Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 18h:56' 23-11-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 708
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Oanh)
CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU

BÀI 22.
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Rau xanh

Thịt cá

Chất hữu cơ
Vậy hợp chất hữu cơ là gì
sự khác biệt về cấu tạo so
với hợp chất vô cơ như thế
nào?
Gas

I. KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Thảo luận nhóm đôi
Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong
Hình 22.1 và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố
của các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.

Butane, C4H10
(một loại khí hoá
lỏng, dùng làm
nhiên liệu)

Ethylic alcohol
C2H5OH
(có trong thành
phần của đồ
uống có cồn)

Acetic acid,
Urea, CO(NH2)2
CH3COOH
(một loại phân đạm)
(có trong thành
phần của các
loại giấm)

Điểm chung : Đều có nguyên tử C (carbon) trong phân tử

Thế nào là hợp
chất hữu cơ? Hóa học
hữu cơ là gì?

* Khái niệm
- Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon
monoxide (CO), carbon dioxide (CO2), các muối carbonate () ,...
- Ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất
hữu cơ là một chuyên ngành của ngành Hoá học, được đặt tên
là chuyên ngành Hoá học hữu cơ.

Thảo luận nhóm đôi
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm
các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6

H2SO4

C6H12O6

H2CO3

CaCO3
KNO3
CH3Cl

ChấtC2hữu
H4 cơ
CH3OH

NaOH

Chất Al
vô2O

3

Thảo luận nhóm đôi
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm
các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6

H2SO4

C6H12O6

H2CO3

CaCO3
KNO3
C6H6
CH3Cl
C6H12O6

Chất hữu cơ
C2H4
CH3OH

Chất vô cơ
Al2O3

NaOH
H2SO4
H2CO3

C2H4

CaCO3

CH3Cl

KNO3

CH3OH

NaOH
Al2O3

Em có biết
Thuật ngữ “hoá học hữu cơ" được nhà hoá học người
Thụy Điển Jacob Berzelius đưa ra lần đầu tiên vào năm
1806, khi ông nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc
sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà khoa học vẫn cho
rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành trong cơ
thể sinh vật nhờ "lực sống".
Đến năm 1828, khi nhà hoá học người Đức Friedrich
Wöhler tổng hợp thành công chất hữu cơ urea từ chất
vô cơ thì thuật ngữ "hoá học hữu cơ bắt đầu được hiểu
như cách hiểu hiện nay.

II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO

Thảo luận nhóm đôi: Nghiên cứu thông tin SGK – tr 104.
Trả lời câu hỏi:
1. Em hãy cho biết sự khác nhau giữa công thức phân tử và
công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
2. Cho biết cách biểu diễn liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên
tử trong phân tử HCHC. Công thức cấu tạo được biểu diễn bằng
mấy cách?

- Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên
tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
+ Ví dụ: CH4, C2H6, C2H6O….
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

- Trong công thức cấu tạo:
+ Liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron
dùng chung được gọi là liên kết đơn, biểu diễn bằng một gạch
C H
nối (-). Ví dụ: C C
+ Còn liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử bằng hai cặp
electron dùng chung được gọi là liên kết đôi, biểu diễn bằng hai
gạch nối (=). Ví dụ: C C
- Công thức cấu tạo còn được viết dưới dạng thu gọn bằng cách
viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết với nó
thành từng nhóm.
Ví dụ:

- Viết gọn:

CH3 – CH3

CH2 = CH2

CH3 – CH2 – OH

Hoạt động nhóm 4: (5 phút)
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ 1 đến 6 trong Hình
22.2, công thức nào là công thức phân tử và công thức nào là
công thức cấu tạo?

2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng
thu gọn.
3. So sánh công thức phân tử của:
a) hợp chất 2 và 3;
b) hợp chất 5 và 6.

Kết quả hoạt động
1.

- Công thức phân tử: 1 và 4
- Công thức cấu tạo: 2, 3, 5, 6

2. Các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
2

CH3 – CH2 –OH
5

3.

CH3 – CH – CH2
CH3

3

CH3 – O – CH3
6

a) hợp chất 2 và 3 có cùng công thức phân tử C4H10
b) hợp chất 5 và 6 có cùng công thức phân tử C2H6O

 Ứng với một công thức phân tử có thể có nhiều công thức
cấu tạo khác nhau

III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động thảo luận

1. Quan sát H22.2. Em hãy cho biết ngoài nguyên tố Carbon,
trong phân tử HCHC thường có thêm những nguyên tố nào, kim
loại hay phi kim?
2. Trong phân tử HCHC carbon có hóa trị bao nhiêu, được biểu
diễn như thế nào?
3. Quan sát H22.3 em hãy cho biết có mấy loại mạch Carbon. Hóa
trị của Carbon trong các CTCT có bị thay đổi không?

