Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 24. Khái quát về sinh sản ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:10' 29-01-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

BÀI 24:
KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

“Động vật, thực vật,… đều có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
Điều gì xảy ra nếu như khả năng sinh sản này không còn xảy ra?”

2

BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

KHỞI
ĐỘNG

TH 1: “Các loài sinh vật có những hình thức
sinh sản nào?”
TH2. “Ở ong mật, ong cái có bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội (2n) trong khi ong đực lại có bộ
nhiễm sắc thể đơn bội (n). Nguyên nhân nào
đã dẫn đến sự khác nhau về bộ nhiễm sắc thể
ở ong đực và ong cái?”
TH3. “Thực vật và động vật duy trì nòi giống nhờ

quá trình nào? Tại sao cá thể mới luôn có một số
đặc điểm giống với cá thể thế hệ trước?”

BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

KHỞI
ĐỘNG
TH1: “Các loài sinh vật có hình thức sinh sản
vô tính hoặc hữu tính”
TH2. “Vì ở ong có hình thức trinh sản, trứng
không được thụ tinh sẽ phát triển thành ong đực
vậy nên ong đực có bộ NST đơn bội còn trứng
được thụ tinh sẽ phát triển thành ong cái có bộ
NST lưỡng bội”

BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

KHỞI
ĐỘNG

TH3. “Thực vật và động vật duy trì nòi giống nhờ
quá trình sinh sản. Các cá thể mới được hình thành từ
việc kết hợp hai bộ gen (một từ bố và một từ mẹ) để tạo
ra các gen mới, dẫn đến sự đa dạng di truyền giữa các cá
thể. Tuy nhiên, một số đặc điểm di truyền vẫn được bảo
tồn qua các thế hệ do di truyền từ các bộ gen của cha mẹ.
Quá trình này được gọi là di truyền, trong đó các
gen được truyền từ các bộ gen của cha mẹ đến các cá thể
con của chúng. Khi các cá thể mới được hình thành,
chúng mang một số đặc điểm giống với cha mẹ do được
di truyền từ các gen của cha mẹ, nhưng cũng có các đặc
điểm mới do sự kết hợp và biến đổi của các gen mới
được tạo ra.”

TÌM HIỂU
I. KHÁI NIỆM + II. DẤU HIỆU ĐẶC
TRƯNG CỦA SUNH SẢN + III. VAI
TRÒ + IV. HÌNH THỨC SINH SẢN

7

- Ví dụ nào thuộc sinh sản?
+ Đâu là sinh sản vô tính?
+ Đâu là sinh sản hữu tính?
 - Giải thích: ………………

Dâu tây sinh sản?
+ Cơ thể mới được hình thành từ
?
+ Dựa trên cơ sở quá trình?

Ở người: sinh sản ?
+ Cơ thể mới được hình thành từ
?
+ Dựa trên cơ sở quá trình?

Khái niệm
Cơ sở tế bào
Đặc điểm di truyền
Ý nghĩa
Ví dụ

Sinh sản vô tính
?
?
?
?
?

Sinh sản hữu tính
?
?
?
?
?

Dấu hiệu
Hình thành cơ thể mới
VCDT và truyền đạt vật chất di truyền
Điều hoà sinh sản

SSVT
?
?
?

SSHT
?
?
?

- Ví dụ b và c là sinh sản ở sinh vật

- Giải thích: Vì đây là quá trình tạo cá thể
mới, thông qua sinh sản, các tính trạng
được duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác,
làm tăng số lượng các thể duy trì nòi giống,
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên
tuch của loài

- Dâu tây: sinh sản vô tính
+ Cơ thể mới được hình thành từ một phần cơ thể mẹ
+ Dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, được điều hòa
chủ yếu qua cơ chế kiểm soát chu kì tế bào
- Ở người: sinh sản hữu tính
+ Sự kết hợp giữa giao tử đực và cái tạo hợp tử. Hợp tử
phát triển thành cơ thể mới
+ Dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh và được điều hòa chủ yếu qua quá trình phát
sinh giao tử dưới tác động của các hormone

Sinh sản vô tính
Khái Sinh sản vô tính là sự sinh ra cơ
niệm thể mới với các đặc điểm giống cá
thể ban đầu mà không có sự đóng
góp vật chất di truyền của các cá
thế khác

Sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh
sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và
giao tử cáo tạo thành hợp tử, hợp tử
phát triển thành cơ thể mới

