Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 22. Lớp đất trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dinh thi hong
Ngày gửi: 21h:05' 19-03-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: dinh thi hong
Ngày gửi: 21h:05' 19-03-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
Nêu khái niệm
bản đồ? Vai trò
của bản đồ
trong học tập
và cuộc sống ?
Nêu cách xác định
phương hướng trên
bản đồ?
Tiết 5 + 6 – Bài 3
TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH
KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Không biết TP. HCM
cách thủ đô Hà Nội
bao nhiêu km nhỉ?
Bạn đưa bản đồ
đây mình tính cho.
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nội dung 1
Tỉ lệ bản đồ
Nội dung 2
Tính khoảng cách
thực tế dựa vào tỉ lệ
bản đồ
Sau khi học xong bài
em cần biết và làm
được điều gì?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
KHỞI ĐỘNG
Theo em bản đồ nào các đối tượng địa lí được thể hiện chi tiết, rõ ràng hơn?
Tại sao hai bản đồ lại có kích thước khác nhau?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản
đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
1
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Việt Nam
? Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có
sự khác nhau đó?
Bản đồ: Hành chính Việt Nam Bản đồ: Các nước Đông Nam Á
Kích thước lãnh To, rõ
Nhỏ
thổ Việt Nam
Mức độ chi tiết
Chi tiết các tỉnh, thủ đô
Không biểu hiện các tỉnh, TP
Tỉ lệ bản đồ
1: 10.000.000
1: 40.000.000
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các
đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu
nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đổ so với thực
tế là bao nhiêu.
- Tỉ lệ bản đồ có 2 cách ghi :
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
QS hình cho biết
có mấy cách ghi
tỉ lệ bản đồ?
1: 10.000.000
Tỉ lệ số
Tỉ lệ thước
1 : 100 000
Tỉ lệ bản đồ
lớn nhất
1 : 200 000
Mẫu số càng lớn
thì tỉ lệ bản đồ
càng nhỏ
1 :1 000 000
1 :15 000 000
nhỏ nhất
Các tỉ lệ số của bản đồ có gì giống nhau ?
Là một phân số có tử luôn bằng 1
Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số
các tỉ lệ bản đồ ở trên ?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ
lệ bản đồ
- Nguyên tắc: muốn đo khoảng cách thực tế của hai
điểm, phải đo được khoảng cách của hai điểm đó trên
bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để tính
* Ví dụ:Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000,
khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải
Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5
cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ
đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB
trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách
AB trên thực tế
GV lưu ý HS nguyên tắc: Muốn đo
khoảng cách thực tế của 2 điểm, phải đo
được khoảng cách của hai điểm đó trên
bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ
lệ để tính.
THẢO LUẬN BÀN:
- Thời gian: 5 phút
2 Dãy trong: Câu 1 - Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 :
6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành
phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần
lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố
đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
2 Dãy ngoài: Câu 2 - Hai địa điểm có khoảng cách thực
tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng
cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?
Câu 1 - Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng
cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố
Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế
hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
Ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ
tương ứng với 6 000 000 cm trên thực tế
- Vậy khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải
Phòng trên thực tế là:
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 km
- Khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Vinh
(tỉnh Nghệ An) trên thực tế là:
5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km
Câu 2: Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000
và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ
nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?
Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ 1: 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn,
và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
a. Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến
Thành đến công viên Thống Nhất?
- Bản đồ có tỉ lệ 1: 10.000, có nghĩa 1 cm trên bản đồ ứng với
10.000cm hay 100m trên thực tế. Kết quả là:
+ Chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất: 7cm x 100m= 700m
b. Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường
Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng?
- Để tính khoảng cách này, tính bằng cách tính qua 2 đoạn ngắn,
sau đó cộng lại, cụ thể là:
+ Khoảng cách từ ngã 3 Phạm Hồng Thái đến ngã tư Lê Thánh
Tôn- Nguyễn Trung Trực: 5,5cm x 100m= 550m
+ Khoảng cách từ ngã 4 Lê Thánh Tôn - Nguyễn Trung Trực đến
ngã tư Lê Thánh Tôn- Hai Bà Trưng: 6,5cm x 100m= 650m
+ Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến
ngã tư giao với đường Hai bà Trưng là: 550+650= 1200m
Câu 2: Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000
và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ
nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?
Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ 1: 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn,
và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì?
A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ
B
B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ
Câu 2: Tỉ lệ bản đồ có mấy cách ghi?
A.
A2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì?
A.Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ
B.Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ
C.Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ
D. Tất cả các đáp án trên
D
Câu 4: Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 :
300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu?
A.6,3 cm
B.7,3 cm
C.8,3
C cm
D.9,3 cm
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố
Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 174 km
B 175 km
B.
C. 178 km
D. 190 km
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
VẬN DỤNG
HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
- Tính chiều dài đại lộ Nguyễn Huệ từ ngã ba giao với đường Tôn Đức Thắng đến ngã ba giao với
đường Lê Thánh Tông
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
bản đồ? Vai trò
của bản đồ
trong học tập
và cuộc sống ?
