KNTT - Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Trà
Ngày gửi: 13h:23' 06-05-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Thanh Trà
Ngày gửi: 13h:23' 06-05-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 : CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Ampe kế
(Đo cường độ dòng điện)
Vôn kế
(Đo hiệu điện thế)
Vậy số chỉ của Ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
điện
II
Cường độ dòng
Hiệu điện thế
I.
Tìm hiểu cường độ dòng điện
1
Thí
nghiệm:
Hoạt động 1: Mở đầu
biến trở là dụng cụ dùng
để thay đổi dòng điện chạy
trong mạch
Thảo luận
nhóm, tiến
hành thí
nghiệm:
Tiến hành:
- Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
24.1
- Đóng công tắc và dịch
chuyển con chạy trên biến
trở đến ba vị trí khác nhau,
quan sát độ sáng của bóng
đèn và đọc số chỉ trên ampe
kế ở từng vị trí của con chạy.
- Rút ra nhận xét về mối quan
hệ giữa độ sáng của bóng
đèn, số chỉ trên ampe kế và
mức độ mạnh yếu của dòng
điện.
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
ba vị
trí khác
nhau,
sáng con
của chạy
bóng
-Ở
Đóng
công
tắc và
dịchđộ
chuyển
đènbiến
kháctrở
nhau,
trên
ampe
kế quan
ở từng
trên
đến số
bachỉ
vị trí
khác
nhau,
sát
vị trí
củacủa
conbóng
chạyđèn
là khác
nhau
càng
độ
sáng
và đọc
số (đèn
chỉ trên
sáng thì
sốtừng
chỉ Ampe
kế càng
lớn)
ampe
kế ở
vị trí của
con chạy.
Báo
cáo,
thảo
luận
- Rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ
sáng của bóng đèn, số chỉ trên ampe kế và
mức độ mạnh yếu của dòng điện.
Đèn càng sáng → số chỉ ampe
kế càng lớn→dòng điện càng
mạnh và ngược lại.
2 . Cường độ dòng điện:
KẾT LUẬN
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện,
cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
- Kí hiệu cường độ dòng điện: chữ I
- Đơn vị: A (ampe), mA (mili ampe): 1 A = 1000 mA
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Kí
hiệu:
Khi sử dụng ampe
kế để đo cường độ
dòng điện, cần mắc
ampe kế vào mạch điện
như thế nào?
- Mắc Ampe kế vào mạch
điện sao cho ampe kế nối tiếp
với dụng cụ muốn đo cường
độ dòng điện.
- Chốt dương (+) của ampe
kế nối với cực dương của
nguồn điện.
- Không được mắc 2 chốt
của Ampe kế trực tiếp vào 2
cực của nguồn điện để tránh
làm hỏng Ampe kế và nguồn
điện
II.
Hiệu điện thế
1
Thí
nghiệm:
Giá trị :
12V
Giá trị :
3V
Hiệu điện thế
Thảo luận
nhóm, tiến hành
thí nghiệm, ghi
kết quả vào
phiếu học tập:
Tiến hành:
-Lắp mạch điện như hình 24.2 ,
đóng công tắc, giữ nguyên vị trí
con chạy của biến trở
-Lần lượt thay các nguồn điện
có ghi các giá trị hiệu điện thế
1,5 V; 3V; 4,5V
- Đọc giá trị hiệu điện thế trên
vôn kế
- Quan sát và ghi số chỉ trên
ampe kế
- So sánh số chỉ trên Ampe kế
khi lần lượt lắp các nguồn điện
1,5 V; 3V; 4,5V vào mạch điện.
Từ đó rút ra nhận xét về khả
năng sinh ra dòng điện của
từng nguồn điện trên
Phiếu học tập 1
Câu 1:Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế 1,5 V; 3V; 4,5V sau
đó đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn kế, quan sát và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng
sau:
Nguồn điện Số vôn ghi trên vỏ pin
Pin 1
1,5V
Pin 2
3V
Pin 3
4,5V
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampekế
Câu 2: So sánh số chỉ trên Ampe kế khi lần lượt lắp 3 pin trên
….
