KNTT - Bài 28. Động lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mr Dung Nguyễn
Ngày gửi: 14h:34' 03-03-2025
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Mr Dung Nguyễn
Ngày gửi: 14h:34' 03-03-2025
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình dưới đây và trả lời câu hỏi:
⃗𝑣
⃗𝑣
a)
b)
- Hình a: Khi đèn tín hiệu màu đỏ
- Hình b: Thủ môn khó bắt bóng
bật sáng, xe nào muốn dừng lại
hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn
cần phải có một lực hãm lớn hơn?
hay nhỏ? Tại sao?
CHƯƠNG V. ĐỘNG LƯỢNG
BÀI 28. ĐỘNG LƯỢNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Động lượng
02
Xung lượng của lực
01
ĐỘNG LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Thực hiện các thí nghiệm sau để tìm hiểu sự truyền chuyển động
trong tương tác giữa các vật
Chuẩn bị:
●Ba viên bi A, B,C (chọn bi B nặng hơn A và C)
●Máng trượt (có thể dùng ống nhựa cắt dọc)
●Một vài vật (hộp giấy, quyển sách) để tạo độ dốc của máng trượt.
●Đặt viên bi C ngay dưới chân máng trượt như hình 28.1.
Tiến hành:
- Thí nghiệm 1: Lần lượt thả hai viên vi: A, B (bi B nặng hơn bi A)
chuyển động trên máng trượt. Quan sát và đo quãng đường dịch
chuyển của viên bi C sau va chạm ứng với mỗi lần thả.
- Thí nghiệm 2: Bây giừo chỉ thả viên bi A lăn xuống máng trượt
nhưng tăng độ dốc của máng trượt. Quan sát và đo quãng đường
dịch chuyển của viên bi C sau va chạm ứng với mỗi lần thả.
THẢO LUẬN
- Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai
viên bi A và B khi đến chân dốc có giống
nhau không? Viên bi nào đẩy viên bi C
lăn xa hơn? Tại sao?
- Trong thí nghiệm 2, ứng với độ dốc nào
thì viên bi A có vận tốc lớn hơn khi va
chạm với viên bi C? Ở trường hợp nào,
viên bi C lăn xa hơn? Tại sao?
Kết quả:
-
Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai viên bi
A và B khi đến chân dốc không giống
nhau. Viên bi B đẩy viên bi C lăn xa hơn.
Vì viên bi B có khối lượng lớn hơn nên có
động năng lớn hơn
⇒ truyền năng lượng cho viên bi C nhiều hơn.
⇒ làm viên bi C lăn xa hơn.
Kết quả:
Trong thí nghiệm 2, khi ta tăng độ dốc của
máng trượt thì viên bi A có vận tốc lớn hơn khi
va chạm với viên bi C, làm cho viên bi C lăn
xa hơn. Vì khi viên bi A ở độ dốc lớn hơn sẽ
có năng lượng (thế năng hấp dẫn) lớn hơn.
Khi chuyển động xuống chân dốc, thế năng
hấp dẫn này chuyển hóa thành động năng
truyền cho viên bi C làm cho nó lăn xa hơn.
Kết luận
Khái niệm động lượng: Đại lượng đặc trưng cho khả
năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với
vật khác gọi là động lượng của vật.
- Động lượng của vật được xác định như sau:
(28.1)
Trong đó:
+ m: khối lượng của vật (kg)
+ là vận tốc của vật (m/s)
+ là động lượng của vật (kg.m/s)
a) Ngoài đơn vị là kg.m/s thì động lượng còn có đơn vị nào khác?
b) Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì về đặc điểm của động lượng?
Kết quả:
a) Xét về độ lớn, ta có:
p = m.v =
Với: P: là trọng lượng của
vật (N)
g: là gia tốc (m/)
v: là vận tốc (m/s)
Đơn vị của p sẽ là: m/s =.
Vậy, ngoài đơn vị kg.m/s thì động
lượng còn có đơn vị khác là N.s.
b) Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì về đặc điểm của
động lượng?
Kết quả:
b) Từ công thức 28.1, ta thấy:
+ Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng.
+ Hướng của vectơ động lượng cùng hướng với vận tốc của vật.
