KNTT - Bài 22. Sinh trưởng và phát triển ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:44' 09-10-2026
Dung lượng: 84.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:44' 09-10-2026
Dung lượng: 84.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 22
SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA
ĐỘNG VẬT
Câu hỏi
Quá trình một tế bào hợp tử phát
triển thành một cơ thể hoàn
chỉnh diễn ra như thế nào?
Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
Bướm
Ếch
ĐÁP ÁN
Hợp tử tiến hành nguyên
phân rất nhiều lần tạo thành
một khối tế bào gọi là phôi.
Tế bào của phôi tiếp tục phân hóa
(biệt hóa) thông qua nguyên phân
để phát triển thành các bộ phận/cơ
quan của cơ thể
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI và chú ý quan sát để tìm thông
tin
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM
VÀ CÁC GIAI ĐOẠN
SINH TRƯỞNG – PHÁT
TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
CÁCH THỰC HIỆN
• HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK mục I. Sau
đó thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi thực tiễn
Nhiệm vụ trọng tâm:
Ghi chép các từ khóa chính
Đại diện nhóm lên bảng báo cáo
Các nhóm sử dụng ứng dụng tạo sơ đồ tư duy
trên Canva để tổng hợp kiến thức và nộp lại vào
tiết học sau
VIDEO 3
CÁC CÂU HỎI CẦN GIẢI QUYẾT
Câu 1: Tóm tắt các đặc điểm sinh trưởng và phát
triển ở động vật?
Câu 2: Giai đoạn phôi và hậu phôi diễn ra ở đâu?
Câu 3: Quá trình phát triển phôi thai ở người bị
tác động bởi yếu tố bên ngoài nào và hậu quả là
gì?
ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1
VIDEO 4
1.1. Đặc điểm sinh trưởng
và phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của động
vật thế hiện qua:
trẻ mới biết
đi
trẻ con
em bé
Tốc độ ST – PT không đều theo thời gian
Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở các phần khác nhau
của cơ thể không giống nhau
Các cơ quan, hệ cơ quan của phôi thai phát triển theo
thời gian khác nhau.
Thời gian sinh trưởng và phát triển đạt đến kích
thước tối đa là khác nhau ở các loài động vật.
người lớn
thiếu
niên
1.1
tốc độ
phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển khác nhau giữa
các giai đoạn sống khác nhau
tuổi
VIDEO 5
1.1
tốc độ
phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Đến giai đoạn dậy thì,
hình thành các đặc điểm sinh dục
thứ phát.
tuổi
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Bờm sư tử đực
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Đuôi
chim công trống
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Mào gà trống
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển của
các bộ phận khác
nhau cũng không
giống nhau.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển của
các bộ phận khác
nhau cũng không
giống nhau.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Các cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể
không xuất hiện cùng
lúc.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tim bắt đầu đập vào
ngày thứ 21 của thai
kỳ.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Các chi và hệ tiêu hóa xuất
hiện từ tuần thứ 5.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng để đạt kích thước tối đa giữa các
loài vật có sự chênh lệch.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng để đạt kích thước tối đa giữa các
loài vật có sự chênh lệch.
25 năm
8 năm
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
GIAI ĐOẠN PHÔI
Diễn ra bên trong trứng được chứa bên trong (thụ tinh trong)
hoặc bên ngoài cơ thể mẹ (thụ tinh ngoài).
Gồm nhiều phân đoạn: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
Ở người, phôi thai được nuôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
2 tháng (8 tuần) đầu là giai đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
GIAI ĐOẠN HẬU
PHÔI
Là giai đoạn con non (nở từ trứng hoặc được sinh ra) phát triển thành con trưởng thành.
Sự phát triển này có thể có biến thái hoặc không biến thái.
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và cấu tạo từ khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra).
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
Diễn ra bên trong trứng được chứa bên trong (thụ tinh trong)
hoặc bên ngoài cơ thể mẹ (thụ tinh ngoài).
Gồm nhiều phân đoạn: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
Ở người, phôi thai được nuôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
2 tháng (8 tuần) đầu là giai đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
GIAI ĐOẠN HẬU PHÔI
GIAI ĐOẠN PHÔI
Là giai đoạn con non (n
con trưởng thành.
Sự phát triển này có th
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
GIAI ĐOẠN HẬU PHÔI
GIAI ĐOẠN PHÔI
ợc chứa bên trong (thụ tinh trong)
hụ tinh ngoài).
n cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
ôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
Là giai đoạn con non (nở từ trứng hoặc được sinh ra) phát triển thành
con trưởng thành.
