Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 23. Alkane

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Bảo Tâm
Ngày gửi: 13h:32' 15-01-2026
Dung lượng: 126.7 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH

GIẢI MÃ
Ô CHỮ BÍ MẬT KHTN 9

Từ khóa hôm nay là gì?
LET'S PLAY!

Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ

Giải mã ô chữ
g i a
n

c
h

y

h

a
d

i

e

n

m

i

e

u

u r
c a

e

a
b

l

u

t

a

o

l

u

c

s

o

r

o

g

e

n

r

n g

o

n

Câu số 1

Acetic acid là thành
phần phổ biến có
trong đâu?
Đáp án là

G

i



m

Câu số 2

Butane (C4H10) một loại
khí hóa lỏng được dùng
làm ____.
Đáp án là

N h

i

ê

n

l

i



u

Câu số 3

Năm 1828, chất hữu cơ
nào được nhà hóa học
người Đức Friedrich
Wöhler tổng hợp thành
công từ chất vô cơ?
Đáp án là

U

r

e

a

Câu số 4

Một hợp chất hữu cơ nhất thiết
phải cố nguyên tố nào?
Đáp án là

C

a

r

b

o

n

Câu số 5

Công thức này
được gọi là công
thức gì?
Đáp án là

C



u

t



o

Câu số 6

Thuật ngữ "hoá học hữu cơ" được nhà hoá học người Thụy Điển
Jacob Berzelius đưa ra lần đầu tiên vào năm 1806, khi ông nghiên
cứu các hợp chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà
khoa học vẫn cho rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành
trong cơ thể sinh vật nhờ “_____".

Đáp án là

L



c

s



n

g

Câu số 7

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ
mà thành phần chỉ chứa 2 nguyên tố
là carbon và nguyên tố nào?
Đáp án là

H y

d

r

o

g

e

n

Glucose là một hợp chất hữu
cư xuất phát từ tiếng Hy Lạp
có nghĩa là "ngọt". Đây là
một loại đường có trong thực
phẩm mà cơ thể sử dụng để
chuyển hóa thành năng
lượng. Khi glucose đi qua
dòng máu đến các tế bào, thì
được gọi là đường huyết hoặc
đường trong máu.

TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG

Bài 23:

ALKANE

MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn
giản và thông dụng (C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực
tiễn.

Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và
bếp gas), xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô
tô, máy bay, …) đều có thành phần chính là
alkane. Dựa trên những tính chất gì mà các
alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
Alkane còn có những ứng dụng gì khác?

NỘI DUNG BÀI HỌC

I.
II.

Khái niệm
hydrocarbon,
alkane
Cấu tạo phân tử
và danh pháp
của alkane

III.

Phản ứng cháy của
alkane

IV. Ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane

I.
KHÁI NIỆM
HYDRORARBON,
ALKANE

Hình 23.1. Một số hydrocarbon thông dụng

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát Hình 23.1 và thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Nhận xét đặc điểm chung về
thành phần nguyên tố của ba chất
trên.
2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại
liên kết cộng hóa trị) giữa các
nguyên tử trong phân tử của ba
chất trên.

Lời giải
1. Ba chất trên chỉ chứa hai nguyên tố là carbon (C) và
hydrogen (H).
2.
Liên kết giữa C Liên kết giữa C và
và H
C
a. Methane Liên kết đơn
Không có
b. Propane Liên kết đơn
Liên kết đơn
c. Ethylene Liên kết đơn
Liên kết đôi

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ
chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Hydrocarbon gồm nhiều
loại khác nhau, như alkane, alkene,...

Methane

Ethane

Propane

Butane

Trong các mỏ dầu, luôn có một lượng khí nén vào trong
dầu thô hoặc tồn tại ngay trên lớp dầu thô.

Propane

Butane

Gas dùng đun nấu có thành phần chính là propane và
butane

-Alkane là những hydrocarbon mạch
hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
-Công thức chung:(n≥1)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Quan sát Hình 23.1 và cho biết hợp chất nào không thuộc loại
alkane. Giải thích.
Lời giải
Ethylene là hợp chất không thuộc loại alkane thì trong
phân tử chứa liên kết đôi.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Xét các chất:

Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào là
alkane? Giải thích..

