Số tế bào sống trong quần thể ngày càng giảm, do cạn kiệt chất
dinh dưỡng và chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều

Pha cân bằng

Ph a

s uy

v on

g

Thời gian

Từ sơ đồ,
Đặchãy
điểm
nhận
củaxét
phasốsuy
lượng
vong
tế?bào theo
Vì trong
sao sốpha
lượng
bào?giảm dần ?
thời gian
suy tế
vong



Pha suy vong

th Ph
ừa a
lu

Số lượng tế bào

Pha cân bằng

Pha tiềm
phát

Thời gian
Làm thế nào để khắc phục hiện tượng vi khuẩn không tăng ở pha cân
bằng? Số lượng tế bào của một quần thể trong tự nhiên có tăng mãi không?
Vì sao?

I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
II. SỰ SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI KHUẨN
2. Nuôi cấy liên tục
 - là nuôi cấy trên môi trường thường xuyên được bổ sung
chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất .

 - Ứng dụng: sản xuất sinh khối nhằm tách chiết các sản
phẩm sinh học có giá trị như vitamin, enzime, chất kháng
sinh …

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Yếu tố
Nhiệt độ

1. Các yếu tố vật lí

Ảnh hưởng
- Vi sinh vật ưa lạnh (dưới 15 oC).
- Vi sinh vật ưa ấm (từ 20 oC đến 40 oC).
- Vi sinh vật ưa nhiệt (từ 55 oC đến 65 oC).
- Vi sinh vật siêu ưa nhiệt (từ 75 oC đến 100 oC).

Ứng dụng
Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng các chất lỏng, thực phẩm,
dụng cụ,...; nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật.

Độ ẩm

- Dùng nước để khống chế sinh trưởng của nhóm vi sinh vật có hại và
Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm. Nước là dung môi hoà
kích thích sinh trưởng của nhóm vi sinh vật có ích do con người.
tan các chất dinh dưỡng, tham gia phân huỷ các chất. Mỗi loại vi sinh vật sinh
- Điều chỉnh độ ẩm của lượng thực, thực phẩm, đồ dùng để bảo quản
trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.
được lâu hươn bằng cách phơi khô, sấy khô.

Độ pH

Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, sự chuyển hoá các chất trong tế bào, hoạt
hoá enzyme, sự hình thành ATP... Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật
- Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp với từng nhóm vi sinh vật.
được chia thành 3 nhóm:
- Điều chỉnh độ pH môi trường để ức chế các vi sinh vật gây hại và kích
- Vi sinh vật ưa acid.
thihcs các vi sinh vật có lợi.
- Vi sinh vật ưa kiềm.
- Vi sinh vật ưa pH trung tính.

Ánh sáng

Cần thiết cho quá trình quang hợp của các vi sinh vật quang tự dưỡng, tác
Dùng bức xạ điện từ để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật.
động đến bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng.

- Áp suất thẩm thấu cao gây co nguyên sinh ở các tế bào vi sinh vật khiến
Áp suất thẩm chúng không phân chia được. 
Điều chỉnh áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm như ướp muối,
thấu
- Áp suất thẩm thấu thấp làm các tế bào vi sinh vật bị trương nước và có thể ướp đường,...
vỡ ra (đối với các vi khuẩn không có thành tế bào).

PHT : - Ghép 2 cột phù hợp
Tên nhóm
VSV ưa lạnh (Sống ở các vùng cực)

Nhiệt độ tối ưu
<=150C

VSV ưa ấm VSV gây hỏng thức ăn, kí sinh ở
người

55 – 650C

VSV ưa nhiệt Nấm, tảo, vi khuẩn

75 – 1000C

VSV ưa siêu nhiệt cao (VK sống vùng nước
nóng)

20 – 400C

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

2. Các yếu tố hoá học
a. Chất dinh dưỡng
- Các loài sinh vật chỉ có thể tồn tại và sinh sản trong môi trường có các chất dinh
dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, ion khoáng,...
- Một số vi sinh vật chỉ sinh trưởng được khi có mặt các nhân tố sinh trưởng trong
môi trường. Nhân tố sinh trưởng là những chất cần thiết cho sự sinh trưởng của
chúng nhưng với hàm lượng rất ít.
- Dựa vào khả năng tổng hợp các nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật được chia thành
hai loại:
 Vi sinh vật khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
 Vi sinh vật nguyên dưỡng: tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

1. Các yếu tố hoá học
b. Chất ức chế
Chất hoá học
Ảnh hưởng
Ứng dụng
Các hợp chất phenol
Biến tính protein, màng tế bào
Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện
Các loại cồn (ethanol, Làm biến tính protein, ngăn cản các Thanh trùng trong y tế và phòng thí
izopropanol 70% đến 80%) chất qua màng tế bào
nghiệm
Iodine, rượu iodine (2%)

Oxy hoá các thành phần tế bào

Clo
(cloramin,
natri
Oxy hoá mạnh các thành phần tế bào
hypiclorid)
Hợp chất kim loại nặng 
Làm bất hoạt các protein
Các aldehyde
Làm bất hoạt các protein
Các loại khí ethyene oxide
Oxy hoá các thành phần tế bào
(từ 10% đến 20%)
Kháng sinh

Diệt khuẩn có tính chọn lọc

Diệt khuẩn trên da, tẩy trùng trong bệnh
viện
Thanh trùng nước máy, nước bể bơi, công
nghiệp thực phẩm
Diệt bào tử đang nảy mầm
Sử dụng để thanh trùng nhiều đối tượng
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Dùng chữa các bệnh nhiễm khuẩn trong y
tế, thú y,...