Cơ sở Nguyên phân
tế bào

Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

Sinh sản vô tính
Đặc Không có sự giảm phân hình thành giao
điểm di tử, không có sự thụ tinh
truyền Cơ thể con được hình thành từ một phần
hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ
Đời con giống hệt cơ thể mẹ ban đầu
Không đa dạng di truyền

Sinh sản hữu tính
Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các
cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã
tạo ra nhiều giao tử khác nhau
Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong quá
trình thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác
nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Có sự đa dạng di truyền

Tạo ra các cá thể thích nghi với điều Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với điều
Ý
kiện sống thay đổi
nghĩa kiện sống ổn định
Ví dụ Từ một lá của cây sen đá có thể phát Ở con người, sinh sản là quá trình tinh
triển thành một cây hoặc nhiều cây sen trùng thụ tinh với trứng tạo thành phôi, nhờ
đá mới có đặc điểm giống hệt cây sen đá quá trình nguyên phân phát triển thành một
thai nhi
cung cấp lá

1.
Sinh sản là quá trình tạo ra cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
2.
Sinh sản ở sinh vật có thể là sinh sản vô tính hoặc hữu tính. (Một số có cả sinh sản vô tính
và hữu tính)
+ Sinh sản vô tính: tạo ra cơ thể mới với các đặc điểm giống cá thể ban đầu mà không có sự
đóng góp vật chất di truyền của cá thể khác. Ví dụ: SGK
+ Sinh sản hữu tính: có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử
phát triển thành cơ thể mới. Ví dụ: SGK
3.
Sinh sản vô tính cũng như sinh sản hữu tính đều tạo ra các thế hệ con cháu, đảm bảo
cho loài tiếp tục tồn tại và phát triển.
Sinh sản vô tính nhanh chóng tạo ra các cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng
cho loài trong điều kiện môi trường sống ổn định, thuận lợi.
SSHT tạo ra các cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài, đồng thời tạo ra
các tổ hợp gene đa dạng, giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống

4.

Dấu hiệu Sinh sản vô tính
Hình
thành cơ
thể mới
Vật chất
di truyền
và truyền
đạt
vật
chất
di
truyền
Điều
hoà sinh
sản

Sinh sản hữu tính

Cơ thể mới được hình thành từ một Sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử
phần cơ thể mẹ, không có sự kết hợp cái tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển
giữa giao tử đực và giao tử cái.
thành cơ thể mới.
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở Sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở quá
quá trình nguyên phân. Do đó, tế trình nguyên phân, giảm phân và thụ
bào ở cơ thể mới mang bộ nhiễm tinh. Do đó, cơ thể mới có sự tái tổ hợp
sắc thể giống hệt bộ nhiễm sắc thể vật chất di truyền của bố và mẹ, tạo
ở tế bào cơ thể mẹ.
nên nhiều tổ hợp gene đa dạng.

Quá trình sinh sản vô tính được Quá trình sinh sản hữu tính được điều
điều hoà chủ yếu thông qua cơ chế hoà chủ yếu thông qua điều hoà quá
trình phát sinh giao tử dưới sự tác động
kiểm soát chu kì tế bào.
của các hormone.

Câu hỏi 1:

Có bao nhiêu ví dụ sau đây về sinh sản của sinh vật?
I. Tôm, cua mọc lại càng sau khi bị gãy.
II. Vịt mẹ sinh ra vịt con, người mẹ sinh con.
III. Cây cam ra hoa, kết trái.
IV. Cây đậu phát triển từ hạt đậu .
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:

Một học sinh đưa ra giải thích dưới đây cho các hiện tượng gọi
là sinh sản “Vịt mẹ sinh ra vịt con, người mẹ sinh con; cây
cam ra hoa, kết trái”. Có bao nhiêu giải thích đúng?
I. Các ví dụ trên là quá trình tạo cá thể mới.
II. Các ví dụ trên các tính trạng được duy trì từ thế hệ này sang thế hệ
khác, làm tăng số lượng các thể duy trì nòi giống.
III. Các ví dụ trên đảm bảo duy trì nòi giống, đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển liên tục của loài.
IV. Đều là quá trình tạo ra cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của
loài.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 3:

Quan sát Hình (sinh sản cây dưa chuột), và
các kết luận dưới đây. Có bao nhiêu kết
luận đúng?
I. Sự sinh sản của dưa chuột diễn ra khi bào tử trong nhụy
hoa được thụ phấn bởi phấn hoa từ bậc sinh dục khác.
II. Quá trình thụ phấn này sẽ tạo ra hạt giống có đầy đủ vật
chất di truyền giống cơ thể ban đầu.
III. Trong quá trình sinh sản này, sự trộn lẫn của vật chất di
truyền từ cả hai bậc sinh dục (đực và cái) nên cá thể mới
luôn giống hệt thế hệ trước.
IV. Trong quá trình sinh sản này luôn sinh ra thế hệ con có
những đặc điểm khác so thế hệ trước.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 4:

Quan sát Hình (sinh sản ếch), và các kết luận dưới đây. Có bao
nhiêu kết luận đúng?