1.

- Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải

chứa nguyên tố carbon, thường có các nguyên tố như
hydrogen, oxygen, nitrogen, chlorine, sulfur,...
- Hợp chất hữu cơ được tạo thành chủ yếu từ các
nguyên tố phi kim, vì vậy liên kết hoá học chủ yếu trong các
hợp chất này là liên kết cộng hoá trị.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị IV, các
nguyên tử carbon không chỉ có khả năng liên kết với nguyên tử
của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành
mạch carbon.

3. Có 3 loại mạch Carbon:
+ Mạch hở, không phân nhánh (hình a)
+ Mạch hở, phân nhánh (hình b)
+ Mạch vòng (hình c)
 Hóa trị của C không thay đổi.

VẬN DỤNG
1. Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại
cho đúng

a. Sai: do C thừa liên kết cộng hóa trị, O thiếu liên kết cộng hóa
trị.

b. Sai: do C đầu tiên bị thiếu liên kết hóa trị; Cl thừa liên kết
hóa trị.

c. Sai: do có 1 nguyên tố H thừa liên kết
hóa trị; 1 nguyên tố C thừa liên kết hóa trị.

VẬN DỤNG
2. Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất

- Các công thức cấu tạo cùng biểu diễn 1 chất là
+ a, c, d biểu diễn cùng 1 chất.
+ b, e biểu diễn cùng 1 chất.

KHÁM PHÁ
Hoạt động nhóm 5 phút
Em hãy sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép
các công thức cấu tạo các chất có công thức phân tử sau: C3H6,
C3H8, C3H8O. Viết công thức cấu tạo dạng thu gọn của các chất
trên.

KHÁM PHÁ
Viết công thức cấu tạo mạch hở thu gọn của các chất có
công thức phân tử sau: C3H6 và C3H8, C3H8O
C3H6

CH 3  CH CH 2

C3H8
CH 3  CH 2  CH 3
C3H8O
CH 3  CH 2  CH 2  OH
CH 3  CH  CH 3
|

OH

CH 3  CH 2  O  CH 3

III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ

Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc
đồng thời vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá
học của chúng.
Ví dụ: Bảng 22.1 Sự phụ thuộc tính chất vào thành phần phân tử
Đặc điểm

Methyl chloride

Ethylic alcohol

Dimethyl ether

Công thức
phân tử

CH3Cl

C2H6O

C2H6O

Công thức
cấu tạo

CH3 – Cl

CH3 – CH2 – OH

CH3 – O – CH3

Tính chất
vật lý
Tính chất
hóa học

Chất khí, ít tan Chất lỏng, tan vô Chất khí, tan ít
trong nước
hạn trong nước
trong nước
Không tác
dụng với Na

Tác dụng với Na

Không tác
dụng với Na

IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ

Cho biết tên gọi và công thức phân tử của một số
chất sau. Em hãy quan sát và cho biết có mấy loại
hợp chất hữu cơ. Nêu đặc điểm của từng loại.
Methane

Methyl chloride

Ethylic alcohol

CH4

CH3Cl

C2H6O

- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân
tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.
+ VD: (C2H6, C3H6 ..)
- Dẫn xuất của hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà trong
thành phần phân tử, ngoài nguyên tố carbon còn có nguyên
tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,... và thường có
hydrogen. VD: (C3H8O, C2H3Cl …)

IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ

Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai
nhóm: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon:
CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH, CH3COOH, CH3NH2
CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH3COOCH2CH3.
Hydrocarbon

Dẫn xuất của hydrocarbon

CH4,

CH3Cl,

CH2=CH2,

CH3CH2OH,

CH3CH2CH3,

CH3COOH,

CH3CH=CH2

CH3NH2,
CH3COOCH2CH3.

LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong số các chất sau, chất nào là chất hữu cơ?
A. CO.

B. HCN.

C. (NH2)2CO.

D.

Na2CO3.
Câu 2. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A. Các chất có trong tự nhiên đều là hợp chất hữu cơ.
B. Các chất hữu cơ có cả ở bên trong và bên ngoài cơ
thể sống.
C. Các chất có trong cơ thể sống đều là chất hữu cơ.
D. Các hợp chất của nguyên tố carbon đều là chất hữu
cơ.

LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong phân tử CCI3 có mấy liên kết đơn?
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
Câu 4. Một bạn học sinh nhận xét về khí methane như sau:
a) Methane là hợp chất hữu cơ.
b) Methane là dẫn xuất của hydrocarbon.
c) Methane có 4 liên kết đơn trong phân tử.
d) Methane có một CTCT duy nhất.
Trong các câu nhận xét trên, số câu đúng là
A. 1.
D. 4.

B. 2.

C. 3.

LUYỆN TẬP
Câu 5. Cho các hợp chất sau: CH4, CO2, H2CO3, HCOOH,
C12H22O11, (NH4)2CO3, CH3OH. Hãy sắp xếp chúng thành hai
nhóm: chất vô cơ và chất hữu cơ.
Vô cơ
CO2, H2CO3, (NH4)2CO3

Hữu cơ
CH4, HCOOH, C12H22O11,
CH3OH

LUYỆN TẬP
Câu 6. Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào
sai?
a) Hợp chất hữu cơ có thể được chia thành hai loại là
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
b) Hydrocarbon chỉ chứa nguyên tố C, H.
c) Dẫn xuất của hydrocarbon chỉ chứa các nguyên tố như C,
O, S, N.

a – Đúng
b – Đúng
c – Sai

LUYỆN TẬP
Câu 7. Trong các cặp công thức cấu tạo (CTCT) sau đây, cặp
nào là hai CTCT giống nhau, cặp nào là hai CTCT khác nhau,
biểu diễn hai chất khác nhau?

CTCT giống
nhau

CTCT khác
nhau

(1); (2);
(4); (5)

(3)

LUYỆN TẬP
Câu 8. Các CTCT nào sau đây có cùng công thức phân tử
(CTPT)?

(1); (3); (4) - cùng CTPT: C4H10O
(2) và (5) cùng CTPT: C4H10

LUYỆN TẬP
Câu 9. Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào
sai?
a) Mỗi một CTPT có thể biểu diễn cho nhiều chất hữu cơ.
b) Mỗi một chất hữu cơ có thể có nhiều CTPT.
c) Mỗi một chất hữu cơ có thể có nhiều CTCT.

a – Đúng
b – Sai
c – Đúng

LUYỆN TẬP
Câu 10. Đốt cháy một loại hợp chất hữu cơ bằng oxygen, sản
phẩm thu được chỉ có CO2 và H2O. Thành phần của hợp chất
hữu cơ trên có thể gồm những nguyên tố nào?

Thành phần hợp chất đó có C, H; có thể có hoặc không
có O.

LUYỆN TẬP
Câu 11. Có ý kiến cho rằng: Hoá trị của nguyên tử carbon
trong các hợp chất CH4, C2H6 và C3H8 là khác nhau. Ý kiến
trên có đúng không? Giải thích và minh hoạ bằng sự tạo
thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử.

- Ý kiến trên là sai, vì trong HCHC carbon luôn có hóa trị
IV.
- CTCT của các chất

CH4

C2H6

C3H8

LUYỆN TẬP
Câu 12. Viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công
thức phân tử sau: C2H5Cl, C2H6O, C3H7Cl, C4H10.

C2H5Cl:

CH3 – CH2 – Cl

C2H6O:

CH3 – CH2 – OH

CH 3 – CH –CH 3
|

CH3
C3H7Cl:

CH3 – O –
Cl  

CH3 – CH2 – CH2 – Cl

CH 3 – CH –CH 3
|

CH 3   

LUYỆN TẬP
Câu 13.
a) Trong các loại phân bón: phân vi sinh, phân lân và phân
kali, loại phân bón nào chứa nhiều hợp chất hữu cơ?
b) Trong các loại rác thải sinh hoạt: mảnh vỡ sành, sứ, thuỷ
tinh; rễ, lá của rau; vỏ của củ, quả; loại nào được gọi là rác
thải hữu cơ? Giải thích.

a. Phân vi sinh chứa nhiều hợp chất hữu cơ.
b. Rễ, lá của rau; vỏ củ, quả gọi là rác thải hữu cơ vì:
Thành phần của rễ, lá, củ quả chứa các chất hữu cơ.

LUYỆN TẬP
Câu 14. Hợp chất hữu cơ A được tạo thành từ ba nguyên tố
C, H, O. Khối lượng phân tử của A là 60 amu. Phần trăm khối
lượng của C và H trong hợp chất A tương ứng là 60% và
13,33%.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A.

a. Công thức phân tử của A: C3H8O
b. Công thức cấu tạo:

CH 3  CH 2  CH 2  OH
CH 3  CH  CH 3
|

OH

CH 3  CH 2  O  CH 3
 
Gửi ý kiến