Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 25. Thực hành do cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cuc Linh
Ngày gửi: 00h:44' 14-03-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
Bài 23:

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Dẫn nhiệt là gì? So sánh tính dẫn nhiệt của: Chất
rắn, chất lỏng, chất khí?
Trả lời:
- Dẫn nhiệt là: Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần
khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt
kém.

CÁC EM HÃY QUAN SÁT
THÍ NGHIỆM SAU

Qua thí nghiệm ta thấy:
Chỉ trong một thời gian
ngắn Sáp đã nóng chảy.
Vậy trong trường hợp này,
nước đã truyền nhiệt cho
miếng sáp bằng cách nào?

Bài học hôm nay sẽ cho
ta câu trả lời.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
a. Dụng cụ

Dụng cụ thí nghiệm:
1 Giá đỡ; 1 cốc thủy
tinh đựng nước; 1
đèn cồn; 1 nhiệt kế
và 1 gói thuốc tím.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
a. Dụng cụ
b. Tiến hành

Các bước tiến hành thí
nghiệm:
Bước 1: Lắp đặt TN
như hình 23.2
(SGK_T80).
Bước 2: Dùng đèn cồn
đun cốc nước.
Bước 3: Quan sát hiện
tượng của gói thuốc tím
và nhiệt kế.

CÁC EM QUAN SÁT THÍ
NGHIỆM

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
a. Dụng cụ
b. Tiến hành

Qua thí nghiệm vừa quan sát. Yêu cầu các nhóm điền câu trả lời
thích hợp vào bảng dưới đây:

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
a. Dụng cụ
b. Tiến hành

Nước màu tím di chuyển
thành dòng từ dưới lên rồi
từ trên xuống hay di chuyển
hỗn độn theo mọi phương ?

Nước màu tím di
chuyển thành dòng từ
dưới lên, rồi từ trên
xuống.

Tại sao lớp nước ở dưới
được đun nóng lại đi lên
phía trên, còn lớp nước
lạnh ở phía trên lại đi
xuống dưới ?(Hãy nhớ lại
điều kiện để vật nổi lên,
chìm xuống đã học ở phần
cơ học)
Tại sao biết được nước
trong cốc đã nóng lên?

Lớp nước ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng
riêng của nó trở nên nhỏ
hơn trọng lượng riêng của
lớp nước lạnh ở trên. Do
đó lớp nước nóng nổi lên
còn lớp nước lạnh chìm
xuống

Căn cứ vào sự tăng nhiệt
độ của nhiệt kế

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
C1: Nước màu tím di chuyển
thành dòng từ dưới lên rồi từ
trên xuống.

C1: Nước màu tím di chuyển thành
dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống
hay di chuyển hỗn độn theo mọi
phương?

Nước màu tím di chuyển thành dòng
từ dưới lên rồi từ trên xuống.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
C1: Nước màu tím di chuyển
thành dòng từ dưới lên rồi từ
trên xuống.
C2: Lớp nước ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng
của nó trở lên nhỏ hơn trọng
lượng riêng của lớp nước lạnh
ở trên. Do đó lớp nước nóng
nổi lên còn lớp nước lạnh chìm
xuống.

C2: Tại sao lớp nước ở dưới được
đun nóng lại đi lên phía trên (theo
dòng nước màu tím), còn lớp nước
lạnh ở phía trên lại đi xuống dưới?
(Hãy nhớ lại điều kiện để vật nổi
lên, chìm xuống đã học trong phần
cơ học).

Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở ra, trọng
lượng riêng của nó trở lên nhỏ hơn trọng lượng
riêng của lớp nước lạnh ở trên. Do đó lớp nước
nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
C1: Nước màu tím di chuyển
thành dòng từ dưới lên rồi từ
trên xuống.
C2: Lớp nước ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng
của nó trở lên nhỏ hơn trọng
lượng riêng của lớp nước lạnh
ở trên. Do đó lớp nước nóng
nổi lên còn lớp nước lạnh chìm
xuống.
C3: Căn cứ vào sự tăng nhiệt
độ của nhiệt kế.

