Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Tiến hóa lớn và quá trình phát sinh chủng loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:29' 10-10-2026
Dung lượng: 86.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

VIDEO 1

1. Các nhóm sinh vật
có tách biệt hoàn
toàn
với
nhau
không?
2. Các nhánh trên cây
tiến hóa cho thấy
điều gì?
3. Con người có mối
quan hệ tiến hóa với
các sinh vật khác
không?

VIDEO 2

Nguyễn Văn A

12A2

VIDEO 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC
📚 Kiến Thức
• Hiểu khái niệm tiến hóa lớn
và phân biệt với tiến hóa nhỏ
• Nắm được quá trình phát
sinh sự sống trên Trái Đất
qua các giai đoạn
• Trình bày được quá trình
phát sinh loài người từ vượn
người đến Homo sapiens
• Đọc và giải thích được sơ
đồ cây sự sống

🔬 Năng Lực
• Phân tích các giai đoạn tiến
hóa hóa học, tiền sinh học và
sinh học
• Đọc hiểu và diễn giải sơ đồ
cây phát sinh loài
• So sánh đặc điểm các chi
Homo qua các thời kỳ
• Vận dụng kiến thức giải
thích các hiện tượng đa dạng
sinh học

🌱 Phẩm Chất
• Ý thức bảo vệ đa dạng sinh
học và các loài có nguy cơ
tuyệt chủng
• Trách nhiệm với việc bảo
tồn nguồn gen quý giá
• Tôn trọng sự đa dạng của
sự sống trên Trái Đất
• Hành động tích cực vì môi
trường và hệ sinh thái bền
vững

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU VỀ TIẾN
HÓA LỚN

VIDEO 4

CÁCH THỰC HIỆN
• HS nghiên cứu SGK trang 113, hoàn thành phiếu
học tập phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn, từ đó
rút ra khái niệm tiến hoá lớn.
• Nhiệm vụ trọng tâm: Giải quyết các vấn đề sau:
 Tiến hoá lớn là gì?
 Tiến hoá lớn khác tiến hoá nhỏ ở điểm nào?
 Kết quả của tiến hoá lớn là gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SO SÁNH TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN
Vấn đề

Tiến hóa nhỏ

Tiến hóa lớn

Là quá trình biến đổi thành phần  
Nội dung

kiểu gene của quần thể gốc dẫn
đến hình thành loài mới.

Quy mô, thời Phạm vi phân bố tương đối hẹp,  
gian
Phương thức
nghiên cứu
Kết quả

thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Có thể nghiên cứu bằng thực  
nghiệm.
Hình thành loài mới.

 

Các câu hỏi hỗ trợ HS
thực hiện nhiệm vụ:
1. Tiến hoá nhỏ diễn ra
trong phạm vi nào?
2. Tiến hoá lớn hình thành
những đơn vị phân loại
nào?
3. Vì sao tiến hoá lớn
thường được nghiên cứu
gián tiếp?

VIDEO 5

CHIA SẼ VÀ
BÁO CÁO

TIẾN HÓA
LỚN LÀ GÌ?

Tiến hoá lớn là quá
trình hình thành các
đơn vị phân loại trên
loài như: Chi, họ, bộ,
lớp, ngành.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SO SÁNH TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN
Vấn đề

Nội dung

Quy mô, thời gian
Phương thức nghiên
cứu
Kết quả

Tiến hóa nhỏ

Tiến hóa lớn

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần Là quá trình hình thành các đơn vị trên
thể gốc dẫn đến hình thành loài mới.

loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất
tương đối ngắn.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Hình thành loài mới.

dài.
Thường nghiên cứu gián tiếp qua các
bằng chứng.
Hình thành các nhóm phân loại trên
loài.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH
PHÁT SINH SỰ SỐNG
TRÊN TRÁI ĐẤT

Hoạt động nhóm 4-6 HS
Sử
dụng
Canva
hoặc
powerpoint thể hiện 3 giai đoạn
phát sinh sự sống.

