Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Lý
Ngày gửi: 20h:17' 29-01-2026
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Hà Lý
Ngày gửi: 20h:17' 29-01-2026
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
KHTN 8
THCS TÔ VĨNH DIỆN
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Nêu các tác dụng của dòng điện? Ví dụ?
- Tác dụng nhiệt: bàn là, ấm điện, nồi cơm
điện….
- Tác dụng quang: đèn LED, đèn bút thử điện….
- Tác dụng từ: nam châm điện, chuông điện….
- Tác dụng hóa học: điện phân, mạ…
- Tác dụng sinh lý: điện giật, điện châm, kích
tim….
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Hãy ghép mỗi nội dung ghi ở cột I với một nội dung ghi ở
cột II để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng
Cột I
Cột II
1. Tác dụng nhiệt
A. Bàn là điện
2. Tác dụng phát sáng
B. Chuông điện
3. Tác dụng hóa học
C. Mạ kim loại
4. Tác dụng từ
D. Hút vụn giấy
5. Tác dụng sinh lí
E.Làm cơ co giật
F. Đèn LED sáng
Đại lượn
g nào đặ
c
trưngTcạh
i osamoứđc độ
èn lại
mcạónh yế
độ suácnủa
dòng điệ g khác
nh n?
au ?
BÀI 24
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
THCS TÔ VĨNH DIỆN
NỘI DUNG
Cường độ dòng
điện
2. Ampe kế
3. Đo cường độ dòng
điện
4. Vận dụng
1.
1.
Cường độ dòng
điện
Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn
sáng càng ….… thì số chỉ của ampe kế càng …….
mạnh
lớn
1.
Cường độ dòng
điện
+ Kí hiệu: I
+ Khái niệm: là đại lượng đặc trưng cho mức độ
mạnh, yếu của dòng điện.
+ Đơn vị: A ( ampe) hoặc mA (mili ampe)
Chú ý: 1mA = 0,001A hay 1A = 1000mA
1.
Cường độ dòng
điện
C3: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
175 mA
a. 0,175A = ……
380 mA
b. 0,38A = ……
1,25
c. 1250mA = …… A
0,28
d. 280mA = …… A
- Đổi từ ampe ra mA ta nhân với 1000
- Đổi từ mA ra A ta chia cho 1000
2. Ampe kế
- Là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
- Kí hiệu
A
2. Ampe kế
Quan sát và mô tả đặc điểm của
Ampe kế?
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
của Ampe kế này là bao nhiêu?
Trả lời câu C1/66?
Ampe kế
Giới hạn đo
Độ chia nhỏ nhât
Hình 24.2a
100mA
10mA
Hình 24.2b
6A
0,5A
2. Ampe kế
Chốt điều chỉnh kim
Chốt nối dây dẫn
3. Đo cường độ dòng
điện
Xem video và liệt kê
các bước để đo cường
độ dòng điện bằng
Ampe kế?
3. Đo cường độ dòng
điện
3. Đo cường độ dòng
Để
đo cường độ dòng điện:
điện
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
+ Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp
+ Ta mắc chốt (+) của Ampe kế với cực dương của
nguồn điện, ampe kế nối tiếp với mạch cần đo
+ Kiểm tra điều chỉnh kim Ampe kế chỉ đúng vạch 0.
+ Đóng công tắc, đợi kim Ampe kế đứng yên rồi bắt
đầu đọc số chỉ của nó.
3. Đo cường độ dòng
Chú ý:
điện
Ampe kế có giới hạn đo phù hợp tức là ampe kế có GHĐ
lớn hơn và ĐCNN nhỏ hơn giá trị cần đo
C4: Nối ampe kế đo phù hợp nhất với giá trị cần đo:
Giới hạn đo
Giá trị cần đo
1. 2mA
a. 15mA
2. 20mA
b. 0,15A
3. 250mA
c. 1,2A
4. 2A
d. 1mA
3. Đo cường độ dòng
điện
Tiếp tục xem video
và nhận xét về mối
liên hệ giữa độ sáng
của đèn với cường độ
dòng điện?
3. Đo cường độ dòng
điện
3. Đo cường độ dòng
điện
lớn
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng . . . . . . . . .
sáng
thì đèn càng . . . . . . . . . .
4. Vận dụng
C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở H24.4 được mắc
đúng, vì sao?
4. Vận dụng
Câu 1: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới
đây?
A. Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn
B. Vạch chia độ cho biết GHĐ và ĐCNN
C. Sơ đồ mắc dụng cụ vào mạch điện
D. Chữ A hay mA trên mặt dụng cụ
4. Vận dụng
Câu 2: Khi bóng đèn sáng bình thường, cường độ
dòng điện qua nó khoảng 0,3A. Nên sử dụng ampe
kế có giới hạn đo nào dưới đây để đo là thích hợp
nhất?
A. 0,3A
B. 0,5A
C. 1 A
D. 250mA
4. Vận dụng
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ
dòng điện?
A. N
B. Km
C. mA
D. Kg
Có thể em chưa biết
- Đơn vị của cường độ dòng điện
được đặt theo tên nhà bác học
người Pháp Andre Marie Ampe.
- Với dòng điện có cường độ 1A
chạy qua dây dẫn KL thì có
khoảng 6,25 tỷ tỷ electron chạy
qua tiết diện ngang cuả dây dẫn
đó trong 1 giây.
- Mỗi dụng cụ điện đều có giới hạn
dòng điện định mức.