C3: Tại sao biết được
nước trong cốc đã nóng
lên?

Căn cứ vào sự tăng nhiệt độ của
nhiệt kế.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
C1: Nước màu tím di chuyển
thành dòng từ dưới lên rồi từ
trên xuống.
C2: Lớp nước ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng
của nó trở lên nhỏ hơn trọng
lượng riêng của lớp nước lạnh
ở trên. Do đó lớp nước nóng
nổi lên còn lớp nước lạnh chìm
xuống.
C3: Căn cứ vào sự tăng nhiệt
độ của nhiệt kế.

Qua TN hình 23.2 ta
thấy nước đã truyền
nhiệt bằng cách nào?

- Sự truyền nhiệt bằng các dòng
chất lỏng được gọi là Sự đối lưu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng

Quan sát thí nghiệm sau:

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới (nơi
tiếp xúc với nguồn nhiệt) nóng
lên trước, nở ra, trọng lượng
riêng của nó trở nên nhỏ hơn
trọng lượng riêng của lớp không
khí lạnh ở trên. Do đó lớp khí
nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối
lưu.

C4: Trong thí nghiệm, khi đốt
nến và hương ta thấy dòng khói
hương đi từ trên xuống, vòng qua
khe hở giữa miếng bìa ngăn và
đáy cốc rồi đi lên phía ngọn nến?
Hãy giải thích hiện tượng trên?

Lớp không khí ở dưới (nơi tiếp xúc với nguồn nhiệt)
nóng lên trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó trở
nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp không khí
lạnh ở trên. Do đó lớp khí nóng đi lên còn lớp khí
lạnh đi xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới (nơi
tiếp xúc với nguồn nhiệt) nóng
lên trước, nở ra, trọng lượng
riêng của nó trở nên nhỏ hơn
trọng lượng riêng của lớp không
khí lạnh ở trên. Do đó lớp khí
nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối
lưu.

Vậy trong chất khí có
sự đối lưu hay
không?
- Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các
dòng chất lỏng hoặc chất khí.
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt
chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới (nơi tiếp
xúc với nguồn nhiệt) nóng lên trước,
nở ra, trọng lượng riêng của nó trở
nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.

C5: Tại sao muốn
đun nóng chất
lỏng hay chất khí
phải đun từ phía
dưới?

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới (nơi tiếp
xúc với nguồn nhiệt) nóng lên trước,
nở ra, trọng lượng riêng của nó trở
nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.

C5: Muốn đun nóng chất lỏng
hay chất khí phải đun từ phía
dưới để phần ở dưới nóng lên
trước và đi lên (vì trọng lượng
riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo
thành dòng đối lưu.

C5: Tại sao
muốn đun nóng
chất lỏng hay
chất khí phải đun
từ phía dưới?

Muốn đun nóng chất lỏng hay chất khí phải
đun từ phía dưới để phần ở dưới nóng lên
trước và đi lên (vì trọng lượng riêng giảm),
phần ở trên chưa được đun nóng đi xuống
tạo thành dòng đối lưu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng

C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và
trong chất rắn không xảy ra
đối lưu vì: Trong chân không
và trong chất rắn không thể
tạo thành các dòng đối lưu.

C6: Trong chất rắn và
trong chân không có xảy ra
đối lưu không ? Tại sao?

Trong chân không và trong chất rắn
không xảy ra đối lưu vì: Trong chân
không và trong chất rắn không thể tạo
thành các dòng đối lưu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và trong
chất rắn không xảy ra đối lưu vì:
Trong chân không và trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng
đối lưu.

Sống và làm việc
lâu
trong
các
phòng kín không có
đối lưu không khí
sẽ cảm thấy rất oi
bức, khó chịu.

BIỆN PHÁP

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và trong
chất rắn không xảy ra đối lưu vì:
Trong chân không và trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng
đối lưu.