CÁCH THỰC
HIỆN

Yêu cầu: Sơ đồ cần có tên giai
đoạn, sự kiện chính, kết quả và
hình minh họa
Câu lệnh gợi ý: “Hãy giúp tôi tóm tắt
quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
thành sơ đồ 3 giai đoạn dành cho học sinh
lớp 12. Gồm: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền
sinh học, tiến hoá sinh học. Với mỗi giai
đoạn, nêu: điều kiện xảy ra, sự kiện chính,
kết quả. Trình bày ngắn gọn, dễ đưa vào sơ
đồ PowerPoint. Font chữ Tiếng việt”.

Hướng dẫn thao tác với AI
• Bước 1: Truy cập canva.com  Canva AI
• Bước 2: Chọn công cụ tạo ảnh
• Bước 3: Nhập câu lệnh gợi ý
• Bước 4: Enter.
• Câu lệnh: Hãy giúp tôi tóm tắt quá trình phát sinh sự sống trên
Trái Đất thành sơ đồ 3 giai đoạn dành cho học sinh lớp 12. Gồm:
tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học. Với mỗi
giai đoạn, nêu: điều kiện xảy ra, sự kiện chính, kết quả. Trình bày
ngắn gọn, dễ đưa vào sơ đồ PowerPoint. Font chữ Tiếng việt”.

Kết quả ứng dụng Công nghệ số

GIAI ĐOẠN 1:
TIẾN HÓA HÓA HỌC
Giả thuyết súp tiền sinh học (Oparin &
Haldane): Các hợp chất hữu cơ đơn giản được
tổng hợp từ chất vô cơ nhờ các nguồn năng
lượng tự nhiên. Đây là bước đầu tiên trong
quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.

Nguồn Năng Lượng Chính
⚡ Sấm sét: Phóng điện khí quyển cung cấp
năng lượng ion hóa, xúc tác phản ứng hóa
học tổng hợp amino acid và phân tử hữu cơ
từ CH₄, NH₃, H₂O, H₂.
🌋 Núi lửa: Nhiệt độ cao và khí núi lửa tạo
môi trường phản ứng hóa học tổng hợp các
hợp chất carbon hữu cơ phức tạp.

Kết Quả Tiến Hóa Hóa Học
☀️ Bức xạ UV: Tia cực tím từ Mặt Trời cung
cấp năng lượng liên tục thúc đẩy phản ứng
quang hóa tổng hợp phân tử hữu cơ trong khí
quyển nguyên thủy.
🧪 "Súp tiền sinh học": Các hợp chất hữu cơ
tích lũy trong đại dương tạo thành môi trường
giàu dinh dưỡng, tiền đề cho tiến hóa tiền
sinh học.

THÍ NGHIỆM MILLER - UREY
Mục đích: Kiểm chứng giả thuyết OparinHaldane về sự hình thành các hợp chất hữu cơ
trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất.
Thiết kế thí nghiệm (1953): Hỗn hợp khí CH₄,
NH₃, H₂, H₂O mô phỏng khí quyển nguyên
thủy. Điện phóng liên tục mô phỏng sấm sét. Hệ
thống tuần hoàn nước lỏng mô phỏng đại dương.
Kết quả: Sau 1 tuần, phát hiện hơn 20 loại amino
acid, trong đó có glycine và alanine - các đơn
phân cơ bản của protein. Đây là bằng chứng thực
nghiệm đầu tiên chứng minh chất hữu cơ có thể
hình thành tự nhiên từ chất vô cơ, ủng hộ giả
thuyết tiến hóa hóa học.

GIẢ THUYẾT HỢP CHẤT
HỮU CƠ TỪ VŨ TRỤ
Vai trò của thiên thạch trong cung cấp hợp
chất hữu cơ:
Thiên thạch và sao chổi mang theo các hợp
chất hữu cơ phức tạp như amino acid,
nucleobase và đường từ không gian vũ trụ
xuống Trái Đất nguyên thủy. Đây là nguồn
cung cấp "vật liệu sống" quan trọng cho quá
trình phát sinh sự sống.
Bằng chứng khoa học: Thiên thạch
Murchison (rơi năm 1969 tại Úc) chứa hơn 90
loại amino acid khác nhau, trong đó có nhiều
loại tương tự với amino acid trong cơ thể sinh
vật. Điều này ủng hộ giả thuyết sự sống có
nguồn gốc một phần từ vũ trụ (Panspermia).