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………........
Câu 3:Rút ra nhận xét về khả năng sinh ra dòng điện của từng nguồn điện trên
….………………………………………………………………………………………………....
Câu 4:Số chỉ của vôn kế có bằng giá trị ghi trên nguồn điện không? Tại sao?
….
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….........
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập 1
Câu 1:Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế 1,5 V; 3V; 4,5V sau
đó đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn kế, quan sát và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng
sau:
Nguồn điện Số vôn ghi trên vỏ pin
Pin 1
1,5V
Pin 2
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampekế
3V
Pin 3
4,5V
Câu 2: So sánh số chỉ trên Ampe kế khi lần lượt lắp 3 pin trên
Số chỉ ampe kế khi mắc nguồn điện 1,5 V nhỏ hơn số chỉ ampe kế khi mắc
nguồn
3 V nhỏ
hơn
chỉ sinh
ampe
khi điện
mắccủa
nguồn
4,5điện
V. trên
Câu
3:Rútđiện
ra nhận
xét về
khảsố
năng
rakế
dòng
từngđiện
nguồn
CâuNguồn
4: Số chỉ
của
kế cócàng
bằnglớn
giáthì
trị ghi
nguồn
không?
Tạicàng
sao?lớn
điện
cóvôn
số vôn
khảtrên
năng
sinhđiện
ra dòng
điện
Đối với pin mới: số chỉ vôn kế đo được bằng giá trị ghi trên pin
Đối với pin cũ: số chỉ vôn kế đo được nhỏ hơn giá trị ghi trên pin
KẾT LUẬN
2 . Hiệu điện thế:
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được
đo bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Kí hiệu : U
- Đơn vị đo: Vôn ( V )
Ngoài ra còn dùng: Milivôn: mV, Kilôvôn: kV
1mV = 0,001V
1kV = 1000V
- Vôn kế: Là dụng cụ để đo hiệu điện thế. Kí hiệu:
Hoạt động 1: Mở đầu
Alessandro Volta:(18 tháng
2 năm 1745, Como, Ý
Mất năm 1827)
Ông đã phát minh ra Pin
điện, tên ông đặt theo
đơn vị hiệu điện thế Vol
( ký hiệu V)
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực tế
Đường dây 500KV Bắc –
Nam, có tổng chiều dài 1487
km kéo dài từ Hòa Bình đến
TPHCM , có 3437 cột điện
sắt thép qua 14 tỉnh thành.
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực tế
Tàu cao tốc chạy bằng điện: phổ
biến nhất
là 750V DC (ray thứ 3) hoặc 25kV AC
(dây trên cao).
Một sốđộng
giá trị hiệu
thế trên
thực tế
Hoạt
1:điệnMở
đầu
Cá chình điện
có cơ quan sinh
điện đặt ở đuôi , loài cá có dòng điện
mạnh nhất khoảng 550V
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực
tế
CÁ ĐUỐI ĐIỆN: cơ quan sinh điện đặt ở 2
bên đầu, sinh ra hiệu điện thế khoảng 50V
Hoạt động: LUYỆN TẬP
BÁO CÁO SẢN PHẨM
Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe, chấm điểm sản phẩm cho nhóm b ạn
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tìm hiểu hiệu điện Tìm hiểu 3-5 dụng cụ,
mỗi hiệu điện thế
thế trên 5 dụng cụ
điện trong gia đình. đúng được 1 đ
1-2 dụng cụ: 2đ
Để các dụng cụ đó Giải thích đúng, đầy
đủ: 5đ
hoạt động bình
thường thì khi sử
dụng phải mắc
chúng vào hiệu
điện thế bao nhiêu?