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng sinh
- Chất kháng sinh: Trong quá trình sinh trưởng, VSV có tiết ra môi trường những chất có
tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác.
- Kháng sinh ức chế và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau. 
→ Con người đã phát triển và sử dụng rỗng rãi các loại thuốc kháng sinh để
điều trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn, giúp cứu sống nhiều người và thúc đẩy
chăn nuôi phát triển.
- Hiện tượng kháng kháng sinh: khả năng của các vi sinh vật sinh trưởng với sự
hiện diện của một loại thuốc mà thông thường có thể giết chết hoặc hạn chế
sự phát triển của chúng.
- Nguyên nhân của hiện tượng kháng kháng sinh:
+ Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng theo chỉ định của bác sĩ, hoặc do
bệnh nhân tự ý dùng thuốc.
+ Việc sử dụng rộng rãi kháng sinh trong chăn nuôi cũng làm tăng nguy cơ
xuất hiện các loại VSV kháng thuốc, thậm chí đa kháng thuốc trên vật nuôi.
Những VSV này có thể truyền sang người qua tiếp xúc, giết mổ và gene kháng
kháng sinh có thể được truyền sang vi khuẩn gây bệnh ở người.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng sinh
- Tác hại của hiện tượng kháng kháng sinh:
+ Không sử dụng được kháng sinh cũ đã từng có tác dụng cho chủng VSV.
+ Phải tăng liều kháng sinh.
- Để kéo dài hiệu quả điều trị bệnh của thuốc kháng sinh cũng như làm chậm
quá trình kháng lại thuốc kháng sinh ở vi khuẩn gây bệnh, chúng ta cần tuân
thủ triệt để quy trình điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh, hạn chế tối đa sử
dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi, đặc biệt là việc dùng chúng với vai trò
như là một chất kích thích tăng trưởng.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

• Ứng dụng: -Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.

- Chế biến, bảo quản thực phẩm (muối dưa, làm sữa chua)

VSV gây bệnh thường sống ở pH trung tính, dưa và sữa chua tốt có môi
trường axit

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
•VSV thường tiết ra các chất làm thay đổi pH của môi trường

IV. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Phân đôi

- Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi sinh vật, trong đó một tế bào mẹ phân
chia thành hai tế bào con giống nhau.

Sinh sản phân đôi ở trùng amip

IV. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản bằng bào tử
- Nấm có khả năng sinh sản bằng bào tử dạng vô tính hoặc hữu tính, vi khuẩn cũng có
thể sinh sản nhờ các ngoại bào tử.

Nấm mốc thuộc chi Aspergillus

IV. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
3. Nảy chồi
- Nảy chồi là phương thức sinh sản một cá thể con sẽ dần hình thành ở một phía của cá
thể mẹ. Cá thể con sau khi trưởng thành sẽ tách ra thành một cá thể độc lập (một cá thể
mẹ có thể nảy chồi ra nhiều cá thể con).

Nảy chồi ở nấm men Saccharomyces cerevisiae ​​

Câu 1 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh
trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong

Câu 2 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi
sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong

Câu 3 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh
khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong

Câu 4 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm
ứng được hình thành ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong

I2
3 H
4 U
5 Ẩ
6 N
7 E.
8 C
9 O
10 L
11 1
V1 I2 K
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.

V I K H U Ẩ N E. C O L I
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.

Câu 1
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có chọn lọc?
A. Các hợp chất phênol
B. Phoocmanđêhit
C. Cồn
D. Chất kháng sinh

Câu 2
Tại sao dưa, cà muối lại bảo quản được lâu?
A. Axit lactic do vi khuẩn lactic tiết ra cùng với nồng độ muối cao
kìm hãm sinh trưởng của các vi khuẩn làm hỏng thực phẩm
B. Nồng độ muối cao làm dưa, cà không còn nước trong tế bào
nên không bị hỏng
C. Muối là chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật làm hỏng
thực phẩm
D. Muối là chất có khả năng diệt hết vi khuẩn gây hỏng thức ăn

Câu 3
Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A. nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể
phân huỷ được.
C. trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt
động được.
D. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT

Câu 4: Vi sinh vật được con người quan tâm
khai thác và sử dụng do:
A. Sinh trưởng nhanh
B. Kích thước nhỏ
C. Có nhiều hình thức sinh sản
D. Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao
Đ

Ứng dụng của việc
nghiên cứu sinh sản ở
vi sinh vật?

+ Muối chua rau, quả
+ Chế biến nước mắm, nước tương.
+ Sản xuất bia, rượu.
+ Chế biến và sản xuất thức ăn gia súc.
+ Sản xuất axit amin, axit lactic, vitamin…
468x90
 
Gửi ý kiến