Thảo luận: Hoàn thành CH2 + CH3 mục I SGK –tr111
CH2.
a) Động lượng của xe tải hay ô tô trong hình đầu bài là lớn hơn?
b) Trong trường hợp sút phạt 11m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu bóng có
động lượng tăng?
CH3. Tính độ lớn của động lượng trong các trường hợp sau :
a) Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h
b) Một hòn đá khối lượng 500g chuyển động với tốc độ 10m/s.
c) Một electron chuyển động với tốc độ 2. m/s. Biết khối lượng electron bằng 9,1.
kg.
Kết quả CH3.
a) Đổi 3 tấn = 3000 kg; 72 km/h = 20 m/s
Độ lớn động lượng của xe bus là:
= 3000.20 = 60 000 (kg.m/s)
b) Đổi 500 g = 0,5 kg
Độ lớn động lượng của hòn đá là:
= 0,5.10 = 5 kg.m/s
c) Độ lớn động lượng của electron là:
= 2.107.9,1. = 18,2. kg.m/s
CH2.
a) Động lượng của xe tải hay ô tô trong hình đầu bài là lớn hơn?
b) Trong trường hợp sút phạt 11m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn
nếu bóng có động lượng tăng?
Kết quả:
a) Động lượng của xe tải lớn hơn vì xe tải có khối lượng lớn hơn.
b) Trong trường hợp sút phạt 11 m, khi động lượng của quả bóng tăng
thì vận tốc của quả bóng cũng tăng. Vì quả bóng bay tới rất nhanh nên
thủ môn sẽ có ít thời gian để đưa ra phản ứng do đó sẽ khó đoán đúng
hướng bóng và khó bắt bóng hơn.
02
Xung lượng
của lực
2.1. Xung lượng
Khái niệm xung lượng: Khi một lực tác dụng lên một vật
trong khoảng thời gian ngắn thì tích được định nghĩa là
xung lượng của lực trong khoảng thời gian ấy. (Lực được
xem là không đổi trong khoảng thời gian ).
Đơn vị của xung lượng là: N.s.
Hãy trả lời các câu hỏi sau
1) Trong ví dụ sau, các vật đã chịu tác dụng
của những lực nào trong thời gian rất ngắn.
a) Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã đưa
được quả bóng vào lưới đối phương.
b) Trong môn bi-a, quả bi-a đang chuyển
động thì va chạm vào thành bàn nên nó bị
đổi hướng.
c) Trong môn chơi gôn, một quả bóng gôn
đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng
bay đi rất nhanh.
2). Hãy chỉ ra sự biến đổi
trạng thái chuyển động của
vật trong các ví dụ trên như
thế nào? Tại sao lực tác
dụng
lên
vật
trong
một
khoảng thời gian ngắn lại có
thể gây ra biến đổi đáng kể
trạng thái chuyển động của
vật đó?
Kết quả:
Câu 1.
a) Quả bóng chịu tác dụng lực của chân cầu thủ.
b) Quả bóng bi-a chịu tác dụng của phản lực từ thành bàn.
c) Quả bóng gôn chịu tác dụng lực từ cây gậy do tay của người chơi
truyền vào.
2.2. Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng
- Gia tốc của vật là:
Theo định luật II Newton: .
Thay ở trên vào, ta có:
m. ( = - = (28.2)
Từ (28.2) ta có thể viết: (28.3)
- Từ công thức 28.3, ta thấy: Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong
một khoảng thời gian = độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng
thời gian đó.
2.3. Dạng tổng quát của định luật 2 Newton
Rút từ (28.3), ta được: (28.4)
Như vậy: lực tác dụng lên vật = tốc độ thay đổi động lượng của vật.
cách diễn đạt khác của định luật II Newton.
Câu 3 (tr112)
Một quả bóng gôn có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú đánh quả
bóng bay lên với tốc độ 70 m/s. Tính xung lượng của lực và độ lớn trung
bình của lực tác dụng vào quả bóng. Biết thời gian tác dụng là 0,5.10-3s.
Kết quả:
Đổi 46 g = 0,046 kg
Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là
Độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng là:
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM: Trả lời các câu hỏi sau:
1. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một
ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h.
So sánh động lượng của hai xe.
2. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg và m2 = 2 kg, chuyển động với
vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 2 m/s.
a) Tính động lượng của mỗi vật.
b) Vật nào khó dừng lại hơn? Vì sao?
Kết quả:
Câu 1.
Đổi 1,5 tấn = 1500 kg; 36 km/h = 10 m/s; 54 km/h = 15 m/s
- Độ lớn động lượng của xe tải là:
p1 = m1.v1 = 1500.10 = 15000 kg.m/s
- Độ lớn động lượng của xe ô tô là:
p2 = m2.v2 = 750.15 = 11250 kg.m/s
Vì 15000 > 11250 nên xe tải có độ lớn động lượng lớn hơn xe ô tô.
Động lượng của hai xe cùng phương, ngược chiều.
Kết quả:
Câu 2.
a)
- Động lượng của vật 1 là:
p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 kg.m/s
- Động lượng của vật 2 là:
p2 = m2.v2 = 2.2 = 4 kg.m/s
b) Vật 2 khó dừng lại hơn vì vật 2 có động lượng lớn hơn.
VẬN DỤNG
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
4
3
5
Câu hỏi 1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về
động lượng?
A. Động lượng của một vật đặc trưng cho trạng thái chuyển
động của vật đó.
B. Động lượng là đại lượng vecto
C. Sai
A. Đúng
Câu hỏi 2. Thủ môn khi bắt bóng mà không muốn bị đau tay
và bị ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo
hướng đi của bóng. Thủ môn làm thế là để?
A. Làm giảm động lượng của quả bóng
B. Làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng
D. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay
B. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay
Câu hỏi 3. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng
lên tay?
A. 15 kg.m/s
B. 7 kg.m/s
C. 12 kg.m/s
D. 21 kg.m/s
Câu hỏi 4. Động lượng đơn vị là?
A. N.m/s
B. kg.m/s
C. N.m
D. N/s
Câu hỏi 5. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa
vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm?
A. Cùng phương, ngược
B. Cùng phương, cùng chiều.
chiều
C. Vuông góc với nhau
D. Hợp với nhau một góc α ≠ 0.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới ''Bài 29: Định luật bảo toàn
động lượng".
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by
Freepik
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình dưới đây và trả lời câu hỏi:
⃗𝑣
⃗𝑣
a)
b)
- Hình a: Khi đèn tín hiệu màu đỏ
- Hình b: Thủ môn khó bắt bóng
bật sáng, xe nào muốn dừng lại
hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn
cần phải có một lực hãm lớn hơn?
hay nhỏ? Tại sao?
CHƯƠNG V. ĐỘNG LƯỢNG
BÀI 28. ĐỘNG LƯỢNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Động lượng
02
Xung lượng của lực
01
ĐỘNG LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Thực hiện các thí nghiệm sau để tìm hiểu sự truyền chuyển động
trong tương tác giữa các vật
Chuẩn bị:
●Ba viên bi A, B,C (chọn bi B nặng hơn A và C)
●Máng trượt (có thể dùng ống nhựa cắt dọc)
●Một vài vật (hộp giấy, quyển sách) để tạo độ dốc của máng trượt.
●Đặt viên bi C ngay dưới chân máng trượt như hình 28.1.
Tiến hành:
- Thí nghiệm 1: Lần lượt thả hai viên vi: A, B (bi B nặng hơn bi A)
chuyển động trên máng trượt. Quan sát và đo quãng đường dịch
chuyển của viên bi C sau va chạm ứng với mỗi lần thả.
- Thí nghiệm 2: Bây giừo chỉ thả viên bi A lăn xuống máng trượt
nhưng tăng độ dốc của máng trượt. Quan sát và đo quãng đường
dịch chuyển của viên bi C sau va chạm ứng với mỗi lần thả.
THẢO LUẬN
- Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai
viên bi A và B khi đến chân dốc có giống
nhau không? Viên bi nào đẩy viên bi C
lăn xa hơn? Tại sao?
- Trong thí nghiệm 2, ứng với độ dốc nào
thì viên bi A có vận tốc lớn hơn khi va
chạm với viên bi C? Ở trường hợp nào,
viên bi C lăn xa hơn? Tại sao?
