Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 21. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 12h:36' 08-04-2025
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
b

c

Vì sao một số loại thực phẩm thường bị nhiễm nấm mốc?
Thực phẩm có hàm lượng nước và chất dinh dưỡng cao .
Đây chính là điều kiện lí tưởng cho nấm mốc phát triển. 

Một
cây bút

Một tràng pháo tay
+ Một điểm 10

Khi bị ốm chúng ta
thường sử dụng thuốc gì
để tiêu diệt vi sinh vật gây
bệnh?

+1 điểm

1 tràng
pháo tay và
kẹo

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
của vi sinh
vật

Chất hóa
học

Chất dinh
dưỡng
Chất ức chế
Nhiệt độ

Các yếu tố
lí học

Độ ẩm
pH
Ánh sáng
Áp suất
thẩm thấu

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:
NHÓM 1: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ.
NHÓM 2: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ĐỘ ẨM.
NHÓM 3: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ĐỘ pH.
NHÓM 4: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ÁNH SÁNG.
NHÓM 5: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ÁP SUẤT THẨM THẤU.
NHÓM 6:
- CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT CHO TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VSV.
- KHÁI NIỆM NHÂN TỐ SINH TRƯỞNG.
- PHÂN BIỆT VSV NGUYÊN DƯỠNG, KHUYẾT DƯỠNG.
NHÓM 7:
- ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA CHẤT ỨC CHẾ.
- KỂ TÊN CÁC CHẤT DIỆT KHUẨN THƯỜNG DÙNG TRONG BỆNH VIÊN, GIA ĐÌNH ,
TRƯỜNG HỌC
NHÓM 8: KHÁI NIỆM KHÁNG SINH, Ý NGHĨA CỦA KHÁNG SINH, HIỆN TƯỢNG
KHÁNG KHÁNG SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY.

1. Các yếu tố lí học
Các yếu tố lí học
Nhiệt độ
Độ ẩm
pH

Ánh sáng
Áp suất thẩm thấu

Ảnh hưởng

Ứng dụng

1. Các yếu tố lí học
Các yếu tố
lí học
Nhiệt độ

Ảnh hưởng
- Ảnh hưởng lớn đến tốc độ
của các phản ứng sinh hóa
trong tế bào.
- Nhiệt độ cao làm biến tính
các loại protein, nucleic
acid.

Ứng dụng

1. Các yếu tố lí học
Các yếu tố
Ảnh hưởng
lí học
Nhiệt độ

Căn cứ vào nhiệt độ, VSV chia
thành:
• Vi sinh vật ưa lạnh
(dưới 15 oC).
• Vi sinh vật ưa ấm (từ
20 oC đến 40 oC).
• Vi sinh vật ưa nhiệt (từ
55 oC đến 65 oC).
• Vi sinh vật siêu ưa nhiệt
(từ 75 oC đến 100 oC).

Ứng dụng
Con người dùng
nhiệt độ cao để
thanh trùng các chất
lỏng, thực phẩm,
dụng cụ,...; nhiệt độ
thấp để kìm hãm
sinh trưởng của vi
sinh vật.

Các yếu tố
lí học
Độ ẩm

Ảnh hưởng
- Nước là dung môi của
các chất khoáng.
- Nước là yếu tố hoá học
tham gia vào các quá
trình thuỷ phân các chất.

Ứng dụng
- Tạo độ ẩm phù
hợp cho các
VSV có ích phát
triển.
- Phơi sấy khô
nông, thủy sản
để bảo quản.

Các yếu tố
lí học
pH

Ảnh hưởng

Ảnh hưởng đến tính thấm
qua màng, sự chuyển hoá
các chất trong tế bào, hoạt
hoá enzyme, sự hình thành
ATP... Dựa vào độ pH của
môi trường, vi sinh vật
được chia thành 3 nhóm:
- Vi sinh vật ưa acid.
- Vi sinh vật ưa kiềm.
- Vi sinh vật ưa pH trung
tính.

Ứng dụng

- Tạo điều kiện nuôi
cấy thích hợp với từng
nhóm vi sinh vật.
- Điều chỉnh độ pH
môi trường để ức chế
các vi sinh vật gây hại
và kích thích các vi
sinh vật có lợi.

Các yếu tố
lí học
Ánh sáng

Ảnh hưởng
- Cần thiết cho quang hợp
của VSV quang tự dưỡng.
-Tác động đến sinh sản,
tổng hợp sắc tố, chuyển
động hướng sáng …

Ứng dụng
Tiêu diệt vsv
bằng tia tử
ngoại, trị
bệnh bằng tia
lase….

Các yếu tố
lí học
Áp suất
thẩm thấu

Ảnh hưởng
- Áp suất thẩm thấu cao
gây co nguyên sinh ở
các tế bào vi sinh vật
khiến chúng không phân
chia được. 
- Áp suất thẩm thấu thấp
làm các tế bào vi sinh
vật bị trương nước và có
thể vỡ ra (đối với các vi
khuẩn không có thành tế
bào).

