Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 23. Khai quát thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hòa
Ngày gửi: 08h:59' 27-01-2026
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hòa
Ngày gửi: 08h:59' 27-01-2026
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
“Xin chào!
Nguyễn Văn Hòa - THPT Na Dương-Lạng Sơn
1
Khởi
động
“Hiểu ý nhau: Đi tìm các vùng kinh tế”
THỂ LỆ TRÒ CHƠI:
- Có 7 vùng kinh tế, mỗi nhóm cử đại diện 2 bạn
“HIỂU NHAU”.
+ 1 Hs quay lại về phía dưới lớp để đoán từ khóa
+ 1 Hs quay mặt lên bảng để xem hình/ từ khóa.
- Mỗi nhóm sẽ trả lời 4 vùng kinh tế, theo sự xuất
hiện của màn hình.
-
KHÔNG được dùng tiếng Anh, tiếng Trung, từ trùng với
từ khóa. Nhóm sau không được sử dụng gợi ý giống
nhóm trước.
Thời gian: 1 phút
V.
Đông Nam
Bộ
VI.
Tây
Nguyên
II. Đồng
bằng sông
Hồng
I. Trung du
và miền
núi Bắc Bộ
V. Đồng
bằng sông
Cửu Long
III.
Bắc Trung
Bộ
IV.
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
3
NHÓM
1
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
“Hiểu ý nhau”
Đi tìm các vùng kinh tế”
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông Cửu
Long
4
NHÓM
2
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
“Hiểu ý nhau”
Đi tìm các vùng kinh tế”
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông Cửu
Long
5
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông
Cửu Long
BÀI 23
KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
KHÁI QUÁT
II KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
9
BÀI 23
I
KHÁI QUÁT
TRÒ CHƠI
AI NHANH
NHẤT
Tinh thần
xung phong
Trả lời
nhanh
câu hỏi
40 giây
10
START
TDMNBB gồm bao
nhiêu tỉnh?
Từ 01/7/2025
còn 9 tỉnh
Phía Bắc và phía
Tây của vùng giáp
với những nước
nào?
Trung Quốc và
Lào
WIN WIN
Kinh, Thái,
Mường, Hmông,
Tày, Nùng, Dao
Kể tên các dân tộc
sinh
sống
của
vùng?
Phía Nam và Đông
Nam của vùng giáp
với những vùng nào?
ĐBSH, BTB và
DHMT
Thấp hơn cả
nước, năm 2025:
136 người/km2
Mật độ dân số trung
bình và tỉ lệ dân
thành thị của vùng so
với cả nước?
Tỉ lệ tăng ds tự
nhiên của vùng so
với cả nước?
Thấp hơn cả nước
(0,81%)- cả nước
(0,99%)
PAGE
11
BÀI 23
1
I
KHÁI QUÁT
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Gồm: trước 01/7/2025 là 14 tỉnh. Hiện nay còn 9 tỉnh
- Diện tích: trước tháng 7/2025 là 95,2 nghìn km2 ; hiện nay
là 92,5 nghìn km2 (chiếm 27,9% cả nước)
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc và Tây: Trung Quốc và Lào
+ Phía Nam và Đông Nam: Đồng bằng sông Hồng,
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
2
Ý nghĩa
- Thuận lợi: Giao lưu với các
vùng khác trong – ngoài nước
và xây dựng kinh tế mở.
- Khó khăn: Bảo vệ và củng cố
an ninh quốc phòng.
Dân số
- Thống kê năm 2025:
+ Dân số: 12,6 triệu người
+ Tỉ lệ gia tang dân số tự nhiên: 0,81% => thấp hơn cả nước (cả nước 0,99%)
+ MĐDS trung bình: 136 người/km2=> thấp hơn cả nước (321 người/km2)
+ Tỉ dân thành thị: 23,0% => dân cư chủ yếu sống nông thôn
+ Nhiều dân tộc: Kinh, Thái, Mường, HMông,...
12
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
13
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CHIA LỚP
THÀNH 4
NHÓM
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ
Các
nhóm
hoàn thành nội
dung
trong
phiếu học tập
Thông tin
- Kênh chữ,
kênh hình SGK
(phần II Tr.97102)
- Internet...