Nêu cách xác định
phương hướng trên
bản đồ?
Tiết 5 + 6 – Bài 3
TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH
KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Không biết TP. HCM
cách thủ đô Hà Nội
bao nhiêu km nhỉ?
Bạn đưa bản đồ
đây mình tính cho.
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nội dung 1
Tỉ lệ bản đồ
Nội dung 2
Tính khoảng cách
thực tế dựa vào tỉ lệ
bản đồ
Sau khi học xong bài
em cần biết và làm
được điều gì?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
KHỞI ĐỘNG
Theo em bản đồ nào các đối tượng địa lí được thể hiện chi tiết, rõ ràng hơn?
Tại sao hai bản đồ lại có kích thước khác nhau?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản
đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
1
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Việt Nam
? Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có
sự khác nhau đó?
Bản đồ: Hành chính Việt Nam Bản đồ: Các nước Đông Nam Á
Kích thước lãnh To, rõ
Nhỏ
thổ Việt Nam
Mức độ chi tiết
Chi tiết các tỉnh, thủ đô
Không biểu hiện các tỉnh, TP
Tỉ lệ bản đồ
1: 10.000.000
1: 40.000.000
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các
đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu
nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đổ so với thực
tế là bao nhiêu.
- Tỉ lệ bản đồ có 2 cách ghi :
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
QS hình cho biết
có mấy cách ghi
tỉ lệ bản đồ?
1: 10.000.000
Tỉ lệ số
Tỉ lệ thước
1 : 100 000
Tỉ lệ bản đồ
lớn nhất
1 : 200 000
Mẫu số càng lớn
thì tỉ lệ bản đồ
càng nhỏ
1 :1 000 000
1 :15 000 000
nhỏ nhất
Các tỉ lệ số của bản đồ có gì giống nhau ?
Là một phân số có tử luôn bằng 1
Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số
các tỉ lệ bản đồ ở trên ?
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ
lệ bản đồ
- Nguyên tắc: muốn đo khoảng cách thực tế của hai
điểm, phải đo được khoảng cách của hai điểm đó trên
bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để tính
* Ví dụ:Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000,
khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải
Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5
cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ
đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB
trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách
AB trên thực tế
GV lưu ý HS nguyên tắc: Muốn đo
khoảng cách thực tế của 2 điểm, phải đo
được khoảng cách của hai điểm đó trên
bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ
lệ để tính.
THẢO LUẬN BÀN:
- Thời gian: 5 phút
2 Dãy trong: Câu 1 - Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 :
6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành
phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần
lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố
đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
2 Dãy ngoài: Câu 2 - Hai địa điểm có khoảng cách thực
tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng
cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?
Câu 1 - Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng
cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố
Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế
hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
Ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ
tương ứng với 6 000 000 cm trên thực tế
- Vậy khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải
Phòng trên thực tế là:
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 km
- Khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Vinh
(tỉnh Nghệ An) trên thực tế là:
5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km
Câu 2: Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000
và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ
nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?
Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ 1: 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn,
và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
a. Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến
Thành đến công viên Thống Nhất?
- Bản đồ có tỉ lệ 1: 10.000, có nghĩa 1 cm trên bản đồ ứng với
10.000cm hay 100m trên thực tế. Kết quả là:
+ Chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất: 7cm x 100m= 700m
b. Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường
Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng?
- Để tính khoảng cách này, tính bằng cách tính qua 2 đoạn ngắn,
sau đó cộng lại, cụ thể là:
+ Khoảng cách từ ngã 3 Phạm Hồng Thái đến ngã tư Lê Thánh
Tôn- Nguyễn Trung Trực: 5,5cm x 100m= 550m
+ Khoảng cách từ ngã 4 Lê Thánh Tôn - Nguyễn Trung Trực đến
ngã tư Lê Thánh Tôn- Hai Bà Trưng: 6,5cm x 100m= 650m
+ Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến
ngã tư giao với đường Hai bà Trưng là: 550+650= 1200m
Câu 2: Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000
và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ
nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?
Giữa 2 bản đồ tự nhiên VN có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ 1: 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn,
và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì?
A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ
B
B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ
Câu 2: Tỉ lệ bản đồ có mấy cách ghi?
A.
A2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì?
A.Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ
B.Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ
C.Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ
D. Tất cả các đáp án trên
D
Câu 4: Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 :
300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu?
A.6,3 cm
B.7,3 cm
C.8,3
C cm
D.9,3 cm
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Chọn đáp án đúng nhất
LUYỆN TẬP
Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố
Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 174 km
B 175 km
B.
C. 178 km
D. 190 km
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
VẬN DỤNG
HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
- Tính chiều dài đại lộ Nguyễn Huệ từ ngã ba giao với đường Tôn Đức Thắng đến ngã ba giao với
đường Lê Thánh Tông
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 









Các ý kiến mới nhất