Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 28. Động lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:10' 04-04-2025
Dung lượng: 113.9 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
QUAN SÁT CÁC HÌNH ẢNH

ĐIỀU GÌ QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA VỤ
VA CHẠM?

CHƯƠNG V: ĐỘNG
LƯỢNG
1. Ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng
2. Bảo toàn động lượng
3. Thí nghiệm và thảo luận được sự thay
đổi năng lượng trong một số trường hợp
va chạm đơn giản.

Bài
28:

ĐỘNG LƯỢNG

VẬT LÍ

I. ĐỘNG LƯỢNG
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

1. Ba viên bi đồng chất

A
2. Máng trượt

C

B

I. ĐỘNG LƯỢNG
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

- Thí nghiệm 1: Lần lượt thả hai viên bi: A, B (bi B nặng hơn bi A) chuyển
động trên máng trượt. Quan sát và đo quãng đường dịch chuyển của viên
bi C sau va chạm ứng với mỗi lần thả.
B

A

C

C

I. ĐỘNG LƯỢNG
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

- Thí nghiệm 2: Bây giờ chỉ thả viên bi A lăn xuống máng trượt nhưng tăng độ
dốc của máng trượt. Quan sát và đo quãng đường dịch chuyển của viên bi C
sau va chạm ứng với mỗi lân thả.
A
A

C

C

I. ĐỘNG LƯỢNG
THẢO LUẬN

- Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai viên bi A và B khi đến chân dốc
có giống nhau không? Viên bi nào đẩy viên bi C lăn xa hơn? Tại
sao?
A
- Trong thí nghiệm 2, ứng với độ dốc nào thì viên bi A có vận tốc lớn
hơn khi va chạm với bi C? Ở trường họp nào, viên bi C lăn xa hơn?
Tại sao?
C

I. ĐỘNG LƯỢNG

KẾT LUẬN:
1. Khối lượng càng lớn thì sự truyền chuyển động của một vật
khi tương tác với vật khác càng lớn.
2.Vận tốc càng lớn thì sự truyền tương tác càng mạnh.

I. ĐỘNG LƯỢNG
- Động lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền
chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác
- Công thức:
- Đặc điểm: Động lượng là đại lượng vectơ có cùng hướng với
vận tốc của vật
- Đơn vị động lượng: kg.m/s

Câu hỏi
1. Tìm thêm ví dụ minh họa cho ý nghĩa vật lí trên của động lượng.

Câu hỏi
2.a) Động lượng của xe tải hay xe ô tô con trong hình đầu bài lớn
hơn?

Khi đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng, xe tải muốn dừng lại cần phải có
một lực hãm lớn hơn vì khối lượng của xe tải lớn hơn xe con, quán
tính cũng lớn hơn.

Câu hỏi
2.b) Trong trường hợp sút 11 m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu
bóng có động lượng tăng?
Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng
bay tới có tốc độ lớn. Vì khi tốc độ
của quả bóng càng lớn thì thời gian
để thủ môn đưa ra phản ứng càng
ngắn. Hơn nữa, khi tốc độ của quả
bóng càng lớn thì động lượng của
nó càng lớn (tức khả năng truyền
chuyển động càng lớn). Vậy nên thủ
môn rất khó đẩy được quả bóng ra
ngoài.

Bài tập
2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về động
lượng?
A. Động lượng của một vật đặc trưng cho trạng thái chuyển
động của vật đó.
B. Động lượng là đại lượng vectơ.
C. Động lượng có đơn vị là kg.m/s.
D. Động lượng của một vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của
vật đó.

Bài tập
3. Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau:
a) Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72
km/h.
b) Một hòn đá khối lượng 500 g chuyển động với tốc độ 10 m/s.
c) Một electron chuyển động với tốc độ 2.107 m/s. Biết khối lượng
electron bằng 9,1.10-31 kg.

Lời giải:
a) Đổi 3 tấn = 3000 kg; 72 km/h = 20 m/s
Độ lớn động lượng của xe bus là:
p1 = m1.v1 = 3000.20 = 60000 kg.m/s
b) Đổi 500 g = 0,5 kg
Độ lớn động lượng của hòn đá là:
p2 = m2.v2 = 0,5.10 = 5 kg.m/s
c) Độ lớn động lượng của electron là:
p3 = m3.v3 = 9,1.10-31.2.107 = 1,82.10-23 kg.m/s

Bài tập
4. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36
km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều
với vận tốc 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe.
Lời giải:
Đổi 1,5 tấn = 1500 kg; 36 km/h = 10 m/s; 54 km/h = 15 m/s
- Độ lớn động lượng của xe tải là:
p1 = m1.v1 = 1500.10 = 15000 kg.m/s
- Độ lớn động lượng của xe ô tô là:
p2 = m2.v2 = 750.15 = 11250 kg.m/s
Vì 15000 > 11250 nên xe tải có độ lớn động lượng lớn hơn xe ô tô.
Động lượng của hai xe cùng phương, ngược chiều.