Thời gian
Hoàn thành
trong 15 phút
Kiểm tra,
đánh giá
- Các nhóm
kiểm tra chéo và
đánh giá điểm
theo bảng kiểm
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
PHIẾU HỌC TẬP:
“KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ”
Ngành
Khoáng sản
Thủy điện
Cây Công
nghiệp, ăn
quả, cây rau
Chăn nuôi gia
súc lớn
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
THỜI
GIAN
THẢ
O
LUẬN
: 15
PHÚT
Hướng PT
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
TT
Điểm đánh giá
Tiêu chí
1
2
3
4
5
1
Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, thông tin trọng tâm
2
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, dễ theo dõi và tổng hợp
3
Nhóm hợp tác tích cực, hiệu quả
4
Hoàn thành đúng thời gian
5
Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, thu hút người nghe, phản
hồi chính xác, đúng thời gian.
BÀI 23
Ngành
Khoáng sản
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
- Giàu tài nguyên khoáng - Một số khoáng sản chủ yếu - Nguyên liệu cho CN - Khác thác khoáng
sản bậc nhất nước ta.
đuọc khai thác: than, sắt, sản xuất điện và các sản có tác động đến
- CSHT, CSVCKT ngày đồng, vàng, a-pa-tít...
ngành CN khác
môi trường, do vậy
càng hoàn thiện
cần hạn chế các tác
- Ứng dụng KH-CN tiên
động xấu tới môi
tiến
trường.
BÀI 23
Ngành
Thủy điện
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
- Tiềm năng thủy điện lớn Vùng có nhiều nhà máy thủy
nhất nước ta. Hệ thống điện có công suất lớn: Sơn
sông Hồng chiếm trên La, Hòa Bình...
30% trữ lượng thủy năng
của cả nước
- Nhu cầu về điện trong
nước ngày càng tăng
- Chính sách, khoa học –
công nghệ, nguồn vốn đầu
tư
Ý nghĩa
Hướng PT
Góp phần khai thác thế
mạnh, cung cấp năng
lượng cho vùng và cả
nước, tạo động lực mới
cho sự phát triển của
vùng
- Giải quyết hài hoà
vấn đề khai thác, sử
dụng nguồn nước
giữa thuỷ điện và
thuỷ
lợi.
- Quản lí và sử dụng
hiệu quả tài nguyên
nước, ứng phó với
thiên tai và biến đổi
khí
hậu.
- Khai thác hiệu quả
vùng lòng hồ, phát
triển nuôi trồng thuỷ
sản,
du
lịch.
- Bảo vệ rừng đầu
nguồn để giữ nguồn
nước cho các hồ thuỷ
điện,...
Khai thác than
Tu
yể
n
th
an
Nhiệt điện
Khai thác quặng sắt
Luyện kim
Mỏ thiếc Tĩnh Túc
Sơ chế thành
bi thiếc
Thủy điện Sơn La
Thủy điện Hòa Bình
BÀI 23
Ngành
Cây CN, ăn
quả, cây rau
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
– Tự nhiên:
+ Địa hình chủ yếu đồi
núi, xen kẽ là các cao
nguyên. Đất feralit chiếm
diện tích lớn=>vùng
chuyên canh tập trung.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh,
phân hoá theo độ cao =>
trồng cây nhiệt đới, cận
nhiệt và ôn đới.
+ Nguồn nước dồi dào.
- Kinh tế - xã hội:
+ Lao động có nhiều kinh
nghiệm
+ Chính sách phát triển
+ Ứng dụng tiến bộ khoa
học – công nghệ.
+ Thị trường rộng.
- Cây công nghiệp:
+ Vùng chuyên canh lớn thứ
ba cả nước.
+ Cây công nghiệp lâu năm
như: chè, cà phê, hồi, quế,...
Chè: quan trọng số 1 với
diện tích 99,2 nghìn ha (năm
2024) chiếm hơn 70% diện
tích chè cả nước.
– Cây ăn quả:xoài, nhãn,
mận, vải, đào, lê, cam,
quýt,...
- Rau và các cây khác: rau
cận nhiệt, ôn đới; cây dược
liệu quý.
Cơ sở chế biến chè ngày
càng PT đã nâng cao giá
trị và chất lượng sản
phẩm. Sản phẩm Chè
được xuất khẩu sang các
thị trường lớn như Anh,
Đức, Pháp,...
- Phát triển nông
nghiệp hàng hoá, an
toàn, phát triển nông
nghiệp hữu cơ.
- Tăng diện tích cây
ăn quả, phát triển cây
dược liệu gắn với chế
biến.
BÀI 23
Ngành
Chăn nuôi gia
súc lớn
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
- Tự nhiên:
+ Một số cao nguyên khá
bằng phẳng như Mộc
Châu, Sơn La,...
+ Nhiều đồng cỏ tự nhiên
+ Khí hậu, nguồn nước
cũng đều thuận lợi
- Kinh tế - xã hội:
+ Cơ sở chế biến thức ăn,
chuồng trại, chế biến sản
phẩm chăn nuôi ngày càng
đồng bộ và hiện đại hơn.
+ Ứng dụng nhiều công
nghệ mới
+ Thị trường ngày càng
mở rộng.
- Hình thức chăn nuôi đa
dạng, chăn nuôi công
nghiệp và bán công nghiệp
được phát triển rộng rãi.
- Gia súc lớn phổ biến là
trâu, bò, ngựa:
+ Đàn trâu có số lượng lớn
nhất cả nước (55,6% đàn
trâu cả nước) chủ yếu ở
Tuyên Quang, Điện Biên,
Sơn La.
+ Đàn bò tăng nhanh, chủ
yếu ở Sơn La, Tuyên
Quang,..
+ Đàn ngựa được nuôi nhiều
ở các tỉnh: Tuyên Quang,
Lào Cai..
- Giúp phát huy tối đa
tiềm năng đồng cỏ và khí
hậu.
- Tạo ra sản phẩm hàng
hóa, nâng cao đời sống
cho người dân, đặc biệt
là đồng bào dân tộc thiểu
số, đồng thời tạo thế liên
hoàn trong phát triển cơ
cấu kinh tế theo không
gian.
+ Phát triển vùng
chăn nuôi tập trung,
an toàn dịch
bệnh.
+ Xây dựng cơ sở chế
biến thức ăn, tăng
cường khoa
học - công nghệ.
+ Đẩy mạnh công
nghiệp chế biến, đa
dạng hoá sản
phẩm chăn nuôi
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BẢN ĐỒ KHÍ HẬU CHUNG
BẢN ĐỒ CÁC NHÓM VÀ CÁC LOẠI
ĐẤT CHÍNH
26
BÀI 23
III
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐỐI VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH
“Theo em, tại sao nước ta lại chú ý đến vấn
đề an ninh quốc phòng ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
27
BÀI 23
Trung du miền núi
Bắc Bộ
KHAI THÁC THẾ MẠNH
KHÁI QUÁT CHUNG
1
2
3
Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ
Dân số
Ý nghĩa của VTĐL
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Chăn nuôi gia súc
28
Luyện tập
29
Câu 1Căn cứ vào hình 23.2, SGK trang 98, cho biết tỉnh nào sau đây thuộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Lào và Trung Quốc?
A. Điện Biên.
B. Tuyên Quang.
C. Lai Châu.
D. Lào Cai.
Câu 2 Việc phát triển thuỷ điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
dựa vào yếu tố tự nhiên nào?
A. Nhu cầu về điện tăng vọt trong những năm gần đây.
B. Chính sách phát triển đặc biệt của Nhà nước cho vùng.
C. Nguồn nước sông, suối dồi dào kết hợp với địa hình dốc.
D. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài đang tập trung vào vùng.
30
Câu 3 Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là:
A. có cao nguyên rộng lớn, một mùa đông lạnh nhiệt độ thấp.
B. đất feralit màu mỡ tập trung với diện tích lớn, có một mùa đông lạnh.
C. Địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt dồi dào.
D. Nhiệt độ cao quanh năm, độ mưa lớn, thảm thực vật đa dạng và phong
phú.
Câu 4 Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ?
A. Vùng có mật độ dân số rất cao.
B. Tỉ lệ dân thành thị ở mức cao.
C. Vùng có nhiều dân tộc sinh sống.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số ở mức rất thấp.
32
Câu 5 Nối tên các nhà máy thủy điện với các dòng sông tương ứng:
a. Phú Thọ
1. Sông Chảy
b. Sơn La
2. Sông Đà
c. Tuyên Quang
d. Thác Bà
3. Sông Gâm
4. Sông Hồng
33
VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
DỰA VÀO BÀI HỌC:
- Kể tên các ngành kinh tế đang phát triển mạnh
tại địa phương em.
- Tại sao địa phương em lại phát triển mạnh các
ngành kinh tế đó?