Giải thích đúng, chưa
đầy đủ: 4đ
Tổng điểm
Giải thích chưa đúng,
chưa đầy đủ: 3đ
THANK YOU
Phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2
ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Ampe kế
(Đo cường độ dòng điện)
Vôn kế
(Đo hiệu điện thế)
Vậy số chỉ của Ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
điện
II
Cường độ dòng
Hiệu điện thế
I.
Tìm hiểu cường độ dòng điện
1
Thí
nghiệm:
Hoạt động 1: Mở đầu
biến trở là dụng cụ dùng
để thay đổi dòng điện chạy
trong mạch
Thảo luận
nhóm, tiến
hành thí
nghiệm:
Tiến hành:
- Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
24.1
- Đóng công tắc và dịch
chuyển con chạy trên biến
trở đến ba vị trí khác nhau,
quan sát độ sáng của bóng
đèn và đọc số chỉ trên ampe
kế ở từng vị trí của con chạy.
- Rút ra nhận xét về mối quan
hệ giữa độ sáng của bóng
đèn, số chỉ trên ampe kế và
mức độ mạnh yếu của dòng
điện.
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
ba vị
trí khác
nhau,
sáng con
của chạy
bóng
-Ở
Đóng
công
tắc và
dịchđộ
chuyển
đènbiến
kháctrở
nhau,
trên
ampe
kế quan
ở từng
trên
đến số
bachỉ
vị trí
khác
nhau,
sát
vị trí
củacủa
conbóng
chạyđèn
là khác
nhau
càng
độ
sáng
và đọc
số (đèn
chỉ trên
sáng thì
sốtừng
chỉ Ampe
kế càng
lớn)
ampe
kế ở
vị trí của
con chạy.
Báo
cáo,
thảo
luận
- Rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ
sáng của bóng đèn, số chỉ trên ampe kế và
mức độ mạnh yếu của dòng điện.
Đèn càng sáng → số chỉ ampe
kế càng lớn→dòng điện càng
mạnh và ngược lại.
2 . Cường độ dòng điện:
KẾT LUẬN
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện,
cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
- Kí hiệu cường độ dòng điện: chữ I
- Đơn vị: A (ampe), mA (mili ampe): 1 A = 1000 mA
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Kí
hiệu:
Khi sử dụng ampe
kế để đo cường độ
dòng điện, cần mắc
ampe kế vào mạch điện
như thế nào?
- Mắc Ampe kế vào mạch
điện sao cho ampe kế nối tiếp
với dụng cụ muốn đo cường
độ dòng điện.
- Chốt dương (+) của ampe
kế nối với cực dương của
nguồn điện.
- Không được mắc 2 chốt
của Ampe kế trực tiếp vào 2
cực của nguồn điện để tránh
làm hỏng Ampe kế và nguồn
điện
II.
Hiệu điện thế
1
Thí
nghiệm:
Giá trị :
12V
Giá trị :
3V
Hiệu điện thế
Thảo luận
nhóm, tiến hành
thí nghiệm, ghi
kết quả vào
phiếu học tập:
Tiến hành:
-Lắp mạch điện như hình 24.2 ,
đóng công tắc, giữ nguyên vị trí
con chạy của biến trở
-Lần lượt thay các nguồn điện
có ghi các giá trị hiệu điện thế
1,5 V; 3V; 4,5V
- Đọc giá trị hiệu điện thế trên
vôn kế
- Quan sát và ghi số chỉ trên
ampe kế
- So sánh số chỉ trên Ampe kế
khi lần lượt lắp các nguồn điện
1,5 V; 3V; 4,5V vào mạch điện.
Từ đó rút ra nhận xét về khả
năng sinh ra dòng điện của
từng nguồn điện trên
Phiếu học tập 1
Câu 1:Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế 1,5 V; 3V; 4,5V sau
đó đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn kế, quan sát và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng
sau:
Nguồn điện Số vôn ghi trên vỏ pin
Pin 1
1,5V
Pin 2
3V
Pin 3
4,5V
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampekế
Câu 2: So sánh số chỉ trên Ampe kế khi lần lượt lắp 3 pin trên
….
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………........