Sự phát triển này có thể có biến thái hoặc không biến thái.
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và cấu tạo từ khi sinh ra hoặc nở từ
trứng ra).
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3
Phôi thai bị tác động bởi sự
thiếu hụt dinh dưỡng của
người mẹ, hoặc việc lạm
dụng chất kích thích (rượu,
bia, thuốc lá), tự ý dùng
thuốc, mắc bệnh lây truyền
qua đường tình dục. Hậu quả
là thai phát triển kém, nhẹ
cân, dị tật hoặc thai chết.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ HÌNH
THỨC PHÁT TRIỂN
CÁCH THỰC HIỆN
• HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK để hoàn
thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm:
Trả lời các câu hỏi ở hộp “Dừng lại và suy ngẫm”
trang 148.
Hoàn thành bảng phân loại 10 loài động vật
Câu hỏi
Câu 1: Phân biệt phát triển không qua
biến thái, biến thái hoàn toàn và biến
thái không hoàn toàn
Câu 2: Điền ít nhất 10 loài động vật
vào bảng phân loại kiểu biến thái
Câu 3: Phân biệt các giai đoạn phát
triển của con người từ phôi đến
trưởng thành? Tại sao cần chế độ ăn
phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang
thai?
Bảng phân loại các loài động vật vào kiểu biến thái
Tên động vật
Phát triển không qua
biến thái
Phát triển qua biến thái
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không hoàn
toàn
1. Ruồi
2. .......
x
ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 2
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến
thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Hoàn thành bảng dưới đây (SGK) với ít nhất 10 loài
động vật và kiểu biến thái của chúng.
Tên động vật
Không qua
biến thái
Qua
biến
thái
Hoàn
toàn
Không
hoàn
toàn
Chó
Rắn
Vịt
Bướm
Châu
chấu
+ + +
Chim
sẻ
Ốc sên
Cá
chép
Gấu
đen
Rầy
nâu
+ + + +
+
+
+
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3. Quan sát hình 22.1 và 22.2 (SGK), phân biệt các giai
đoạn phát triển của con người. Từ đó giải thích vì sao
cần có chế độ ăn phù hợp cho trẻ em và phụ nữ khi
mang thai.
Giai đoạn phôi
Chỉ gồm các tế bào,
chưa có hình dáng cơ
thể, xuất hiện mầm các
cơ quan.
Giai đoạn thai
Đã có hình dáng cơ thể
cơ bản với các cơ quan
đang hoàn thiện.
Giai đoạn hậu phôi
Các cơ quan gần như
hoàn thiện, tập trung
tăng về kích thước.
Phải có chế độ ăn phù hợp cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai để cung cấp đủ và
ưu tiên các chất cần cho quá trình hình thành cơ quan.
2
CÁC
HÌNH THỨC
PHÁT TRIỂN
Không qua
biến thái
Các hình thức phát triển dựa
vào sự thay đổi về hình thái
trong quá trình con non trở
thành con trưởng thành.
Quá trình phát
triển
Biến thái hoàn toàn
Qua
biến thái
Biến thái không hoàn toàn
2.1
Phát triển không qua biến thái
2.1
Phát triển không qua biến thái
Đặc điểm: con non mới sinh
(hoặc mới nở ra) đã có những
đặc điểm tương tự như cơ thể
trưởng thành.
Gặp chủ yếu ở động vật có
xương sống (và một số ít là động
vật không xương sống).
2.2
Phát triển qua biến thái
2.2
Phát triển qua biến thái
Ấu trùng và con trưởng thành có hình thái hoàn toàn
khác nhau.
Có giai đoạn nhộng giúp sinh vật vượt qua điều kiện
môi trường bất lợi.
Gặp ở lưỡng cư, côn trùng.
2.2
Phát triển qua biến thái
2.2
Phát triển qua biến thái
SÂU
Ăn lá cây.
Có đầy đủ enzyme thủy phân các chất.
BƯỚM
Hút mật hoa.
Chỉ có enzyme thủy phân sucrose.
2.2
Phát triển qua biến thái
Phải lột xác nhiều lần mới đạt được hình thái trưởng
thành.
Sự khác biệt giữa mỗi lần lột xác là rất nhỏ.
Dinh dưỡng giữa những hình thái giống nhau.
Có hệ enzyme xúc tác đầy đủ các nhóm chất.
Gặp ở các loài chân khớp.
