Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 24. Khái quát về sinh sản ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:42' 09-10-2026
Dung lượng: 125.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Welcome
to Class
GV:

KHỞI ĐỘNG

CÁCH THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1: Xem video AI và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video
Nhiệm vụ 2: Sử dụng Chatbox AI để tìm kiếm thông
tin nhanh.

VIDEO 1

Câu hỏi
Câu hỏi 1: Các loài sinh vật có
những hình thức sinh sản nào?
Câu hỏi 2 (Sử dụng AI): Kể tên 3
loài sinh vật vừa có thể sinh sản vô
tính, vừa có thể sinh sản hữu tính và
giải thích cơ chế

VIDEO 2

Sinh sản vô tính

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 1: Sinh vật có 2 hình thức
sinh sản gồm: Sinh sản hữu tính và
sinh sản vô tính.
Sinh sản hữu tính

ĐÁP ÁN
Câu hỏi 2: Một số sinh vật
có cả hai hình thức

Thủy tức:
+ sinh sản vô tính: Nảy chồi
+ Sinh sản hữu tính: Thụ tinh
Rêu
+ sinh sản vô tính: Mảnh vụn
+ Sinh sản hữu tính: Thụ tinh

Nấm men
+ sinh sản vô tính: Nảy chồi
+ Sinh sản hữu tính: Thụ tinh

VIDEO 3

Bài 24

KHÁI QUÁT SINH
SẢN Ở SINH VẬT

VIDEO 4

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM,
DẤU HIỆU ĐẶC
TRƯNG CỦA SINH SẢN

CÁCH THỰC HIỆN
 Làm việc cá nhân: Nghiên cứu mục I SGK
 Làm việc nhóm đôi: Nghiên cứu mục II SGK, hoàn
thành bảng phân biệt trên Padlet của nhóm
 Yêu cầu thêm: Tìm kiếm video ngắn mô tả sự phân
đôi ở vi khuẩn và thụ tinh ở động vật để so sánh.

VIDEO 5

Bảng so sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Câu hỏi:
• Câu hỏi 1: Nêu khái niệm
sinh sản, sinh sản vô tính, sinh
sản hữu tính
• Câu hỏi 2: Phân biệt sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính.
Cho ví dụ một số thực vật và
động vật

ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1

Sinh
là là
quá
trình
tạo ra
cơ thế
Sinhsản
sản
quá
trình
sinh
vậtmới,
tạo ra
đảmcá
bảothể
sự phát
các
mới triển
đảmliên
bảotục
sựcủa
tồnloài.
tại và
phát triển liên tục của loài.

Sinh
sản vô
tính
SINH SẢN

Sinh
sản hữu
tính

Bảng so sánh sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

- Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể - Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới nhờ sự kết hợp
giống hệt cá thể mẹ.

giữa giao tử đực và giao tử cái hình thành hợp tử, hợp tử

- Không có sự kết hợp của vật chất di truyền.

phát triển thành cơ thể mới.

- Dựa trên cơ chế nguyên phân và phân hoá tế bào tạo ra cơ thể Ví dụ:
mới.

Thực vật sinh sản hữu tính: mướp, ngô, cam, chanh,...

- Ví dụ:

Động vật sinh sản hữu tính: nhện, kiến, trai, hến, cá chép,

Thực vật sinh sản vô tính: khoai lang, gừng, hành, tỏi, cáy hoa chim bồ câu,...
tulïp, chuối,...
Động vật sinh sản vô tính: giun nhiều tơ, san hô, sán dây, bọ rầy
xanh,...

Vật chất di truyền của cơ thể con giống nhau và giống cơ thể
mẹ.

Sinh
sản vô
tính

Vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền đạt nguyên
vẹn cho cơ thể con qua cơ chế nguyên phân.
Được điều hoà chủ yếu bởI hệ thống kiểm soát chu kì tế
bào.
Vật chất di truyền của các cơ thể con được tái tổ hợp từ hai
nguồn khác nhau nên có sự sai khác.

Sinh
sản hữu
tính

Vật chất di truyền được truyền đạt từ thế hệ mẹ sang thế hệ
con thông qua quá trình giảm phân, nguyên phân và thụ
tinh.
Được điều hoà bởi các hormon.