Sống và làm việc
lâu
trong
các
phòng kín không có
đối lưu không khí
sẽ cảm thấy rất oi
bức, khó chịu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng

C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và trong
chất rắn không xảy ra đối lưu vì:
Trong chân không và trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng
đối lưu.

• Cầu thông gió

• Quạt hút khí nóng

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng

C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và trong
chất rắn không xảy ra đối lưu vì:
Trong chân không và trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng
đối lưu.

• Đèn kéo quân

• Khinh khí cầu

Vòi rồng do hiện tượng đối lưu tạo ra
I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng

C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên
trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó
trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của
lớp không khí lạnh ở trên. Do đó lớp
khí nóng đi lên còn lớp khí lạnh đi
xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.
C5: Muốn đun nóng chất lỏng hay chất
khí phải đun từ phía dưới để phần ở
dưới nóng lên trước và đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở trên chưa
được đun nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.

C6: Trong chân không và trong
chất rắn không xảy ra đối lưu vì:
Trong chân không và trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng
đối lưu.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT

Ngoài lớp khí
quyển bao quanh
Trái Đất, khoảng
không gian còn lại
giữa trái đất và mặt
trời là khoảng
chân không. Trong
khoảng
chân
không này không
có sự dẫn nhiệt và
đối lưu.Vậy nhiệt
năng của Mặt Trời
đã truyền xuống
Trái Đất bằng cách
nào?

Ống thủy tinh hình chữ L
có giọt nước màu

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
a. Dụng cụ.
Tấm gỗ

Bình cầu hơ
muội đèn
Đèn cồn

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
a. Dụng cụ.
b. Tiến hành thí nghiệm.

Mời các em quan sát thí
nghiệm:

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT

C7: Giọt nước màu dịch
chuyển về đầu B chứng
tỏ điều gì?

1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.
C7: Giọt nước màu dịch chuyển
về đầu B chứng tỏ không khí
trong bình nóng lên và nở ra.

Giọt nước màu dịch chuyển về đầu B
chứng tỏ không khí trong bình nóng lên
và nở ra.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.
C7: Giọt nước màu dịch chuyển
về đầu B chứng tỏ không khí
trong bình nóng lên và nở ra.
C8: - Giọt nước màu dịch
chuyển trở lại đầu A chứng tỏ
không khí trong bình đã lạnh đi.
- Miếng gỗ có tác dụng ngăn
không cho nhiệt truyền từ đèn
sang bình.

C8: Giọt nước màu dịch
chuyển trở lại đầu A
chứng tỏ điều gì? Miếng
gỗ đã có tác dụng gì?
- Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A
chứng tỏ không khí trong bình đã lạnh đi.
- Miếng gỗ có tác dụng ngăn không cho nhiệt
truyền từ đèn sang bình.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.

C7: Giọt nước màu dịch chuyển về
đầu B chứng tỏ không khí trong bình
nóng lên và nở ra.
C8: - Giọt nước màu dịch chuyển trở
lại đầu A chứng tỏ không khí trong
bình đã lạnh đi.
- Miếng gỗ có tác dụng ngăn không
cho nhiệt truyền từ đèn sang bình.

C9: Sự truyền nhiệt từ nguồn
nhiệt tới bình không phải là dẫn
nhiệt vì không khí dẫn nhiệt
kém, cũng không phải là đối lưu
vì nhiệt được truyền theo một
đường thẳng.

C9: Sự truyền nhiệt từ
nguồn nhiệt tới bình có
phải là dẫn nhiệt và đối
lưu không? Tại sao?
Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình
không phải là dẫn nhiệt vì không khí dẫn
nhiệt kém, cũng không phải là đối lưu vì
nhiệt được truyền theo một đường thẳng.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.

C7: Giọt nước màu dịch chuyển về
đầu B chứng tỏ không khí trong bình
nóng lên và nở ra.
C8: - Giọt nước màu dịch chuyển trở
lại đầu A chứng tỏ không khí trong
bình đã lạnh đi.
- Miếng gỗ có tác dụng ngăn không
cho nhiệt truyền từ đèn sang bình.

C9: Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt
tới bình không phải là dẫn nhiệt vì
không khí dẫn nhiệt kém, cũng
không phải là đối lưu vì nhiệt
được truyền theo một đường
thẳng.

Mặt trời đã
truyền nhiệt
xuống trái đất
bằng cách nào?

- Cách truyền các tia
nhiệt đi nhiệt đi thẳng
như trên gọi là bức xạ
nhiệt.
- Bức xạ nhiệt có thể
xảy ra ở cả trong chân
không.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.
III. VẬN DỤNG.
C10: Trong thí nghiệm tìm hiểu
về bức xạ nhiệt, bình chứa không
khí được phủ muội đèn để tăng
khả năng hấp thụ các tia nhiệt.

C10: Tại sao trong thí
nghiệm tìm hiểu về bức xạ
nhiệt, bình chứa không khí
lại được phủ muội đèn?

Trong thí nghiệm tìm hiểu về bức
xạ nhiệt, bình chứa không khí được
phủ muội đèn để tăng khả năng hấp
thụ các tia nhiệt.

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.
III. VẬN DỤNG.
C10: Trong thí nghiệm tìm hiểu
về bức xạ nhiệt, bình chứa không
khí được phủ muội đèn để tăng
khả năng hấp thụ các tia nhiệt.
C11: Về mùa hè ta thường mặc
áo màu trắng mà không mặc
áo màu đen nhằm giảm sự hấp
nhiệt.

C11: Tại sao về
mùa hè ta thường
mặc áo màu
trắng mà không
mặc áo màu đen?

Về mùa hè ta thường mặc áo màu
trắng mà không mặc áo màu đen
nhằm giảm sự hấp nhiệt.

C12: Hãy chọn từ thích hợp
cho các ô trống ở bảng sau:

I – ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm:
2. Trả lời câu hỏi
3. Vận dụng
II. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm.
2. Trả lời câu hỏi.
III. VẬN DỤNG.
C10: Trong thí nghiệm tìm hiểu
về bức xạ nhiệt, bình chứa không
khí được phủ muội đèn để tăng
khả năng hấp thụ các tia nhiệt.
C11: Về mùa hè ta thường mặc
áo màu trắng mà không mặc
áo màu đen nhằm giảm sự hấp
nhiệt.

Chất
Hình
thức
truyền
nhiệt
chủ yếu.

Rắn

Lỏng

Dẫn
nhiệt

Đối
lưu

Khí

Đối
lưu

Chân
không
Bức
xạ
nhiệt

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy
ra trong môi trường nào?

A Chất rắn.
B Chất lỏng.
C Chất khí.
D Đáp án B và C đều đúng

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Bức xạ nhiệt là?
A Hình thức truyền nhiệt theo nhiều phương.
B Hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
C Hình thức không truyền nhiệt.
D Hình thức truyền nhiệt của chất khí.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có
thể xảy ra?

A Chất rắn.
B Chất lỏng.
C Chất khí.
D Ở cả ba chất: Rắn, lỏng và khí

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp chủ
yếu bằng hình thức?

A Dẫn nhiệt.
B

Bức xạ nhiệt.

C

Đối lưu.

D Bức xạ nhiệt và đối lưu.

CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Ôn tập kỹ bài cũ.
- Làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị trước bài: Công thức tính nhiệt lượng.

CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
* Phích (bình thuỷ) là một bình thuỷ
tinh hai lớp. Giữa hai lớp thuỷ tinh
này là chân không để ngăn cản sự
dẫn nhiệt. Hai mặt đối diện của hai
lớp thuỷ tinh được tráng bạc để phản
xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng
trong phích. Phích được đậy nút thật
kín để ngăn cản sự truyền nhiệt bằng
đối lưu ra bên ngoài. Nhờ đó mà
phích giữ được nước nóng lâu dài.

Cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
 
Gửi ý kiến