35
Nguyễn Văn Hòa - THPT Na Dương-Lạng Sơn
1
Khởi
động
“Hiểu ý nhau: Đi tìm các vùng kinh tế”
THỂ LỆ TRÒ CHƠI:
- Có 7 vùng kinh tế, mỗi nhóm cử đại diện 2 bạn
“HIỂU NHAU”.
+ 1 Hs quay lại về phía dưới lớp để đoán từ khóa
+ 1 Hs quay mặt lên bảng để xem hình/ từ khóa.
- Mỗi nhóm sẽ trả lời 4 vùng kinh tế, theo sự xuất
hiện của màn hình.
-
KHÔNG được dùng tiếng Anh, tiếng Trung, từ trùng với
từ khóa. Nhóm sau không được sử dụng gợi ý giống
nhóm trước.
Thời gian: 1 phút
V.
Đông Nam
Bộ
VI.
Tây
Nguyên
II. Đồng
bằng sông
Hồng
I. Trung du
và miền
núi Bắc Bộ
V. Đồng
bằng sông
Cửu Long
III.
Bắc Trung
Bộ
IV.
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
3
NHÓM
1
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
“Hiểu ý nhau”
Đi tìm các vùng kinh tế”
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông Cửu
Long
4
NHÓM
2
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
“Hiểu ý nhau”
Đi tìm các vùng kinh tế”
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông Cửu
Long
5
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
I
II
III
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
IV
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
V
VI
VII
Đồng bằng sông
Cửu Long
BÀI 23
KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
KHÁI QUÁT
II KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
9
BÀI 23
I
KHÁI QUÁT
TRÒ CHƠI
AI NHANH
NHẤT
Tinh thần
xung phong
Trả lời
nhanh
câu hỏi
40 giây
10
START
TDMNBB gồm bao
nhiêu tỉnh?
Từ 01/7/2025
còn 9 tỉnh
Phía Bắc và phía
Tây của vùng giáp
với những nước
nào?
Trung Quốc và
Lào
WIN WIN
Kinh, Thái,
Mường, Hmông,
Tày, Nùng, Dao
Kể tên các dân tộc
sinh
sống
của
vùng?
Phía Nam và Đông
Nam của vùng giáp
với những vùng nào?
ĐBSH, BTB và
DHMT
Thấp hơn cả
nước, năm 2025:
136 người/km2
Mật độ dân số trung
bình và tỉ lệ dân
thành thị của vùng so
với cả nước?
Tỉ lệ tăng ds tự
nhiên của vùng so
với cả nước?
Thấp hơn cả nước
(0,81%)- cả nước
(0,99%)
PAGE
11
BÀI 23
1
I
KHÁI QUÁT
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Gồm: trước 01/7/2025 là 14 tỉnh. Hiện nay còn 9 tỉnh
- Diện tích: trước tháng 7/2025 là 95,2 nghìn km2 ; hiện nay
là 92,5 nghìn km2 (chiếm 27,9% cả nước)
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc và Tây: Trung Quốc và Lào
+ Phía Nam và Đông Nam: Đồng bằng sông Hồng,
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
2
Ý nghĩa
- Thuận lợi: Giao lưu với các
vùng khác trong – ngoài nước
và xây dựng kinh tế mở.
- Khó khăn: Bảo vệ và củng cố
an ninh quốc phòng.
Dân số
- Thống kê năm 2025:
+ Dân số: 12,6 triệu người
+ Tỉ lệ gia tang dân số tự nhiên: 0,81% => thấp hơn cả nước (cả nước 0,99%)
+ MĐDS trung bình: 136 người/km2=> thấp hơn cả nước (321 người/km2)
+ Tỉ dân thành thị: 23,0% => dân cư chủ yếu sống nông thôn
+ Nhiều dân tộc: Kinh, Thái, Mường, HMông,...
12
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
13
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CHIA LỚP
THÀNH 4
NHÓM
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ
Các
nhóm
hoàn thành nội
dung
trong
phiếu học tập
Thông tin
- Kênh chữ,
kênh hình SGK
(phần II Tr.97102)
- Internet...