Bài tập
5. Tại sao đơn vị của động lượng còn có thể viết là N.s?
Lời giải:

Ta có: p = m.v = v
Trong đó:
+ P: đơn vị là N.
+ g: đơn vị là m/s2.
+ v: đơn vị là m/s.
Þ Đơn vị của động lượng còn có thể viết là:== N.s

II. XUNG LƯỢNG CỦA LỰC
1. Xung lượng của lực:
Khi một lực tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ngắn
t thì tích t được định nghĩa là xung lượng của lực.
Đơn vị xung lượng của lực: N.s

- Trong các ví dụ sau, các vật đã chịu tác dụng của các
lực nào trong thời gian rất ngắn?
- Hãy chỉ ra sự biến đổi trạng thái chuyển động của vật
trong các ví dụ trên như thế nào?

II. XUNG LƯỢNG CỦA LỰC

Giả sử có một lực (không đổi) tác dụng lên một vật có khối
lượng m đang chuyển động với vận tốc . Trong khoảng thời
gian tác dụng t, vận tốc của vật biến đổi thành . Hãy thiết
lập mới liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động
lượng?

II. XUNG LƯỢNG CỦA LỰC
Gia tốc vật thu được:
Theo định luật 2 Newton:
=m-m
=Xung lượng = Độ biến thiên động lượng

II. XUNG LƯỢNG CỦA LỰC
2. Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng
=
Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời
gian bằng độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời
gian đó

II. XUNG LƯỢNG CỦA LỰC
3. Dạng tổng quát của định luật 2 Newton
=



=

Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đôit động lượng của
vật

Bài tập
b) Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với tốc độ v thì
đập vào một bức tường và bật trở lại với cùng tốc độ. Xung lượng
của lực gây ra bởi tường lên quả bóng là
A. mv.
B. –mv.
C. 2mv.
D. –2mv.
Lời giải:
b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quá
bóng trước khi đập vào tường.       
Xung lượng của lực gây ra bởi tường lên quả bóng
là: .Δt=
Chiếu biểu thức vectơ xuống trục tọa độ đã chọn:
=> F.∆t = -mv - mv = -2mv

Bài tập
Thủ môn khi bắt bóng không muốn đau tay và khỏi ngã thì phải co
tay lại và lùi người một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ
môn làm thế để
A. làm giảm động lượng của quả bóng.
B. làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng.
C. làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
D. làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Lời giải:

Ta có: →.Δt=Δ →
Suy ra:  t càng lớn thì F càng nhỏ. Người thủ môn co tay lại và lùi người
một chút nhằm tăng thời gian để quả bóng dừng lại dẫn đến làm giảm
cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.

Bài tập
Một quả bóng gôn có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú
đánh quả bóng bay lên với tốc độ 70 m/s. Tính xung lượng của lực
và độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng. Biết thời gian
tác dụng là 0,5.10-3s.
Lời giải:

Đổi 46 g = 0,046 kg
- Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là:
 F.∆t = ∆p = m.v2 - m.v1 = 0,046.70 - 0 = 3,22N.s
- Độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng là:
F.∆t = ∆p => F = == 6440N

Bài tập
Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg và m2 = 2 kg, chuyển
động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 2 m/s.
a) Tính động lượng của mỗi vật.
b) Vật nào khó dừng lại hơn? Vì
Lờisao?
giải:
a) Tính động lượng của mỗi vật.
- Động lượng của vật 1 là:
p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 kg.m/s
- Động lượng của vật 2 là:
p2 = m2.v2 = 2.2 = 4 kg.m/s
b) Vật 2 khó dừng lại hơn vì vật 2 có động lượng lớn hơn.

Em đã học
- Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động vói vận
tốc là đại lượng được xác định bởi công thức: = m.
- Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác giữa
các vật.
- Tích .t được gọi là xung lượng của lực tác dụng trong khoảng
thời gian ngắn t và bằng độ biến thiên động lượng của vật trong
thời gian đó: .t =  .

Em có thể
1. Mô tả và tính độ lớn động lượng của Trái Đất trong chuyển
động quanh Mặt Trời, khi biết khối lượng Trái Đất và bán kính quỹ
đạo.
2. Tính động lượng của hệ "tên lửa + khí” ngay trước và sau khi
phụt khí, khi đã biết khối lượng, vận tốc của tên lửa và của khí
phụt ra.
 
Gửi ý kiến