GIAI ĐOẠN 2:
TIẾN HÓA TIỀN
SINH HỌC

 Phospholipid trong môi trường nước tự sắp xếp
thành màng kép bao bọc các phân tử hữu cơ hình
thành nên các protobiont hoặc microsphere.
 Những giọt chứa nucleic acid và protein có tiềm
năng trở thành tế bào sơ khai.
Vai Trò Của Nucleic Acid

RNA được xem là phân tử đầu tiên vừa mang thông tin di truyền vừa có hoạt
tính xúc tác (ribozyme). Các protobiont chứa RNA có lợi thế sinh tồn, được
chọn lọc tự nhiên → tiền đề hình thành tế bào sống đầu tiên.

GIAI ĐOẠN 3:
TIẾN HÓA SINH HỌC
Các giai đoạn tiến hóa sinh học
1. Hình thành tế bào nhân sơ
2. Hình thành tế bào nhân thực
3. Hình thành sinh vật đa bào
4. Sinh giới tiếp tục phân hóa và đa
dạng hóa

GIAI ĐOẠN 3:
TIẾN HÓA SINH HỌC
Tiến hóa sinh học là giai đoạn hình
thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân
sơ nguyên thủy, thông qua các cơ chế
đặc biệt:
• Màng tế bào gấp nếp vào trong →
tạo màng nhân và lưới nội chất.
• Tế bào nhân thực thực bào vi khuẩn
hiếu khí → hình thành ti thể
• Tế bào nhân thực thực bào vi khuẩn
lam → hình thành lục lạp

Ý Nghĩa Tiến Hóa Sinh Học
Sự xuất hiện tế bào nhân thực đánh dấu
bước tiến vượt bậc:
• Tăng hiệu quả trao đổi chất nhờ ti thể
• Tế bào thực vật quang hợp nhờ lục lạp
• Nền tảng cho sự phát triển sinh vật đa
bào phức tạp

HÌNH THÀNH SINH
VẬT ĐA BÀO
Diễn ra các giai đoạn
 Nhiều tế bào liên kết → hình thành cơ
thể đa bào
 Tế bào phân hóa chức năng: dinh
dưỡng, sinh sản, bảo vệ.
 Hình thành nên các mô, cơ quan, hệ cơ
quan. Là nền tảng cho sự đa dạng sinh
vật bậc cao.

À
V
I
Ạ
L
G
“DỪN
”
M
Ẫ
G
N
Y
U
S
SẮP XẾP CÁC SỰ KIỆN
THEO TRÌNH TỰ TIẾN HOÁ

Các nhóm hãy phân loại các
sự kiện sau vào 3 giai đoạn:
(a) protobiont mang các đặc
tính sống hình thành tế bào sơ
khai

(b) hình thành tế bào nhân sơ.

(c) các chất vô cơ được xúc tác thành
các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều
kiện khí hậu nguyên thuỷ

(e) các hợp chất hữu cơ đơn giản
xảy ra phản ứng tạo thành các đại
phân tử hữu cơ

(d) hình thành tế bào nhân
thực sơ khai

(m) hình thành tế bào nhân thực mang ti
thể và lục lạp

(g) hình thành sinh vật đa
bào dị dưỡng
(h) hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng

(i) các protobiont tổ hợp tự do với các đại
phân tử hữu cơ

(k) hình thành tế bào nhân
thực mang ti thể

ĐÁP ÁN: 1. hình thành sinh vật tự dưỡng
(c) các chất vô cơ được xúc tác thành
các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều
kiện khí hậu nguyên thuỷ
(e) các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy
ra phản ứng tạo thành các đại phân tử
hữu cơ
(i) các protobiont tổ hợp tự do với các đại
phân tử hữu cơ

(a) protobiont mang các đặc
tính sống hình thành tế bào sơ
khai

(b) hình thành tế bào nhân sơ.

(d) hình thành tế bào nhân
thực sơ khai

(m) hình thành tế bào nhân thực
mang ti thể và lục lạp

(h) hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng

(g) hình thành sinh vật đa
bào dị dưỡng

c – e – i- a – b
– d – m- h

ĐÁP ÁN: 1. hình thành sinh vật tự dưỡng
(c) các chất vô cơ được xúc tác thành
các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều
kiện khí hậu nguyên thuỷ
(e) các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy
ra phản ứng tạo thành các đại phân tử
hữu cơ
(i) các protobiont tổ hợp tự do với các đại
phân tử hữu cơ

(a) protobiont mang các đặc
tính sống hình thành tế bào sơ
khai

(b) hình thành tế bào nhân sơ.

(d) hình thành tế bào nhân
thực sơ khai

(k) hình thành tế bào nhân
thực mang ti thể

(g) hình thành sinh vật đa
bào dị dưỡng

c – e – i- a – b
– d – k- g

N
Ế
I
K
T
Ố
H
C
THỨC
HOẠT ĐỘNG 2

3 GIAI ĐOẠN PHÁT SINH SỰ SỐNG
Giai đoạn

Nội dung chính

Kết quả

Tiến hoá hoá học

Chất vô cơ → chất hữu cơ
Vật chất hữu cơ đầu tiên
→ đại phân tử hữu cơ

Tiến hoá tiền sinh học

Đại phân tử hữu cơ được
bao bọc bởi màng
phospholipid

Tiến hoá sinh học

Tế bào sơ khai → sinh vật
đơn bào → sinh vật
Sinh giới đa dạng
đa bào

Tế bào sơ khai

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3

TÌM HIỂU HÀNH
TRÌNH PHÁT TRIỂN
CỦA SINH GIỚI

Hoạt động nhóm theo kỹ thuật
Trạm.
Mỗi nhóm phụ trách một trạm

CÁCH THỰC
HIỆN

Các nhóm chuẩn bị tài liệu,
video, hình ảnh, phiếu tìm hiểu
Các nhóm luân chuyển qua các
trạm, mỗi trạm 7 phút.
Yêu cầu: Các nhóm vừa là
chuyên gia ở trạm mình, đồng
thời Là người học khi di chuyển
qua trạm khác. Ghi lại thông tin
vào phiếu định hướng khi đi qua
các trạm

NHIỆM VỤ
CỦA CÁC
TRẠM

Tìm hiểu quá trình
phát sinh loài người

Tìm hiểu sinh vật qua
các đại địa chất

Trạm 1

Trạm 3

Trạm 2

Tìm hiểu cây sự sống
và nguồn gốc chung

Nhiệm vụ

TRẠM 1: SINH VẬT PHÁT TRIỂN
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

1. Tìm hiểu các mốc
phát triển lớn của sinh
giới.
2. Xác định thời điểm
xuất hiện, hưng thịnh,
diệt vong của một số
nhóm sinh vật.
3. Nhận xét xu hướng
phát triển của sinh
giới.

Phiếu tìm hiểu
SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Sinh vật

Thời điểm xuất
hiện

Thời điểm hưng
thịnh

Thời điểm diệt
vong/suy giảm

Đặc điểm khí hậu,
địa chất

Vi khuẩn

…

…

…

…

Tảo

…

…

…

…

Thân mềm

…

…

…

…

Dương xỉ

…

…

…

…

Chân khớp

…

…

…

…

Lưỡng cư

…

…

…

…

Hạt trần

…

…

…

…

Bò sát

…

…

…

…

Hạt kín

…

…

…

…

Chim

…

…

…

…

Thú

…

…

…

…

Nhiệm vụ

TRẠM 2: CÂY SỰ SỐNG
– BẢN ĐỒ NGUỒN GỐC CHUNG CỦA SINH GIỚI

1. Sưu tầm các sơ đồ
về cây phát sinh sự
sống
2. Giải thích vì sao
sinh giới có nguồn
gốc chung

3. Phân tích phát sinh
chủng loại là kết quả
của tiến hóa

Câu hỏi hỗ
trợ khai
thác

1. ĐỌC CÂY SỰ SỐNG NHƯ THẾ NÀO?