I. Đây là một quá trình sinh sản hữu tính ở ếch.

II. Tinh trùng được giải phóng ra môi trường nước và
bơi đến gặp trứng. Ở đó, một số tinh trùng sẽ thâm
nhập vào trứng và kết hợp với nó để tạo thành trứng
đã được thụ tinh.
III. Sau khi trứng được thụ tinh, trứng sẽ bắt đầu
phân hóa và phát triển cho đến khi trứng phát triển
thành một con ếch nhỏ.
IV. Trong quá trình sinh sản này, sự trộn lẫn của vật
chất di truyền từ cả đực và cái nên cá thể mới luôn
giống hệt thế hệ trước.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

24

CH 1. Cho biết ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính, sinh sản
hữu tính.
CH2.
Tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng 20.1.
Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật
Đặc điểm
Hình thành giao tử
Thụ tinh 
Cấu trúc hình thành nên cá thể mới
Đặc điểm DT của cá thể con so với cá thể thế hệ trước 
Cơ sở di truyền tế bào 
Ví dụ 

SSVT

SSHT















CH 1.
 
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Ưu
Con sinh ra có bộ gene giống hệt
Có sự tổ hợp vật chất di truyền tạo
điểm
mẹ.
nên nhiều biến dị tổ hợp ở cá thể
Chỉ cần một cơ thể ban đầu.
con --> đa dạng về di truyền hay
Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh
đa dạng về tính trạng cá thể.
ra đời con, vì vậy có lợi trong
Tăng khả năng thích nghi của đời
trường hợp mật độ cá thể thấp - sinh con đối với sự thay đổi của môi
trưởng nhanh tạo số lượng lớn.
trường sống.
Các cá thể mới thích nghi tốt với
môi trường sống.
Nhược Không đa dạng về di truyền.
Cần có sự kết hợp của giao tử đực
điểm
Khi thay đổi điều kiện sống dễ chết
và cái.
hàng loạt.
Khi mật độ cá thể quá thấp thì khó
duy trì được số lượng CT của loài.



















27

Câu 1: Vì sao những giống cây trồng thụ
phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá
thành nhiều dòng với những đặc điểm khác
nhau qua một số thế hệ?
Câu 2: Để nhân giống một cây bưởi với
nhiều đặc tính quý, người ta sử dụng phương
pháp nhân giống vô tính (chiết cành). Giải
thích.

Câu 1: Bởi vì những giống cây trồng như lúa, ngô thụ phấn nhờ gió, những
hạt phấn của cây này có thể thụ phấn với cây khác, vì vậy xuất hiện hiện
tượng thụ phấn chéo làm giống cây phân hoá thành nhiều dòng với những
đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ.
Câu 2: Phương pháp nhân giống vô tính bằng cách chiết cành là phương
pháp nhân giống cây trồng thông dụng trong nông nghiệp để sao chép một
cây có đặc tính tốt. Cây giống được chọn là cây mẹ, từ đó chiết cành và
ghép vào một cây trồng khác là cây cha để tạo ra cây con.
Việc sử dụng phương pháp nhân giống vô tính giúp nhân giống cây bưởi
một cách nhanh chóng và hiệu quả, không bị thay đổi đặc tính genetict của
cây mẹ. Trong trường hợp này, nhân giống vô tính thông qua phương pháp
chiết cành cho phép tạo ra nhiều cây con giống hệt cây mẹ, đảm bảo giữ
được đặc tính tốt của cây mẹ mà không phải chờ đợi quá trình thụ phấn và
sinh sản hữu tính.

BẤM TRỞ LẠI

30

BẤM TRỞ LẠI

31

BẤM TRỞ LẠI
32

BẤM TRỞ LẠI

33

BẤM TRỞ LẠI

34

BẤM TRỞ LẠI

35

BẤM TRỞ LẠI

36
468x90
 
Gửi ý kiến