Kết quả:
-
Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai viên bi
A và B khi đến chân dốc không giống
nhau. Viên bi B đẩy viên bi C lăn xa hơn.
Vì viên bi B có khối lượng lớn hơn nên có
động năng lớn hơn
⇒ truyền năng lượng cho viên bi C nhiều hơn.
⇒ làm viên bi C lăn xa hơn.
Kết quả:
Trong thí nghiệm 2, khi ta tăng độ dốc của
máng trượt thì viên bi A có vận tốc lớn hơn khi
va chạm với viên bi C, làm cho viên bi C lăn
xa hơn. Vì khi viên bi A ở độ dốc lớn hơn sẽ
có năng lượng (thế năng hấp dẫn) lớn hơn.
Khi chuyển động xuống chân dốc, thế năng
hấp dẫn này chuyển hóa thành động năng
truyền cho viên bi C làm cho nó lăn xa hơn.
Kết luận
Khái niệm động lượng: Đại lượng đặc trưng cho khả
năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với
vật khác gọi là động lượng của vật.
- Động lượng của vật được xác định như sau:
(28.1)
Trong đó:
+ m: khối lượng của vật (kg)
+ là vận tốc của vật (m/s)
+ là động lượng của vật (kg.m/s)
a) Ngoài đơn vị là kg.m/s thì động lượng còn có đơn vị nào khác?
b) Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì về đặc điểm của động lượng?
Kết quả:
a) Xét về độ lớn, ta có:
p = m.v =
Với: P: là trọng lượng của
vật (N)
g: là gia tốc (m/)
v: là vận tốc (m/s)
Đơn vị của p sẽ là: m/s =.
Vậy, ngoài đơn vị kg.m/s thì động
lượng còn có đơn vị khác là N.s.
b) Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì về đặc điểm của
động lượng?
Kết quả:
b) Từ công thức 28.1, ta thấy:
+ Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng.
+ Hướng của vectơ động lượng cùng hướng với vận tốc của vật.
Thảo luận: Hoàn thành CH2 + CH3 mục I SGK –tr111
CH2.
a) Động lượng của xe tải hay ô tô trong hình đầu bài là lớn hơn?
b) Trong trường hợp sút phạt 11m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu bóng có
động lượng tăng?
CH3. Tính độ lớn của động lượng trong các trường hợp sau :
a) Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h
b) Một hòn đá khối lượng 500g chuyển động với tốc độ 10m/s.
c) Một electron chuyển động với tốc độ 2. m/s. Biết khối lượng electron bằng 9,1.
kg.
Kết quả CH3.
a) Đổi 3 tấn = 3000 kg; 72 km/h = 20 m/s
Độ lớn động lượng của xe bus là:
= 3000.20 = 60 000 (kg.m/s)
b) Đổi 500 g = 0,5 kg
Độ lớn động lượng của hòn đá là:
= 0,5.10 = 5 kg.m/s
c) Độ lớn động lượng của electron là:
= 2.107.9,1. = 18,2. kg.m/s
CH2.
a) Động lượng của xe tải hay ô tô trong hình đầu bài là lớn hơn?
b) Trong trường hợp sút phạt 11m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn
nếu bóng có động lượng tăng?
Kết quả:
a) Động lượng của xe tải lớn hơn vì xe tải có khối lượng lớn hơn.
b) Trong trường hợp sút phạt 11 m, khi động lượng của quả bóng tăng
thì vận tốc của quả bóng cũng tăng. Vì quả bóng bay tới rất nhanh nên
thủ môn sẽ có ít thời gian để đưa ra phản ứng do đó sẽ khó đoán đúng
hướng bóng và khó bắt bóng hơn.
02
Xung lượng
của lực
2.1. Xung lượng
Khái niệm xung lượng: Khi một lực tác dụng lên một vật
trong khoảng thời gian ngắn thì tích được định nghĩa là
xung lượng của lực trong khoảng thời gian ấy. (Lực được
xem là không đổi trong khoảng thời gian ).
Đơn vị của xung lượng là: N.s.