Thời gian
Hoàn thành
trong 15 phút
Kiểm tra,
đánh giá
- Các nhóm
kiểm tra chéo và
đánh giá điểm
theo bảng kiểm
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
PHIẾU HỌC TẬP:
“KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ”
Ngành
Khoáng sản
Thủy điện
Cây Công
nghiệp, ăn
quả, cây rau
Chăn nuôi gia
súc lớn
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
THỜI
GIAN
THẢ
O
LUẬN
: 15
PHÚT
Hướng PT
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
TT
Điểm đánh giá
Tiêu chí
1
2
3
4
5
1
Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, thông tin trọng tâm
2
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, dễ theo dõi và tổng hợp
3
Nhóm hợp tác tích cực, hiệu quả
4
Hoàn thành đúng thời gian
5
Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, thu hút người nghe, phản
hồi chính xác, đúng thời gian.
BÀI 23
Ngành
Khoáng sản
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
- Giàu tài nguyên khoáng - Một số khoáng sản chủ yếu - Nguyên liệu cho CN - Khác thác khoáng
sản bậc nhất nước ta.
đuọc khai thác: than, sắt, sản xuất điện và các sản có tác động đến
- CSHT, CSVCKT ngày đồng, vàng, a-pa-tít...
ngành CN khác
môi trường, do vậy
càng hoàn thiện
cần hạn chế các tác
- Ứng dụng KH-CN tiên
động xấu tới môi
tiến
trường.
BÀI 23
Ngành
Thủy điện
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
- Tiềm năng thủy điện lớn Vùng có nhiều nhà máy thủy
nhất nước ta. Hệ thống điện có công suất lớn: Sơn
sông Hồng chiếm trên La, Hòa Bình...
30% trữ lượng thủy năng
của cả nước
- Nhu cầu về điện trong
nước ngày càng tăng
- Chính sách, khoa học –
công nghệ, nguồn vốn đầu
tư
Ý nghĩa
Hướng PT
Góp phần khai thác thế
mạnh, cung cấp năng
lượng cho vùng và cả
nước, tạo động lực mới
cho sự phát triển của
vùng
- Giải quyết hài hoà
vấn đề khai thác, sử
dụng nguồn nước
giữa thuỷ điện và
thuỷ
lợi.
- Quản lí và sử dụng
hiệu quả tài nguyên
nước, ứng phó với
thiên tai và biến đổi
khí
hậu.
- Khai thác hiệu quả
vùng lòng hồ, phát
triển nuôi trồng thuỷ
sản,
du
lịch.
- Bảo vệ rừng đầu
nguồn để giữ nguồn
nước cho các hồ thuỷ
điện,...
Khai thác than
Tu
yể
n
th
an
Nhiệt điện
Khai thác quặng sắt
Luyện kim
Mỏ thiếc Tĩnh Túc
Sơ chế thành
bi thiếc
Thủy điện Sơn La
Thủy điện Hòa Bình
BÀI 23
Ngành
Cây CN, ăn
quả, cây rau
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
– Tự nhiên:
+ Địa hình chủ yếu đồi
núi, xen kẽ là các cao
nguyên. Đất feralit chiếm
diện tích lớn=>vùng
chuyên canh tập trung.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh,
phân hoá theo độ cao =>
trồng cây nhiệt đới, cận
nhiệt và ôn đới.
+ Nguồn nước dồi dào.
- Kinh tế - xã hội:
+ Lao động có nhiều kinh
nghiệm
+ Chính sách phát triển
+ Ứng dụng tiến bộ khoa
học – công nghệ.
+ Thị trường rộng.
- Cây công nghiệp:
+ Vùng chuyên canh lớn thứ
ba cả nước.
+ Cây công nghiệp lâu năm
như: chè, cà phê, hồi, quế,...
Chè: quan trọng số 1 với
diện tích 99,2 nghìn ha (năm
2024) chiếm hơn 70% diện
tích chè cả nước.
– Cây ăn quả:xoài, nhãn,
mận, vải, đào, lê, cam,
quýt,...
- Rau và các cây khác: rau
cận nhiệt, ôn đới; cây dược
liệu quý.
Cơ sở chế biến chè ngày
càng PT đã nâng cao giá
trị và chất lượng sản
phẩm. Sản phẩm Chè
được xuất khẩu sang các
thị trường lớn như Anh,
Đức, Pháp,...
- Phát triển nông
nghiệp hàng hoá, an
toàn, phát triển nông
nghiệp hữu cơ.
- Tăng diện tích cây
ăn quả, phát triển cây
dược liệu gắn với chế
biến.
BÀI 23
Ngành
Chăn nuôi gia
súc lớn
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Thế mạnh
Thực trạng khai thác
Ý nghĩa
Hướng PT
- Tự nhiên:
+ Một số cao nguyên khá
bằng phẳng như Mộc
Châu, Sơn La,...