Lời giải
Ta có:
- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần
phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ
chứa các liên kết đơn.
Nên:
- Hydrocarbon gồm: A, B, C, G, H, I
- Alkane gồm: A, G, I

II.
CẤU TẠO PHÂN TỬ
VÀ DANH PHÁP CỦA
ALKANE

Một số alkane (từ C1-C10)

Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học
Ở Ngoài Đồng

-

C1-C4 ở trạng
thái khí
C5-C7 ở trạng
thái lỏng
C8 trở đi ở
trạng thái rắn

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trong công thức phân tử của
alkane, khi tăng thêm một nguyên
tử carbon thì số nguyên tử
hydrogen tăng thêm là bao nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các
alkane trong Bảng 23.1 có đặc
điểm gì giống nhau và khác nhau.

Lời giải
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
hai.
2.
• Giống nhau: cuối tên gọi đều có cụm ane.
• Khác nhau: các alkane có số carbon khác nhau nên có
tên gọi khác nhau.

- Thành phần phân tử của các alkane
hơn kém nhau một hay nhiều nhóm
CH2.
- Alkane có công thức chung là
CnH2n+2 (n≥1, n là số nguyên, dương).

III.
PHẢN ỨNG CHÁY
CỦA ALKANE

Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.

Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane

Chuẩn bị:

Bật lửa gas (chứa butane) loại dài
(loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh
chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống
nghiệm đựng dung dịch nước vôi
trong.

Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane

Tiến hành:

Đưa đầu bật lửa vào miệng bình
tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ
lửa cháy cho tới khi thấy thành bình
tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình
23.2).
- Quay xuôi bình tam giác lại và đổ
nước vôi trong vào. Sau đó, đậy
bình tam giác bằng nút và lắc đều.

VIDEO

Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane

Thực hiện yêu
cầu sau:

1. Nhận xét hiện tượng bên trong
thành bình tam giác sau khi đánh
lửa bật lửa gas để đốt cháy butane.
Dự đoán sản phẩm tạo thành.
2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong
bình tam giác sau khi cho nước vôi
trong vào bình và dự đoán sản phẩm
tạo thành.

Lời giải
1. Hiện tượng bên trong thành bình tam giác sau khi
đánh bật lửa gas để đốt cháy butane là dần dần thấy bình
tam giác mờ đi. Sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O.
2. Hiện tượng xảy ra trong bình tam giác sau khi cho
nước vôi trong vào bình là khí CO2 làm vẩn đục nước vôi
trong. Sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O.

Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn toàn
đều tạo ra sản phẩm gồm carbon dioxide và
nước.

Phương trình hoá học đốt cháy butane:
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng cháy của
methane và ethane.
b) Dùng công thức chung của alkane, viết phương trình hóa
học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn toàn alkane tạo
thành sản phẩm là carbon dioxide và nước.

Lời giải
a. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O
b. CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp propane và
butane có tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt
cháy 1 kg loại gas này. Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra
khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2
220kJ và 2 878 kJ.

Lời giải
Ta có hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1 nên số mol
của propane và butane trong hỗn hợp bằng nhau.
Giả sử: npropane = nbutane = x(mol) Khi đốt cháy 1 kg loại gas, ta có:
44x + 58x = 1000
→ x ≈ 9,8 mol
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này là:
Q = 9,8.2220 + 9,8.2878 = 49960,4 kJ

IV.
ỨNG DỤNG LÀM
NHIÊN LIỆU CỦA
ALKANE

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Đọc thông tin trong Bảng 23.2 và trình bày các ứng dụng
chủ yếu của alkane.
Lời giải
Các ứng dụng chủ yếu của alkane:
- Khí propane và butane dễ hóa lỏng, được dùng làm nhiên
liệu cho bật lửa, bếp gas, …
- Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu
dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
- Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới
dạng nến paraffin.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
alkane.
Alkane

Công thức phân tử

Methane
Ethane
Propane
Butane

CH4
C2H6
C3H8
C4H10

Khối lượng mol
Nhiệt lượng
phân tử (gam/mol)
(kJ/mol)
16
891
30
1 561
44
2 220
58
2 878

a) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong
bảng trên.
b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều
nhiệt lượng nhất?
 
Gửi ý kiến