2.2
Phát triển qua biến thái
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN
SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA
ĐỘNG VẬT
Câu hỏi
Quá trình một tế bào hợp tử phát
triển thành một cơ thể hoàn
chỉnh diễn ra như thế nào?
Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
Bướm
Ếch
ĐÁP ÁN
Hợp tử tiến hành nguyên
phân rất nhiều lần tạo thành
một khối tế bào gọi là phôi.
Tế bào của phôi tiếp tục phân hóa
(biệt hóa) thông qua nguyên phân
để phát triển thành các bộ phận/cơ
quan của cơ thể
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI và chú ý quan sát để tìm thông
tin
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM
VÀ CÁC GIAI ĐOẠN
SINH TRƯỞNG – PHÁT
TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
CÁCH THỰC HIỆN
• HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK mục I. Sau
đó thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi thực tiễn
Nhiệm vụ trọng tâm:
Ghi chép các từ khóa chính
Đại diện nhóm lên bảng báo cáo
Các nhóm sử dụng ứng dụng tạo sơ đồ tư duy
trên Canva để tổng hợp kiến thức và nộp lại vào
tiết học sau
VIDEO 3
CÁC CÂU HỎI CẦN GIẢI QUYẾT
Câu 1: Tóm tắt các đặc điểm sinh trưởng và phát
triển ở động vật?
Câu 2: Giai đoạn phôi và hậu phôi diễn ra ở đâu?
Câu 3: Quá trình phát triển phôi thai ở người bị
tác động bởi yếu tố bên ngoài nào và hậu quả là
gì?
ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1
VIDEO 4
1.1. Đặc điểm sinh trưởng
và phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của động
vật thế hiện qua:
trẻ mới biết
đi
trẻ con
em bé
Tốc độ ST – PT không đều theo thời gian
Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở các phần khác nhau
của cơ thể không giống nhau
Các cơ quan, hệ cơ quan của phôi thai phát triển theo
thời gian khác nhau.
Thời gian sinh trưởng và phát triển đạt đến kích
thước tối đa là khác nhau ở các loài động vật.
người lớn
thiếu
niên
1.1
tốc độ
phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển khác nhau giữa
các giai đoạn sống khác nhau
tuổi
VIDEO 5
1.1
tốc độ
phát triển
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Đến giai đoạn dậy thì,
hình thành các đặc điểm sinh dục
thứ phát.
tuổi
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Bờm sư tử đực
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Đuôi
chim công trống
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Mào gà trống
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển của
các bộ phận khác
nhau cũng không
giống nhau.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tốc độ phát triển của
các bộ phận khác
nhau cũng không
giống nhau.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Các cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể
không xuất hiện cùng
lúc.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tim bắt đầu đập vào
ngày thứ 21 của thai
kỳ.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Các chi và hệ tiêu hóa xuất
hiện từ tuần thứ 5.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng để đạt kích thước tối đa giữa các
loài vật có sự chênh lệch.
1.1
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng để đạt kích thước tối đa giữa các
loài vật có sự chênh lệch.
25 năm
8 năm
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
GIAI ĐOẠN PHÔI
Diễn ra bên trong trứng được chứa bên trong (thụ tinh trong)
hoặc bên ngoài cơ thể mẹ (thụ tinh ngoài).
Gồm nhiều phân đoạn: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
Ở người, phôi thai được nuôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
2 tháng (8 tuần) đầu là giai đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
GIAI ĐOẠN HẬU
PHÔI
Là giai đoạn con non (nở từ trứng hoặc được sinh ra) phát triển thành con trưởng thành.
Sự phát triển này có thể có biến thái hoặc không biến thái.
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và cấu tạo từ khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra).
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
Diễn ra bên trong trứng được chứa bên trong (thụ tinh trong)
hoặc bên ngoài cơ thể mẹ (thụ tinh ngoài).
Gồm nhiều phân đoạn: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
Ở người, phôi thai được nuôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
2 tháng (8 tuần) đầu là giai đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
GIAI ĐOẠN HẬU PHÔI
GIAI ĐOẠN PHÔI
Là giai đoạn con non (n
con trưởng thành.
Sự phát triển này có th
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và
1.2
Các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển
GIAI ĐOẠN HẬU PHÔI
GIAI ĐOẠN PHÔI
ợc chứa bên trong (thụ tinh trong)
hụ tinh ngoài).
n cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.
ôi dưỡng trong tử cung người mẹ.
đoạn phôi, còn lại là giai đoạn thai.
Là giai đoạn con non (nở từ trứng hoặc được sinh ra) phát triển thành
con trưởng thành.