Ứng dụng
Điều chỉnh áp
suất thẩm thấu
để bảo quản thực
phẩm như ướp
muối, ướp
đường,...

2.Vì sao thức ăn nhiều nước
5. Ngâm rau trong nước muối loãng
dễ bị nhiễm khuẩn? Để bảo
hoặc
tím từhợp
5- 10 phút có tác
1. Nhiệt
độthuốc
nào thích
quản thóc,
ngô, sắn, vải
dụng
gì?
cho sự sinh trưởng của vi
thiều... người ta phải làm như
sinh vật ký sinh động vật ?
thế nào?
- Vì độ ẩm cao thuận lợi cho vi
- Trongkhuẩn
sữa chua
pH thấp
phátcótriển.
(acid)- các
vi khô
sinhhoặc
vật có
hại
okhô
Phơi
sấy
VSV
ưa
ấm
(
20

40
Ánh sáng mạnh chứa tiaC)
tử
trong
sữa
khôngsinh
sốnglàm
được
Gây co
nguyên
cho vi
ngoại tiêu diệt, ức chế vi
trong
môikhông
trường
pH chia
thấpđược.
nên
sinh vật
phân
khuẩn, nấm, mốc
trong sữa chua hầu như không
có vi sinh vật gây bệnh.

Start
Đáp án

a

b

c d e
1

2

3

4

5

1'

2'

3'

4'

5'

Một điểm
10

Một tràng
pháo tay

Cộng 1
điểm

Một
tràng
pháo tay
+ bánh

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:
NHÓM 1: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ.
NHÓM 2: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ĐỘ ẨM.
NHÓM 3: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ĐỘ pH.
NHÓM 4: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ÁNH SÁNG.
NHÓM 5: ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA ÁP SUẤT THẨM THẤU.
NHÓM 6:
- CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT CHO TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VSV.
- KHÁI NIỆM NHÂN TỐ SINH TRƯỞNG.
- PHÂN BIỆT VSV NGUYÊN DƯỠNG, KHUYẾT DƯỠNG.
NHÓM 7:
- ẢNH HƯỞNG, ỨNG DỤNG CỦA CHẤT ỨC CHẾ.
- KỂ TÊN CÁC CHẤT DIỆT KHUẨN THƯỜNG DÙNG TRONG BỆNH VIÊN, GIA ĐÌNH ,
TRƯỜNG HỌC
NHÓM 8: KHÁI NIỆM KHÁNG SINH, Ý NGHĨA CỦA KHÁNG SINH, HIỆN TƯỢNG
KHÁNG KHÁNG SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY.

2. Các yếu tố hoá học
a. Chất dinh dưỡng

2. Các yếu tố hoá học
a. Chất dinh dưỡng

- Các loài sinh vật chỉ có thể tồn tại và sinh sản trong môi trường có các chất dinh
dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, ion khoáng,...
- Nhân tố sinh trưởng là những chất cần thiết cho sự sinh trưởng của VSV nhưng
với hàm lượng rất ít.
+ Vi sinh vật khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
+ Vi sinh vật nguyên dưỡng: tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

Đưa vi khuẩn này vào trong
thực phẩm,nếu vi khuẩn mọc được tức
là thực phẩm có Tritophan.
Vì sao có thể dùng vi
sinh vật khuyết dưỡng
( ví dụ E.coli triptôphan
âm) để kiểm tra thực
phẩm có triptôphan
hay không ?

1. Các yếu tố hoá học
b. Chất ức chế sự sinh trưởng

1. Các yếu tố hoá học

b. Chất ức chế sự sinh trưởng

Chất hoá học

Ảnh hưởng

Ứng dụng

Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh
viện
Làm biến tính protein, ngăn cản các Thanh trùng trong y tế và phòng thí
Các loại cồn (ethanol,
izopropanol 70% đến 80%) chất qua màng tế bào
nghiệm
Diệt khuẩn trên da, tẩy trùng trong
Iodine, rượu iodine (2%)
Oxy hoá các thành phần tế bào
bệnh viện
Oxy hoá mạnh các thành phần tế Thanh trùng nước máy, nước bể bơi,
Clo (cloramin, natri
hypiclorid)
bào
công nghiệp thực phẩm
Hợp chất kim loại nặng 
Làm bất hoạt các protein
Diệt bào tử đang nảy mầm
Sử dụng để thanh trùng nhiều đối
Các aldehyde
Làm bất hoạt các protein
tượng
Các hợp chất phenol

Biến tính protein, màng tế bào

Các loại khí ethyene oxide
(từ 10% đến 20%)

Oxy hoá các thành phần tế bào

Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại

Kháng sinh

Diệt khuẩn có tính chọn lọc

Dùng chữa các bệnh nhiễm khuẩn
trong y tế, thú y,...