Câu 3:Rút ra nhận xét về khả năng sinh ra dòng điện của từng nguồn điện trên
….………………………………………………………………………………………………....
Câu 4:Số chỉ của vôn kế có bằng giá trị ghi trên nguồn điện không? Tại sao?
….
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….........
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập 1
Câu 1:Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế 1,5 V; 3V; 4,5V sau
đó đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn kế, quan sát và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng
sau:
Nguồn điện Số vôn ghi trên vỏ pin
Pin 1
1,5V
Pin 2
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampekế
3V
Pin 3
4,5V
Câu 2: So sánh số chỉ trên Ampe kế khi lần lượt lắp 3 pin trên
Số chỉ ampe kế khi mắc nguồn điện 1,5 V nhỏ hơn số chỉ ampe kế khi mắc
nguồn
3 V nhỏ
hơn
chỉ sinh
ampe
khi điện
mắccủa
nguồn
4,5điện
V. trên
Câu
3:Rútđiện
ra nhận
xét về
khảsố
năng
rakế
dòng
từngđiện
nguồn
CâuNguồn
4: Số chỉ
của
kế cócàng
bằnglớn
giáthì
trị ghi
nguồn
không?
Tạicàng
sao?lớn
điện
cóvôn
số vôn
khảtrên
năng
sinhđiện
ra dòng
điện
Đối với pin mới: số chỉ vôn kế đo được bằng giá trị ghi trên pin
Đối với pin cũ: số chỉ vôn kế đo được nhỏ hơn giá trị ghi trên pin
KẾT LUẬN
2 . Hiệu điện thế:
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được
đo bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Kí hiệu : U
- Đơn vị đo: Vôn ( V )
Ngoài ra còn dùng: Milivôn: mV, Kilôvôn: kV
1mV = 0,001V
1kV = 1000V
- Vôn kế: Là dụng cụ để đo hiệu điện thế. Kí hiệu:
Hoạt động 1: Mở đầu
Alessandro Volta:(18 tháng
2 năm 1745, Como, Ý
Mất năm 1827)
Ông đã phát minh ra Pin
điện, tên ông đặt theo
đơn vị hiệu điện thế Vol
( ký hiệu V)
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực tế
Đường dây 500KV Bắc –
Nam, có tổng chiều dài 1487
km kéo dài từ Hòa Bình đến
TPHCM , có 3437 cột điện
sắt thép qua 14 tỉnh thành.
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực tế
Tàu cao tốc chạy bằng điện: phổ
biến nhất
là 750V DC (ray thứ 3) hoặc 25kV AC
(dây trên cao).
Một sốđộng
giá trị hiệu
thế trên
thực tế
Hoạt
1:điệnMở
đầu
Cá chình điện
có cơ quan sinh
điện đặt ở đuôi , loài cá có dòng điện
mạnh nhất khoảng 550V
Hoạt
động
1: điện
Mởthế
đầu
Một
số giá
trị hiệu
trên thực
tế
CÁ ĐUỐI ĐIỆN: cơ quan sinh điện đặt ở 2
bên đầu, sinh ra hiệu điện thế khoảng 50V
Hoạt động: LUYỆN TẬP
BÁO CÁO SẢN PHẨM
Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe, chấm điểm sản phẩm cho nhóm b ạn
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tìm hiểu hiệu điện Tìm hiểu 3-5 dụng cụ,
mỗi hiệu điện thế
thế trên 5 dụng cụ
điện trong gia đình. đúng được 1 đ
1-2 dụng cụ: 2đ
Để các dụng cụ đó Giải thích đúng, đầy
đủ: 5đ
hoạt động bình
thường thì khi sử
dụng phải mắc
chúng vào hiệu
điện thế bao nhiêu?
Giải thích đúng, chưa
đầy đủ: 4đ
Tổng điểm
Giải thích chưa đúng,
chưa đầy đủ: 3đ
THANK YOU
Phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2
 








Các ý kiến mới nhất