THANK
YOU
THCS TÔ VĨNH DIỆN
THCS TÔ VĨNH DIỆN
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Nêu các tác dụng của dòng điện? Ví dụ?
- Tác dụng nhiệt: bàn là, ấm điện, nồi cơm
điện….
- Tác dụng quang: đèn LED, đèn bút thử điện….
- Tác dụng từ: nam châm điện, chuông điện….
- Tác dụng hóa học: điện phân, mạ…
- Tác dụng sinh lý: điện giật, điện châm, kích
tim….
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Hãy ghép mỗi nội dung ghi ở cột I với một nội dung ghi ở
cột II để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng
Cột I
Cột II
1. Tác dụng nhiệt
A. Bàn là điện
2. Tác dụng phát sáng
B. Chuông điện
3. Tác dụng hóa học
C. Mạ kim loại
4. Tác dụng từ
D. Hút vụn giấy
5. Tác dụng sinh lí
E.Làm cơ co giật
F. Đèn LED sáng
Đại lượn
g nào đặ
c
trưngTcạh
i osamoứđc độ
èn lại
mcạónh yế
độ suácnủa
dòng điệ g khác
nh n?
au ?
BÀI 24
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
THCS TÔ VĨNH DIỆN
NỘI DUNG
Cường độ dòng
điện
2. Ampe kế
3. Đo cường độ dòng
điện
4. Vận dụng
1.
1.
Cường độ dòng
điện
Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn
sáng càng ….… thì số chỉ của ampe kế càng …….
mạnh
lớn
1.
Cường độ dòng
điện
+ Kí hiệu: I
+ Khái niệm: là đại lượng đặc trưng cho mức độ
mạnh, yếu của dòng điện.
+ Đơn vị: A ( ampe) hoặc mA (mili ampe)
Chú ý: 1mA = 0,001A hay 1A = 1000mA
1.
Cường độ dòng
điện
C3: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
175 mA
a. 0,175A = ……
380 mA
b. 0,38A = ……
1,25
c. 1250mA = …… A
0,28
d. 280mA = …… A
- Đổi từ ampe ra mA ta nhân với 1000
- Đổi từ mA ra A ta chia cho 1000
2. Ampe kế
- Là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
- Kí hiệu
A
2. Ampe kế
Quan sát và mô tả đặc điểm của
Ampe kế?
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
của Ampe kế này là bao nhiêu?
Trả lời câu C1/66?
Ampe kế
Giới hạn đo
Độ chia nhỏ nhât
Hình 24.2a
100mA
10mA
Hình 24.2b
6A
0,5A
2. Ampe kế
Chốt điều chỉnh kim
Chốt nối dây dẫn
3. Đo cường độ dòng
điện
Xem video và liệt kê
các bước để đo cường
độ dòng điện bằng
Ampe kế?
3. Đo cường độ dòng
điện
3. Đo cường độ dòng
Để
đo cường độ dòng điện:
điện
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
+ Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp
+ Ta mắc chốt (+) của Ampe kế với cực dương của
nguồn điện, ampe kế nối tiếp với mạch cần đo
+ Kiểm tra điều chỉnh kim Ampe kế chỉ đúng vạch 0.
+ Đóng công tắc, đợi kim Ampe kế đứng yên rồi bắt
đầu đọc số chỉ của nó.
3. Đo cường độ dòng
Chú ý:
điện
Ampe kế có giới hạn đo phù hợp tức là ampe kế có GHĐ
lớn hơn và ĐCNN nhỏ hơn giá trị cần đo
C4: Nối ampe kế đo phù hợp nhất với giá trị cần đo:
Giới hạn đo
Giá trị cần đo
1. 2mA
a. 15mA
2. 20mA
b. 0,15A
3. 250mA
c. 1,2A
4. 2A
d. 1mA
3. Đo cường độ dòng
điện
Tiếp tục xem video
và nhận xét về mối
liên hệ giữa độ sáng
của đèn với cường độ
dòng điện?
3. Đo cường độ dòng
điện
3. Đo cường độ dòng
điện
lớn
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng . . . . . . . . .
sáng
thì đèn càng . . . . . . . . . .
4. Vận dụng
C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở H24.4 được mắc
đúng, vì sao?
4. Vận dụng
Câu 1: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới
đây?
A. Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn
B. Vạch chia độ cho biết GHĐ và ĐCNN
C. Sơ đồ mắc dụng cụ vào mạch điện
D. Chữ A hay mA trên mặt dụng cụ
4. Vận dụng
Câu 2: Khi bóng đèn sáng bình thường, cường độ
dòng điện qua nó khoảng 0,3A. Nên sử dụng ampe
kế có giới hạn đo nào dưới đây để đo là thích hợp
nhất?
A. 0,3A
B. 0,5A
C. 1 A
D. 250mA
4. Vận dụng
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ
dòng điện?
A. N
B. Km
C. mA
D. Kg
Có thể em chưa biết
- Đơn vị của cường độ dòng điện
được đặt theo tên nhà bác học
người Pháp Andre Marie Ampe.
- Với dòng điện có cường độ 1A
chạy qua dây dẫn KL thì có
khoảng 6,25 tỷ tỷ electron chạy
qua tiết diện ngang cuả dây dẫn
đó trong 1 giây.
- Mỗi dụng cụ điện đều có giới hạn
dòng điện định mức.
THANK
YOU
THCS TÔ VĨNH DIỆN
 








Các ý kiến mới nhất