Hãy kể những chất diệt khuẩn thường dùng
trong bệnh viện, trường học và gia đình.
Những chất diệt khuẩn thường được sử dụng trong trong
bệnh viện, trường học và gia đình: Cồn, iodine, rượu
iodine (2%), thuốc kháng sinh…

Xà phòng không phải là chất diệt vi khuẩn
mà chỉ loại vi khuẩn nhờ bọt và khi rửa
thì vi sinh vật bị rửa đi.

3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc
lạm dụng kháng sinh
- Kháng sinh là những hợp chất hữu cơ do vi sinh vật
(xạ khuẩn, nấm,…) tổng hợp có khả năng tiêu diệt hoặc
ức chế các vi sinh vật khác.
- Ý

nghĩa của kháng sinh: Con người đã phát triển và
sử dụng rỗng rãi các loại thuốc kháng sinh để điều trị
các bệnh gây ra bởi vi khuẩn, giúp cứu sống nhiều người
và thúc đẩy chăn nuôi phát triển.

Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu. Để đỡ
mất thời gian đi khám, bạn đã ra hiệu thuốc mua thuốc
kháng sinh về nhà tự điều trị. Theo em việc làm của bạn có
nên hay không? Vì sao?
 Việc

làm của bạn A là không nên.
- Giải thích:
+ Các triệu chứng như cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu có thể
do nhiều nguyên nhân khác nhau chứ không phải nhất thiết chỉ là do vi
sinh vật gây bệnh gây nên. Hơn nữa, mỗi loại kháng sinh chỉ có tác dụng
tiêu diệt một số loại vi sinh vật gây bệnh nhất định. Bởi vậy, nếu chưa biết
rõ nguyên nhân mà sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi thì bệnh không
khỏi mà thậm chí có thể dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh để lại
những hậu quả lâu dài cho sức khỏe.
+ Khi có các triệu chứng bệnh cần phải thăm khám để được bác sĩ có
chuyên môn lên phác đồ điều trị thích hợp và hiệu quả.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng
kháng sinh
- Tác hại của hiện tượng kháng kháng sinh:
+ Vi sinh vật kháng thuốc kháng sinh làm cho việc điều trị bệnh
nhiễm khuẩn trở nên khó khăn, thậm chí không thể điều trị
được.
+ Nhiễm khuẩn do vi khuẩn đề kháng buộc bác sĩ phải sử
dụng thuốc kháng sinh thay thế, thường có độc tính cao hơn
dẫn đến thời gian nằm viện kéo dài và gây ra tốn kém chi phí y
tế.

Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều
thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh,
nay
được
biết

do
vi
khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra. Với
phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ
dày đã thay đổi như thế nào?
- Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay
hoặc căng thẳng thần kinh, nên khi điều trị người ta tập trung
điều trị trực tiếp các vết thương và điều trị tâm lý, dẫn đến
việc điều trị không dứt khoát, bệnh nhân không chữa dứt
khoát được bệnh.
- Nay được biết là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra,
bác sĩ sẽ tập chung điều trị kháng sinh, tiêu diệt triệt để nguồn
gốc gây bênh.

3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm
dụng kháng sinh
- Hiện tượng kháng kháng sinh:
xảy ra khi mầm bệnh hay vi khuẩn có khả năng tạo ra cách
chống lại thuốc kháng sinh làm cho kháng sinh không thể tiêu
diệt hoặc ngăn chặn được sự phát triển của chúng.
- Nguyên nhân của hiện tượng kháng kháng sinh:
+ Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng theo chỉ định
của bác sĩ, hoặc do bệnh nhân tự ý dùng thuốc.
+ Việc sử dụng rộng rãi kháng sinh trong chăn nuôi
cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện các loại VSV kháng
thuốc, thậm chí đa kháng thuốc trên vật nuôi. Những
VSV này có thể truyền sang người qua tiếp xúc, giết mổ
và gene kháng kháng sinh có thể được truyền sang vi
khuẩn gây bệnh ở người.

ALEXANDER FLEMING

ĐẶNG VĂN NGỮ

Số người chết còn lớn hơn
tất cả các cuộc chiến tranh,
các cuộc xung đột sắc tộc,
tôn giáo, nạn đói, các trận
động đất, lũ lụt và tai nạn
giao thông cộng lại.

-Vệ sinh cá nhân, nơi ở, nơi
làm việc.
- Ăn chín uống sôi, đảm bảo
an toàn thực phẩm.
-Bảo vệ môi trường sống.
-Luyên tập thể dục, thể thao
tăng cường sức khỏe.

EM CÓ BIẾT?

?

Điều kiện tối ưu

t = 44, 3h

Khối lượng
5×10-13
gam

g = 20 phút

Khối lượng
6×1027 gam
36

Kẹo, bánh

+ 1 điểm.
1 tràng
pháo tay

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM
468x90
 
Gửi ý kiến