1. Gốc cây thể hiện điều gì?
2. Cành cây thể hiện điều gì?
3. Điểm phân nhánh thể hiện
điều gì?
4. Hai loài nằm gần nhau trên
cùng một nhánh có quan hệ
như thế nào?
5. Vì sao cây sự sống cho
thấy sinh giới có nguồn
gốc chung?

Câu hỏi hỗ
trợ khai
thác

2. PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
LÀ KẾT QUẢ CỦA TIẾN HÓA

Từ sơ đồ cây sự sống tìm được
hãy giải thích:
1. Đặc điểm tổ tiên được di truyền
như thế nào?
2. Đặc điểm mới phát sinh xuất
hiện ở đâu trên cây?
3. Vì sao các loài trong cùng
nhánh có quan hệ gần gũi hơn?
4. Biến dị và tổ hợp gene có vai
trò gì trong phát sinh chủng loại?

Nhiệm vụ

TRẠM 3: QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
LOÀI NGƯỜI

1. Tìm hiểu các giai đoạn
chính trong quá trình phát
sinh loài người.
2. Vẽ sơ đồ tiến hóa từ
vượn người đến người
hiện đại.

3. Giải thích vì sao
Homo sapiens là kết quả
của tiến hoá lâu dài.

Nhiệm vụ

1. VẼ SƠ ĐỒ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Yêu cầu:





Thời gian xuất hiện.
Đặc điểm nổi bật
Sự thay đổi về dáng đi, não bộ, công cụ, hộp sọ
Ý nghĩa tiến hoá

Câu lệnh gợi ý sử dụng Canva AI
“Hãy tóm tắt quá trình phát sinh loài người thành sơ đồ ngắn gọn dành cho học sinh lớp 12.
Nội dung gồm các giai đoạn: Ardipithecus, Australopithecus, chi Homo và Homo sapiens. Với
mỗi giai đoạn, nêu thời gian sống, đặc điểm nổi bật về dáng đi, não bộ, công cụ và ý nghĩa tiến
hoá. Trình bày thành bảng ngắn để đưa vào PowerPoint”

Thảo luận
trạm 3

1

2

CON NGƯỜI HIỆN ĐẠI ĐÃ TIẾN HOÁ NHƯ THẾ
NÀO?
3

Đặc điểm nào cho thấy
Ardipithecus có liên quan đến
nhánh tiến hóa người?

4

Australopithecus có đặc
điểm quan trọng nào?

5

Vì sao nói Homo sapiens
không xuất hiện đột ngột mà là
kết quả của quá trình tiến hóa
lâu dài?

Chi Homo có những
tiến bộ nào so với các
dạng trước đó?

Việc biết sử dụng công
cụ có ý nghĩa gì trong
tiến hóa người?

BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHÁM PHÁ
Chủ đề:

SINH GIỚI – CÂY SỰ
SỐNG – LOÀI NGƯỜI

Hướng Dẫn Báo Cáo Nhóm
Mỗi nhóm báo cáo trong 2 phút. Trình bày rõ ràng, súc tích kết quả
khám phá tại từng trạm. Các thành viên trong nhóm phối hợp thuyết
trình và trả lời câu hỏi phản hồi từ giáo viên và các nhóm khác.

Trạm 1: Sinh
giới qua các đại
địa chất
Trạm 2: Cây
sự sống
Trạm 3: Phát sinh
loài người

Khám phá sự xuất hiện và phát triển của sinh giới qua
các đại địa chất lớn trong lịch sử Trái Đất. Ghi lại các
mốc tiến hóa quan trọng của sinh vật.
Tìm hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật
thông qua sơ đồ Cây sự sống. Phân tích nguồn gốc
chung của các loài.
Nghiên cứu quá trình phát sinh và tiến hóa của loài
người. Xác định các giai đoạn chính trong sự hình
thành Homo sapiens.
 
Gửi ý kiến