Hãy trả lời các câu hỏi sau
1) Trong ví dụ sau, các vật đã chịu tác dụng
của những lực nào trong thời gian rất ngắn.
a) Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã đưa
được quả bóng vào lưới đối phương.
b) Trong môn bi-a, quả bi-a đang chuyển
động thì va chạm vào thành bàn nên nó bị
đổi hướng.
c) Trong môn chơi gôn, một quả bóng gôn
đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng
bay đi rất nhanh.
2). Hãy chỉ ra sự biến đổi
trạng thái chuyển động của
vật trong các ví dụ trên như
thế nào? Tại sao lực tác
dụng
lên
vật
trong
một
khoảng thời gian ngắn lại có
thể gây ra biến đổi đáng kể
trạng thái chuyển động của
vật đó?
Kết quả:
Câu 1.
a) Quả bóng chịu tác dụng lực của chân cầu thủ.
b) Quả bóng bi-a chịu tác dụng của phản lực từ thành bàn.
c) Quả bóng gôn chịu tác dụng lực từ cây gậy do tay của người chơi
truyền vào.
2.2. Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng
- Gia tốc của vật là:
Theo định luật II Newton: .
Thay ở trên vào, ta có:
m. ( = - = (28.2)
Từ (28.2) ta có thể viết: (28.3)
- Từ công thức 28.3, ta thấy: Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong
một khoảng thời gian = độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng
thời gian đó.
2.3. Dạng tổng quát của định luật 2 Newton
Rút từ (28.3), ta được: (28.4)
Như vậy: lực tác dụng lên vật = tốc độ thay đổi động lượng của vật.
cách diễn đạt khác của định luật II Newton.
Câu 3 (tr112)
Một quả bóng gôn có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú đánh quả
bóng bay lên với tốc độ 70 m/s. Tính xung lượng của lực và độ lớn trung
bình của lực tác dụng vào quả bóng. Biết thời gian tác dụng là 0,5.10-3s.
Kết quả:
Đổi 46 g = 0,046 kg
Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là
Độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng là:
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM: Trả lời các câu hỏi sau:
1. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một
ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h.
So sánh động lượng của hai xe.
2. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg và m2 = 2 kg, chuyển động với
vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 2 m/s.
a) Tính động lượng của mỗi vật.
b) Vật nào khó dừng lại hơn? Vì sao?
Kết quả:
Câu 1.
Đổi 1,5 tấn = 1500 kg; 36 km/h = 10 m/s; 54 km/h = 15 m/s
- Độ lớn động lượng của xe tải là:
p1 = m1.v1 = 1500.10 = 15000 kg.m/s
- Độ lớn động lượng của xe ô tô là:
p2 = m2.v2 = 750.15 = 11250 kg.m/s
Vì 15000 > 11250 nên xe tải có độ lớn động lượng lớn hơn xe ô tô.
Động lượng của hai xe cùng phương, ngược chiều.
Kết quả:
Câu 2.
a)
- Động lượng của vật 1 là:
p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 kg.m/s
- Động lượng của vật 2 là:
p2 = m2.v2 = 2.2 = 4 kg.m/s
b) Vật 2 khó dừng lại hơn vì vật 2 có động lượng lớn hơn.
VẬN DỤNG
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
4
3
5
Câu hỏi 1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về
động lượng?
A. Động lượng của một vật đặc trưng cho trạng thái chuyển
động của vật đó.
B. Động lượng là đại lượng vecto
C. Sai
A. Đúng
Câu hỏi 2. Thủ môn khi bắt bóng mà không muốn bị đau tay
và bị ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo
hướng đi của bóng. Thủ môn làm thế là để?
A. Làm giảm động lượng của quả bóng
B. Làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng
D. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay
B. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay
Câu hỏi 3. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng
lên tay?
A. 15 kg.m/s
B. 7 kg.m/s
C. 12 kg.m/s
D. 21 kg.m/s
Câu hỏi 4. Động lượng đơn vị là?
A. N.m/s
B. kg.m/s
C. N.m
D. N/s
Câu hỏi 5. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa
vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm?
A. Cùng phương, ngược
B. Cùng phương, cùng chiều.
chiều
C. Vuông góc với nhau
D. Hợp với nhau một góc α ≠ 0.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới ''Bài 29: Định luật bảo toàn
động lượng".
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by
Freepik
 







Các ý kiến mới nhất