Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 28. Hệ sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:10' 30-01-2026
Dung lượng: 90.7 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:10' 30-01-2026
Dung lượng: 90.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MÔN SINH HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Hồ Ba Bể
Hồ Núi Đá
Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, nồng
độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế
nào đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?
BÀI 28
HỆ SINH THÁI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái quát về hệ sinh thái
II
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
I
KHÁI QUÁT VỀ
HỆ SINH THÁI
Yêu cầu: Quan sát Hình 28.1, kết hợp
đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và
NHÓM
LUẬN
O
Ả
TH
SINH
HỌC 12
hoàn thành Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
………………………………………………………………………………………
2. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Đặc điểm
Ví dụ
Sinh cảnh
Sinh vật sản xuất
Quần xã sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
1. Khái niệm
•
Là một cấp độ tổ chức sống
bao gồm quần xã sinh vật và
Hệ sinh thái
Hồ Tây
sinh cảnh.
•
Trong đó các thành phần cấu
trúc tác động qua lại và gắn bó
với nhau như một thể thống
nhất và tương đối ổn định.
Hệ sinh thái rừng Cúc Phương
HỆ SINH THÁI
Là một hệ thống mở.
Các quần xã sinh vật thường
Giữa các hệ sinh thái cũng
xuyên tác động qua lại với nhau và
có sự tác động qua lại và
tác động với sinh cảnh thông qua
có cơ chế tự điều chỉnh về
trao đổi vật chất và năng lượng.
trạng thái cân bằng.
Kích thước
Nhỏ
SINH QUYỂN
Lớn
Hệ sinh thái lớn nhất
2. Thành phần cấu trúc
HỆ SINH THÁI
Sinh cảnh
Quần xã sinh vật
Khí
Chất
Chất
Sinh vật
Sinh vật
Sinh vật
hậu
vô cơ
hữu cơ
sản xuất
tiêu thụ
phân giải
Thành phần cấu trúc
Sinh cảnh
Đặc điểm
- Khí hậu.
cơ.
- Chất vô
- Chất hữu cơ.
Ví dụ
- Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, gió,…
- Chất vô cơ: H2O, NaCl, CO2,…
- Chất hữu cơ: Vật chất rơi rụng, xác
và chất thải sinh vật, khí methane,…
Thành phần cấu trúc
Đặc điểm
Ví dụ
Là những sinh vật có khả năng sử Thực
vật,
Sinh vật sản xuất dụng năng lượng ánh sáng mặt trời tảo, một số
Quần xã
sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
để tổng hợp thành chất hữu cơ.
vi khuẩn.
-
Sinh vật ăn thực vật.
Hươu,
-
Sinh vật ăn động vật.
chim ưng,...
Bao gồm các sinh vật như vi khuẩn, Vi
khuẩn,
Sinh vật phân giải nấm, một số động vật không xương nấm,
sống như giun đất,...
hổ,
đất…
giun
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Dừng lại và suy ngẫm - SGK tr.147:
1. Hãy lấy ví dụ về một hệ sinh
thái ở địa phương em.
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ
ra mối quan hệ giữa các nhóm
sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
Câu trả lời
1. Ví dụ về một hệ sinh thái ở địa phương em.
Rừng nhiệt đới gió mùa
Rạn san hô
Hồ nước ngọt
Câu trả lời
2. Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa quần xã
với sinh cảnh:
-
Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật bao gồm quan hệ cùng loài và
quan hệ khác loài.
-
Giữa các quần xã sinh vật và sinh cảnh thường xuyên tác động qua
lại thông qua quá trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng.
II
CÁC KIỂU
HỆ SINH THÁI
TRÊN TRÁI ĐẤT
Em hãy quan sát, kết hợp
nghiên cứu mục II SGK
tr.153 - 154 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
Hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ,…) và nhân tạo (ao cá, ruộng lúa,…)
………………………………………………………………………………………
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo:
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành
Số lượng loài
Tính bền vững và ổn định
Hiệu suất sử dụng năng lượng
Ví dụ
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Hình thành và tồn tại trong tự
Quá trình hình thành nhiên, ít hoặc không
tạo ra.
có sự can Do con người
thiệp tác động của con người.
Số lượng loài
dạng cao.
Nhiều loài, độ đa
Ít loài, độ đa dạng thấp.
Cao, các thành phần tương Thấp, mức độ ổn định
Tính bền vững và ổn
nhau và tự phụ thuộc vào
tác động
tác chặt chẽ với
định
điều chỉnh theo quy luật tự của con người.