Sinh
sản vô
tính

Sinh
sản hữu
tính

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU VAI TRÒ
CỦA SINH SẢN VÀ CÁC
HÌNH THỨC SINH SẢN

CÁCH THỰC HIỆN
 Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi hộp DỪNG
LẠI VÀ SUY NGẪM trang 158
 Nghiên cứu mục IV nêu các hình thức sinh sản
và ví dụ
 Sử dụng AI phân tích vai trò đa dạng di truyền
của sinh sản hữu tính trong chọn giống

VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Câu 1: Sinh sản vô tính và hữu tính có vai trò như thế nào
đối với sinh vật
Câu 2: Có những hình thức sinh sản nào ở sinh vật? Cho
ví dụ minh họa

ĐÁP ÁN VÀ
CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 2

Ý NGHĨA CÁC HÌNH THỨC
SINH SẢN Ở SINH VẬT
Câu 1: Sinh sản vô tính và hữu tính có vai trò như thế nào
đối với sinh vật
Đáp án
Sinh sản Vô tính: Tạo nhanh cá
thể mới thích nghi môi trường
ổn định

Sinh sản Hữu tính: Tạo tổ
hợp gen đa dạng, thích nghi
môi trường thay đổi. Là
nguồn nguyên liệu cho lai
tạo, chọn giống cây trồng
vật nuôi.

CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN
Câu 2: Có những hình thức sinh sản nào ở sinh vật?
Cho ví dụ minh họa.
Đáp án
1

THỰC VẬT

Vô tính (sinh dưỡng ở gừng, khoai
tây...),
Hữu tính (cam, mướp...).

2

ĐỘNG VẬT
Vô tính (Nảy chồi, phân mảnh,
trinh sản, phân đôi),
Hữu tính (gà, bò, người...)

ĐÁP ÁN GỢI Ý TỪ CHATBOX AI
Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền nhờ giảm
phân (phân li độc lập, trao đổi chéo) và thụ tinh ngẫu nhiên,
làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen mới ở đời con.
Sự đa dạng này là nguồn nguyên liệu cho chọn giống, giúp
lai tạo và chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất
cao, chất lượng tốt, chống chịu bệnh và môi trường, đồng thời
khai thác ưu thế lai trong sản xuất.

 Tạo ra các thế hệ con cháu, đảm bảo cho loài tiếp tục tồn
tại và phát triển.
 Sinh sản vô tính nhanh chóng tạo ra các cá thể mới có
bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài trong điều kiện môi
trường sống ổn định, thuận lợi.
 Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể mới có bộ nhiễm sắc
thể đặc trưng cho loài, đồng thời tạo ra các tổ hợp gen đa
dạng, giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi
trường sống.

Sinh sản ở thực vật
Vô tính
Sinh sản sinh
dưỡng

Sinh sản ở động vật

Hữu tính
Phân
đôi

Vô tính
Nảy
chồi

Phân
mảnh

Trinh
sinh

Hữu tính
Đẻ
trứng

Đẻ trứng
thai

Đẻ con

LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ

HS QUÉT MÃ QR
THAM GIA ĐẤU
TRƯỜNG SINH HỌC

VẬN DỤNG
Nhiệm vụ

VẬN DỤNG KIẾN
THỨC ĐÃ HỌC ĐỂ
GIẢI QUYẾT CÁC CÂU
HỎI THỰC TIỄN

CÁCH THỰC HIỆN

Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu bài tập
Nhiệm vụ trọng tâm:
 Sử dụng AI để Hoàn thành các câu hỏi tự luận
trong phiếu bài tập được giáo viên giao cho các
nhóm.

 

NỘI DUNG PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cho biết ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.

Câu 2: Vì sao những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá thành nhiều dòng
với những đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ?

ĐÁP ÁN CÂU 1
 

Sinh sản vô tính
Ưu điểm

Sinh sản hữu tính

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con + Tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc
cháu
điểm di truyền, nhờ đó động vật có thể thích
→ có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. nghi và phát triển trong điều kiện môi trường
sống thay đổi.
+ Tạo ra con cháu giống nhau và giống cá thể mẹ
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian
về các đặc điểm di truyền.
ngắn.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian
ngắn.
+ Tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống
ổn định, ít biến động.

Nhược điểm

Khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng Trong trường hợp mật độ cá thể của quần thể
loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị thấp, các cá thể đực và cái ít có cơ hội gặp nhau
tiêu diệt.
để sinh sản.

ĐÁP ÁN CÂU 2
- Những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá
thành nhiều dòng với những đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ do
một số nguyên nhân sau đây:
+ Các giao tử đực (hạt phấn), cũng như các giao tử cái (tế bào trứng) có
kiểu gene không hoàn toàn giống nhau (do quá trình phân li độc lập, tổ
hợp tự do của nhiễm sắc thể và trao đổi chéo trong quá trình hình thành
giao tử đực và cái).
+ Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực có nguồn gốc từ bố và giao tử
cái có nguồn gốc từ mẹ trong thụ phấn và thụ tinh

TRƯỜNG THPT

CẢM ƠN CÁC EM VÌ
ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến