KNTT - Bài 27. Kinh tế Trung Quốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Phạm Tường Văn
Ngày gửi: 23h:04' 31-03-2025
Dung lượng: 22.8 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Phan Phạm Tường Văn
Ngày gửi: 23h:04' 31-03-2025
Dung lượng: 22.8 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
BÁ CHỦ THẾ
GIỚI
TRUNG TÂM VŨ
TRỤ
BÀI 27
KINH TẾ TRUNG
QUỐC
I> ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
Năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế theo định
hướng thị trường và đã đạt được nhiều thành tựu
1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
I> ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
- Là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới.
- Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và
là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Quy mô GDP tăng nhanh liên tục: chiếm 17,3% toàn thế giới (năm 2020).
- Tốc độ tăng GDP tuy có biến động qua các năm song luôn ở mức cao.
- Cơ cấu GDP thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỉ trọng của các
ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng; giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh: tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ là 5 080,4 tỉ USD, đứng đầu thế giới (năm 2020).
- Là nước xuất siêu.
- Là một trong những nước nhận được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn:
163 tỉ USD, đứng đầu thế giới (năm 2020).
2. Nguyên nhân
- Có nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú.
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.
- Cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường rộng lớn và năng động.
Nhà nước có các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội năng động, điều chỉnh phương thức phát triển kịp th
ời qua các giai đoạn khác nhau.
- Rất chú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi
cơ cấu sản xuất.
Nông
XÂY
TƯỜNG
THÀNH
nghiệp: ......................................
..
lâm
nghiệp: ......................................
......
thuỷ
sản:............................................
......
Nông nghiệp
THPT
PB
Lâm nghiệp
Thuỷ sản
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Vật nuôi chủ
yếu: lợn, bò
và gia cầm.
Là ngành
chủ yếu
trong nông
nghiệp
Trung Quốc.
Đang nỗ lực
trồng rừng
để tăng tỉ lệ
che phủ
rừng.
Nuôi trồng
thủy sản tăng
trưởng
nhanh, các
sản phẩm
chủ yếu là
cá, tôm, trai
lấy ngọc,
rong biển,...
Chăn nuôi:
Ngành trồng
trọt phát
triển mạnh ở
các đồng
bằng (Đông
Bắc, Hoa
Bắc, Hoa
Trung, Hoa
Nam).
Chiếm hơn
60% giá trị
sản xuất
nông nghiệp.
Vùng biển ở
phía Đông.
Được quan
tâm phát
triển.
Là nước có
ngành thủy
sản lâu đời
và rất phát
triển.
.Cây lương
thực giữ vị
trí quan
trọng.
Chăn nuôi
lợn, bò, gia
cầm phát
triển ở các
vùng đồng
bằng; cừu,
dê được chăn
thả ở các
tỉnh thuộc
vùng Đông
Bắc, Hoa
Bắc và ở các
khu tự trị
phía Tây.
+ Trồng trọt:
Trung Quốc
còn trồng
nhiều loại cây
công nghiệp
như: đậu
tương, bông,
lạc, củ cải
đường, mía,
chè,... cây thực
phẩm và cây
ăn quả.
Sản lượng
thủy sản khai
thác và nuôi
trồng đứng
đầu thế giới.
vùng đồi núi,
nhất là phía
Tây.
Đang hướng
tới bảo vệ
rừng, kiểm
soát chặt chẽ
việc khai
thác rừng tự
nhiên và giới
hạn sản
lượng khai
thác hằng
năm.
Sản lượng
gỗ tròn khai
thác đạt
350,6 triệu
m3 năm
2020.
XÂY TƯỜNG THÀNH
Nông nghiệp, : 24, 17, 9, 3, 13,
7, 1, 16, 8, 20.
lâm nghiệp: 15, 24, 18,6.
thuỷ sản: 2, 5, 19, 10.
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
XÂY TƯỜNG THÀNH
Công nghiệp
CN CHẾ TẠO
CN NĂNG LƯỢNG
CN LUYỆN KIM
CN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
PHÂN BỐ
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Khai thác
than lớn nhất
thế giới:
chiếm hơn
50% sản
lượng than
toàn thế giới.
Nhiều sản
phẩm của
ngành công
nghiệp điện
tử - tin học
như: máy
tính, thiết bị
điện tử, điện
tử tiêu dùng,
thiết bị viễn
thông có sản
lượng hàng
đầu thế giới.
Đang từng
bước đa
dạng hóa
nguồn cung
cấp điện
thông qua
việc phát
triển năng
lượng tái tạo
và năng
lượng hạt
nhân.
Công nghiệp
chế tạo ô tô
tăng nhanh:
sản xuất
khoảng 30%
lượng ô tô
toàn thế giới
(năm 2020).
Có tốc độ
phát triển
nhanh, đặc
biệt là máy
móc chính
xác.
Được coi
trọng và đầu
tư phát triển.
Là ngành cơ
bản.
Điện lực: là
nước sản
xuất và tiêu
thụ điện lớn
nhất thế giới,
chiếm
khoảng 29%
sản lượng
điện toàn thế
giới.
Đang phát
triển nhanh
và trở thành
ngành mũi
nhọn của nền
kinh tế
Trung Quốc.
Là quốc gia
sản xuất thép
nhiều nhất
thế giới, sản
xuất 56,5%
sản lượng
thép trên thế
giới (năm
2020).
Tập trung ở
miền Đông, đặc
biệt là vùng
duyên hải. Các
trung tâm công
nghiệp lớn là
Thượng Hải,
Thâm Quyến,
Bắc Kinh,
Quảng Châu,
Thiên Tân,...
Một số sản
phẩm chế tạo
tiêu biểu là:
máy nông
nghiệp, ô tô,
tàu biển, chi
tiết máy của
ngành hàng
không - vũ
trụ,...
XÂY TƯỜNG THÀNH
Công nghiệp
CN CHẾ TẠO
23, 6, 7.
CN NĂNG LƯỢNG
1, 16, 2, 19.
CN LUYỆN KIM
10, 4.
CN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
15, 17.
PHÂN BỐ
5
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
XÂY TƯỜNG THÀNH
Dịch vụ
Thương mại
Nội thương
Ngoại thương
GTVT
Du lịch
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Thị trường
nội địa là
động lực
quan trọng
cho nền kinh
tế đất nước.
Đường ô tô:
có khoảng 5
triệu km,
trong đó 150
nghìn km
đường cao
tốc (năm
2020).
Nhiều ngân
hàng nước
ngoài đã
thành lập
công ty cổ
phần hoặc
100% vốn
nước ngoài
để gia nhập
thị trường
vốn của
Trung Quốc.
Có quan hệ
buôn bán với
hơn 200
nước và
vùng lãnh
thổ trên thế
giới. Đối tác
quan trọng
là: Nhật Bản,
Hoa Kỳ, EU,
ASEAN,
Hàn Quốc,...
Kim ngạch
ngoại thương
của Trung
Quốc có mức
tăng hằng
năm cao.
Là điểm đến
hấp dẫn của
nhiều khách
du lịch.
Doanh thu từ
hoạt động tài
chính liên
tục tăng qua
các năm, đạt
1 071 tỉ USD
năm 2020
. Trung Quốc
thường là
nước xuất
siêu.
Doanh thu
bán lẻ và
doanh thu từ
cung ứng các
dịch vụ tăng
nhanh: đạt
khoảng 5
400 tỉ USD
(năm 2020).
Đường biển:
phát triển
mạnh với các
cảng biển
lớn như:
Thượng Hải,
Ninh Ba Chu Sơn,
Thâm
Quyến,...
Doanh thu
của ngành du
lịch đạt
khoảng 1
000 tỉ USD
(năm 2019).
Đang đầu tư
mạnh vào hạ
tầng giao
thông khu
vực miền
Tây để mở
rộng quy mô
và hoàn thiện
mạng lưới
giao thông.
Đường sắt:
dài hơn 130
nghìn km
trong đó hơn
40 nghìn km
đường sắt
cao tốc (năm
2020).
Đứng thứ 4
trong 10
quốc gia trên
thế giới có
nhiều lượt
khách du lịch
quốc tế đến
nhất và đứng
thứ 11 về
doanh thu du
lịch quốc tế
(năm 2019).
Trung Quốc
có nhiều
trung tâm tài
chính lớn
như Thượng
Hải, Thiên
Tân, Thâm
Quyến.
Đường hàng
không: rất
phát triển,
các sân bay
lớn nhất là:
Bắc Kinh,
Phố Đông
(Thượng
Hải),...
Các điểm du
lịch nổi tiếng:
Vạn Lý Trường
Thành, Tử Cấm
Thành, Lăng
mộ Tần Thủy
Hoàng, bến
Thượng Hải,...
Tổng trị giá
xuất nhập
khẩu hàng
hóa và dịch
vụ của Trung
Quốc lớn
nhất thế giới,
chiếm 11,5%
toàn thế giới
(năm 2002).
Đã xây dựng
được một
mạng lưới
giao thông
hiện đại, các
loại hình
giao thông
đều rất phát
triển.
Hoạt động
của ngành tài
chính ngân
hàng ở Trung
Quốc ngày
càng phát
triển
. Các trung
tâm thương
mại lớn là:
Bắc Kinh,
Thượng Hải,
Thiên Tân,
Hống Công,
Thâm
Quyến,...
XÂY TƯỜNG THÀNH
Dịch vụ
Thương mại
Nội thương: 16, 1, 15.
Ngoại thương: 7, 6, 19, 10.
GTVT
23, 4, 17, 2, 13, 20.
Du lịch
8, 22, 3, 5.
Tài chính ngân hàng
24, 9, 18, 12.
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Học sinh thiết kế bộ sưu tập về hình ảnh các ngành công
nghiệp của TQ.
- Học sinh làm việc cá nhân, sưu tầm 4-5 hình ảnh về các
sản phẩm của ngành công nghiệp TQ và nộp qua google
classroom của lớp.
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Quay lại
GIỚI
TRUNG TÂM VŨ
TRỤ
BÀI 27
KINH TẾ TRUNG
QUỐC
I> ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
Năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế theo định
hướng thị trường và đã đạt được nhiều thành tựu
1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
I> ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
- Là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới.
- Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và
là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Quy mô GDP tăng nhanh liên tục: chiếm 17,3% toàn thế giới (năm 2020).
- Tốc độ tăng GDP tuy có biến động qua các năm song luôn ở mức cao.
- Cơ cấu GDP thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỉ trọng của các
ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng; giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh: tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ là 5 080,4 tỉ USD, đứng đầu thế giới (năm 2020).
- Là nước xuất siêu.
- Là một trong những nước nhận được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn:
163 tỉ USD, đứng đầu thế giới (năm 2020).
2. Nguyên nhân
- Có nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú.
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.
- Cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường rộng lớn và năng động.
Nhà nước có các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội năng động, điều chỉnh phương thức phát triển kịp th
ời qua các giai đoạn khác nhau.
- Rất chú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi
cơ cấu sản xuất.
Nông
XÂY
TƯỜNG
THÀNH
nghiệp: ......................................
..
lâm
nghiệp: ......................................
......
thuỷ
sản:............................................
......
Nông nghiệp
THPT
PB
Lâm nghiệp
Thuỷ sản
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Vật nuôi chủ
yếu: lợn, bò
và gia cầm.
Là ngành
chủ yếu
trong nông
nghiệp
Trung Quốc.
Đang nỗ lực
trồng rừng
để tăng tỉ lệ
che phủ
rừng.
Nuôi trồng
thủy sản tăng
trưởng
nhanh, các
sản phẩm
chủ yếu là
cá, tôm, trai
lấy ngọc,
rong biển,...
Chăn nuôi:
Ngành trồng
trọt phát
triển mạnh ở
các đồng
bằng (Đông
Bắc, Hoa
Bắc, Hoa
Trung, Hoa
Nam).
Chiếm hơn
60% giá trị
sản xuất
nông nghiệp.
Vùng biển ở
phía Đông.
Được quan
tâm phát
triển.
Là nước có
ngành thủy
sản lâu đời
và rất phát
triển.
.Cây lương
thực giữ vị
trí quan
trọng.
Chăn nuôi
lợn, bò, gia
cầm phát
triển ở các
vùng đồng
bằng; cừu,
dê được chăn
thả ở các
tỉnh thuộc
vùng Đông
Bắc, Hoa
Bắc và ở các
khu tự trị
phía Tây.
+ Trồng trọt:
Trung Quốc
còn trồng
nhiều loại cây
công nghiệp
như: đậu
tương, bông,
lạc, củ cải
đường, mía,
chè,... cây thực
phẩm và cây
ăn quả.
Sản lượng
thủy sản khai
thác và nuôi
trồng đứng
đầu thế giới.
vùng đồi núi,
nhất là phía
Tây.
Đang hướng
tới bảo vệ
rừng, kiểm
soát chặt chẽ
việc khai
thác rừng tự
nhiên và giới
hạn sản
lượng khai
thác hằng
năm.
Sản lượng
gỗ tròn khai
thác đạt
350,6 triệu
m3 năm
2020.
XÂY TƯỜNG THÀNH
Nông nghiệp, : 24, 17, 9, 3, 13,
7, 1, 16, 8, 20.
lâm nghiệp: 15, 24, 18,6.
thuỷ sản: 2, 5, 19, 10.
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
XÂY TƯỜNG THÀNH
Công nghiệp
CN CHẾ TẠO
CN NĂNG LƯỢNG
CN LUYỆN KIM
CN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
PHÂN BỐ
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Khai thác
than lớn nhất
thế giới:
chiếm hơn
50% sản
lượng than
toàn thế giới.
Nhiều sản
phẩm của
ngành công
nghiệp điện
tử - tin học
như: máy
tính, thiết bị
điện tử, điện
tử tiêu dùng,
thiết bị viễn
thông có sản
lượng hàng
đầu thế giới.
Đang từng
bước đa
dạng hóa
nguồn cung
cấp điện
thông qua
việc phát
triển năng
lượng tái tạo
và năng
lượng hạt
nhân.
Công nghiệp
chế tạo ô tô
tăng nhanh:
sản xuất
khoảng 30%
lượng ô tô
toàn thế giới
(năm 2020).
Có tốc độ
phát triển
nhanh, đặc
biệt là máy
móc chính
xác.
Được coi
trọng và đầu
tư phát triển.
Là ngành cơ
bản.
Điện lực: là
nước sản
xuất và tiêu
thụ điện lớn
nhất thế giới,
chiếm
khoảng 29%
sản lượng
điện toàn thế
giới.
Đang phát
triển nhanh
và trở thành
ngành mũi
nhọn của nền
kinh tế
Trung Quốc.
Là quốc gia
sản xuất thép
nhiều nhất
thế giới, sản
xuất 56,5%
sản lượng
thép trên thế
giới (năm
2020).
Tập trung ở
miền Đông, đặc
biệt là vùng
duyên hải. Các
trung tâm công
nghiệp lớn là
Thượng Hải,
Thâm Quyến,
Bắc Kinh,
Quảng Châu,
Thiên Tân,...
Một số sản
phẩm chế tạo
tiêu biểu là:
máy nông
nghiệp, ô tô,
tàu biển, chi
tiết máy của
ngành hàng
không - vũ
trụ,...
XÂY TƯỜNG THÀNH
Công nghiệp
CN CHẾ TẠO
23, 6, 7.
CN NĂNG LƯỢNG
1, 16, 2, 19.
CN LUYỆN KIM
10, 4.
CN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
15, 17.
PHÂN BỐ
5
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
XÂY TƯỜNG THÀNH
Dịch vụ
Thương mại
Nội thương
Ngoại thương
GTVT
Du lịch
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
Thị trường
nội địa là
động lực
quan trọng
cho nền kinh
tế đất nước.
Đường ô tô:
có khoảng 5
triệu km,
trong đó 150
nghìn km
đường cao
tốc (năm
2020).
Nhiều ngân
hàng nước
ngoài đã
thành lập
công ty cổ
phần hoặc
100% vốn
nước ngoài
để gia nhập
thị trường
vốn của
Trung Quốc.
Có quan hệ
buôn bán với
hơn 200
nước và
vùng lãnh
thổ trên thế
giới. Đối tác
quan trọng
là: Nhật Bản,
Hoa Kỳ, EU,
ASEAN,
Hàn Quốc,...
Kim ngạch
ngoại thương
của Trung
Quốc có mức
tăng hằng
năm cao.
Là điểm đến
hấp dẫn của
nhiều khách
du lịch.
Doanh thu từ
hoạt động tài
chính liên
tục tăng qua
các năm, đạt
1 071 tỉ USD
năm 2020
. Trung Quốc
thường là
nước xuất
siêu.
Doanh thu
bán lẻ và
doanh thu từ
cung ứng các
dịch vụ tăng
nhanh: đạt
khoảng 5
400 tỉ USD
(năm 2020).
Đường biển:
phát triển
mạnh với các
cảng biển
lớn như:
Thượng Hải,
Ninh Ba Chu Sơn,
Thâm
Quyến,...
Doanh thu
của ngành du
lịch đạt
khoảng 1
000 tỉ USD
(năm 2019).
Đang đầu tư
mạnh vào hạ
tầng giao
thông khu
vực miền
Tây để mở
rộng quy mô
và hoàn thiện
mạng lưới
giao thông.
Đường sắt:
dài hơn 130
nghìn km
trong đó hơn
40 nghìn km
đường sắt
cao tốc (năm
2020).
Đứng thứ 4
trong 10
quốc gia trên
thế giới có
nhiều lượt
khách du lịch
quốc tế đến
nhất và đứng
thứ 11 về
doanh thu du
lịch quốc tế
(năm 2019).
Trung Quốc
có nhiều
trung tâm tài
chính lớn
như Thượng
Hải, Thiên
Tân, Thâm
Quyến.
Đường hàng
không: rất
phát triển,
các sân bay
lớn nhất là:
Bắc Kinh,
Phố Đông
(Thượng
Hải),...
Các điểm du
lịch nổi tiếng:
Vạn Lý Trường
Thành, Tử Cấm
Thành, Lăng
mộ Tần Thủy
Hoàng, bến
Thượng Hải,...
Tổng trị giá
xuất nhập
khẩu hàng
hóa và dịch
vụ của Trung
Quốc lớn
nhất thế giới,
chiếm 11,5%
toàn thế giới
(năm 2002).
Đã xây dựng
được một
mạng lưới
giao thông
hiện đại, các
loại hình
giao thông
đều rất phát
triển.
Hoạt động
của ngành tài
chính ngân
hàng ở Trung
Quốc ngày
càng phát
triển
. Các trung
tâm thương
mại lớn là:
Bắc Kinh,
Thượng Hải,
Thiên Tân,
Hống Công,
Thâm
Quyến,...
XÂY TƯỜNG THÀNH
Dịch vụ
Thương mại
Nội thương: 16, 1, 15.
Ngoại thương: 7, 6, 19, 10.
GTVT
23, 4, 17, 2, 13, 20.
Du lịch
8, 22, 3, 5.
Tài chính ngân hàng
24, 9, 18, 12.
16
17
7
9
8
1
19
18
2
20
3
4
13
12
11
10
5
23
22
21
6
24
14
15
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Học sinh thiết kế bộ sưu tập về hình ảnh các ngành công
nghiệp của TQ.
- Học sinh làm việc cá nhân, sưu tầm 4-5 hình ảnh về các
sản phẩm của ngành công nghiệp TQ và nộp qua google
classroom của lớp.
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BẢNG 27.3. MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Sản phẩm
Năm
2000
2010
2020
Than đá (triệu tấn)
1 384,2
3 428,4
3 902,0
Điện (tỉ kWh)
1 355,6
4 207,3
7 779,1
626,7
1 053, 0
2,1
13,9
20,0
85,2
859,0
1 720
Thép (triệu tấn)
Ô tô (triệu chiếc)
Điện thoại di động (triệu chiếc)
128,5
Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc,
2022
Sách KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Hình 27.5
Bản đồ phân bố công nghiệp
Trung Quốc năm 2020
Quay lại
 







Các ý kiến mới nhất