+ Nhiều đồng cỏ tự nhiên
+ Khí hậu, nguồn nước
cũng đều thuận lợi
- Kinh tế - xã hội:
+ Cơ sở chế biến thức ăn,
chuồng trại, chế biến sản
phẩm chăn nuôi ngày càng
đồng bộ và hiện đại hơn.
+ Ứng dụng nhiều công
nghệ mới
+ Thị trường ngày càng
mở rộng.
- Hình thức chăn nuôi đa
dạng, chăn nuôi công
nghiệp và bán công nghiệp
được phát triển rộng rãi.
- Gia súc lớn phổ biến là
trâu, bò, ngựa:
+ Đàn trâu có số lượng lớn
nhất cả nước (55,6% đàn
trâu cả nước) chủ yếu ở
Tuyên Quang, Điện Biên,
Sơn La.
+ Đàn bò tăng nhanh, chủ
yếu ở Sơn La, Tuyên
Quang,..
+ Đàn ngựa được nuôi nhiều
ở các tỉnh: Tuyên Quang,
Lào Cai..
- Giúp phát huy tối đa
tiềm năng đồng cỏ và khí
hậu.
- Tạo ra sản phẩm hàng
hóa, nâng cao đời sống
cho người dân, đặc biệt
là đồng bào dân tộc thiểu
số, đồng thời tạo thế liên
hoàn trong phát triển cơ
cấu kinh tế theo không
gian.
+ Phát triển vùng
chăn nuôi tập trung,
an toàn dịch
bệnh.
+ Xây dựng cơ sở chế
biến thức ăn, tăng
cường khoa
học - công nghệ.
+ Đẩy mạnh công
nghiệp chế biến, đa
dạng hoá sản
phẩm chăn nuôi
BÀI 23
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BẢN ĐỒ KHÍ HẬU CHUNG
BẢN ĐỒ CÁC NHÓM VÀ CÁC LOẠI
ĐẤT CHÍNH
26
BÀI 23
III
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐỐI VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH
“Theo em, tại sao nước ta lại chú ý đến vấn
đề an ninh quốc phòng ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
27
BÀI 23
Trung du miền núi
Bắc Bộ
KHAI THÁC THẾ MẠNH
KHÁI QUÁT CHUNG
1
2
3
Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ
Dân số
Ý nghĩa của VTĐL
1
Khai thác, chế biến khoáng sản
2
Phát triển thủy điện
3
Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau
4
Chăn nuôi gia súc
28
Luyện tập
29
Câu 1Căn cứ vào hình 23.2, SGK trang 98, cho biết tỉnh nào sau đây thuộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Lào và Trung Quốc?
A. Điện Biên.
B. Tuyên Quang.
C. Lai Châu.
D. Lào Cai.
Câu 2 Việc phát triển thuỷ điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
dựa vào yếu tố tự nhiên nào?
A. Nhu cầu về điện tăng vọt trong những năm gần đây.
B. Chính sách phát triển đặc biệt của Nhà nước cho vùng.
C. Nguồn nước sông, suối dồi dào kết hợp với địa hình dốc.
D. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài đang tập trung vào vùng.
30
Câu 3 Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là:
A. có cao nguyên rộng lớn, một mùa đông lạnh nhiệt độ thấp.
B. đất feralit màu mỡ tập trung với diện tích lớn, có một mùa đông lạnh.
C. Địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt dồi dào.
D. Nhiệt độ cao quanh năm, độ mưa lớn, thảm thực vật đa dạng và phong
phú.
Câu 4 Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ?
A. Vùng có mật độ dân số rất cao.
B. Tỉ lệ dân thành thị ở mức cao.
C. Vùng có nhiều dân tộc sinh sống.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số ở mức rất thấp.
32
Câu 5 Nối tên các nhà máy thủy điện với các dòng sông tương ứng:
a. Phú Thọ
1. Sông Chảy
b. Sơn La
2. Sông Đà
c. Tuyên Quang
d. Thác Bà
3. Sông Gâm
4. Sông Hồng
33
VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
DỰA VÀO BÀI HỌC:
- Kể tên các ngành kinh tế đang phát triển mạnh
tại địa phương em.
- Tại sao địa phương em lại phát triển mạnh các
ngành kinh tế đó?
35
 








Các ý kiến mới nhất