Sự phát triển này có thể có biến thái hoặc không biến thái.
(Biến thái là sự thay đổi hình thái và cấu tạo từ khi sinh ra hoặc nở từ
trứng ra).
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3
Phôi thai bị tác động bởi sự
thiếu hụt dinh dưỡng của
người mẹ, hoặc việc lạm
dụng chất kích thích (rượu,
bia, thuốc lá), tự ý dùng
thuốc, mắc bệnh lây truyền
qua đường tình dục. Hậu quả
là thai phát triển kém, nhẹ
cân, dị tật hoặc thai chết.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ HÌNH
THỨC PHÁT TRIỂN
CÁCH THỰC HIỆN
• HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK để hoàn
thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm:
Trả lời các câu hỏi ở hộp “Dừng lại và suy ngẫm”
trang 148.
Hoàn thành bảng phân loại 10 loài động vật
Câu hỏi
Câu 1: Phân biệt phát triển không qua
biến thái, biến thái hoàn toàn và biến
thái không hoàn toàn
Câu 2: Điền ít nhất 10 loài động vật
vào bảng phân loại kiểu biến thái
Câu 3: Phân biệt các giai đoạn phát
triển của con người từ phôi đến
trưởng thành? Tại sao cần chế độ ăn
phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang
thai?
Bảng phân loại các loài động vật vào kiểu biến thái
Tên động vật
Phát triển không qua
biến thái
Phát triển qua biến thái
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không hoàn
toàn
1. Ruồi
2. .......
x
ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 2
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến
thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Hoàn thành bảng dưới đây (SGK) với ít nhất 10 loài
động vật và kiểu biến thái của chúng.
Tên động vật
Không qua
biến thái
Qua
biến
thái
Hoàn
toàn
Không
hoàn
toàn
Chó
Rắn
Vịt
Bướm
Châu
chấu
+ + +
Chim
sẻ
Ốc sên
Cá
chép
Gấu
đen
Rầy
nâu
+ + + +
+
+
+
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3. Quan sát hình 22.1 và 22.2 (SGK), phân biệt các giai
đoạn phát triển của con người. Từ đó giải thích vì sao
cần có chế độ ăn phù hợp cho trẻ em và phụ nữ khi
mang thai.
Giai đoạn phôi
Chỉ gồm các tế bào,
chưa có hình dáng cơ
thể, xuất hiện mầm các
cơ quan.
Giai đoạn thai
Đã có hình dáng cơ thể
cơ bản với các cơ quan
đang hoàn thiện.
Giai đoạn hậu phôi
Các cơ quan gần như
hoàn thiện, tập trung
tăng về kích thước.
Phải có chế độ ăn phù hợp cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai để cung cấp đủ và
ưu tiên các chất cần cho quá trình hình thành cơ quan.
2
CÁC
HÌNH THỨC
PHÁT TRIỂN
Không qua
biến thái
Các hình thức phát triển dựa
vào sự thay đổi về hình thái
trong quá trình con non trở
thành con trưởng thành.
Quá trình phát
triển
Biến thái hoàn toàn
Qua
biến thái
Biến thái không hoàn toàn
2.1
Phát triển không qua biến thái
2.1
Phát triển không qua biến thái
Đặc điểm: con non mới sinh
(hoặc mới nở ra) đã có những
đặc điểm tương tự như cơ thể
trưởng thành.
Gặp chủ yếu ở động vật có
xương sống (và một số ít là động
vật không xương sống).
2.2
Phát triển qua biến thái
2.2
Phát triển qua biến thái
Ấu trùng và con trưởng thành có hình thái hoàn toàn
khác nhau.
Có giai đoạn nhộng giúp sinh vật vượt qua điều kiện
môi trường bất lợi.
Gặp ở lưỡng cư, côn trùng.
2.2
Phát triển qua biến thái
2.2
Phát triển qua biến thái
SÂU
Ăn lá cây.
Có đầy đủ enzyme thủy phân các chất.
BƯỚM
Hút mật hoa.
Chỉ có enzyme thủy phân sucrose.
2.2
Phát triển qua biến thái
Phải lột xác nhiều lần mới đạt được hình thái trưởng
thành.
Sự khác biệt giữa mỗi lần lột xác là rất nhỏ.
Dinh dưỡng giữa những hình thái giống nhau.
Có hệ enzyme xúc tác đầy đủ các nhóm chất.
Gặp ở các loài chân khớp.
2.2
Phát triển qua biến thái
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN
 







Các ý kiến mới nhất