Hiệu suất sử dụng nhiên.
năng lượng
Ví dụ
Thấp
Rừng Cúc Phương,…
Cao
Ao nuôi tôm,…
1. Hệ sinh thái tự nhiên
Khái niệm: là hệ sinh thái hình thành và tồn tại trong tự nhiên,
ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rạn san hô
Đặc điểm:
Số lượng loài lớn.
Tính ổn định cao.
Sử dụng nguồn vật chất, năng
lượng sẵn có.
Các thành phần tương tác chặt
chẽ với nhau và tự điều chỉnh
theo các quy luật tự nhiên.
Hệ sinh thái rừng Nam Cát Tiên,
Đồng Nai
Những thành phần trong hệ sinh thái rừng Nam Cát Tiên
Phân loại
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ sinh thái dưới nước
2. Hệ sinh thái nhân tạo
Khái niệm: là hệ sinh thái do con người tạo ra.
Ao nuôi cá
Rừng trồng
Ruộng lúa
Công viên
Thành phố
Đặc điểm:
Số lượng loài ít, chịu sự kiểm soát của
con người.
Tính ổn định thấp và phụ thuộc vào tác
động của con người.
Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn
có và do con người cung cấp.
Các thành phần tương tác với nhau lỏng
lẻo, chịu sự điều chỉnh của con người.
Hệ sinh thái
thành phố Hồ Chí Minh
Những thành phần trong hệ sinh thái thanh phố Hồ Chí Minh
Dừng lại và suy ngẫm - SGK tr.154:
1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên
có tính ổn định cao hơn hệ sinh
thái nhân tạo?
2. Con người kiểm soát thành
phần loài trong một hệ sinh thái
ruộng lúa như thế nào? Mục đích
của các hoạt động đó là gì?
Câu trả lời
Hệ sinh thái tự nhiên
• Sử dụng nguồn vật chất và năng
lượng sẵn có trong tự nhiên.
• Thành phần loài đa dạng.
• Giữa các loài có mối quan hệ phức
tạp tuân theo các quy luật tự nhiên.
Tính ổn định cao.
Hệ sinh thái nhân tạo
• Ít loài, mối quan hệ giữa các
loài lỏng lẻo.
• Thành phần loài và nguồn vật
chất, năng lượng chịu sự chi
phối của con người.
Tính ổn định dễ bị phá vỡ.
Câu trả lời
2. Mục đích chính của hệ sinh
thái ruộng lúa là:
• Cây lúa sinh trưởng, phát triển
tốt nhất.
• Giảm tất cả các yếu tố làm
ảnh hưởng tới năng suất của
lúa.
Thành phần loài - cách can thiệp
Mục đích
-
Diệt cỏ
Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh và
các loài động vật kí sinh, ăn lúa
Giảm cạnh tranh dinh dưỡng khoáng và
cạnh tranh ánh sáng.
-
Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.
-
Đảm bảo cho cây trồng có sức sống tốt
nhất, giảm thiểu mắc bệnh.
-
Giảm thất thoát vật chất do động vật tiêu
thụ sử dụng.
-
Giảm trung gian truyền bệnh.
Tạo điều kiện cho các loài có lợi Sử dụng loài này để tiêu diệt hoặc hạn chế
phát triển
sự phát triển của loài gây hại cho lúa.
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386
LUYỆN TẬP
Câu 1 (THPTQG - 2024): Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào
sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
A. Cây rau mác.
C. Sâu ăn lá lúa.
B. Cây lúa.
D. Cây ngô.
Câu 2 (THPTQG - 2023): Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm
hệ sinh thái dưới nước?
A. Rạn san hô.
C. Thảo nguyên.
B. Rừng lá kim phương Bắc.
D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn,
nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.
Câu 4 (THPTQG - 2021): Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây
“truyền” năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A. Chim bói cá.
C. Tảo lục đơn bào.
B. Cá rô đồng.
D. Tôm sông.
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có
4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.
Các thành phần A, B, C và D
trong sơ đồ lần lượt là gì?
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có
4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và
sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.
A. Sinh vật tiêu thụ , sinh vật
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật
phân giải, sinh vật sản xuất,
tiêu thụ , khí quyển, sinh vật
khí quyển.
phân giải.
B. Sinh vật phân giải, khí
D. Sinh vật tiêu thụ , khí quyển,
quyển, sinh vật tiêu thụ , sinh
sinh vật phân giải, sinh vật sản
vật sản xuất.
xuất.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái
sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà
còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một
nghiên cứu về khả năng sinh sản thành công của
một loài cây bụi ở New Zealand, các nhà khoa
học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt của hai khu
vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự
thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ động vật và
hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên).
a. Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.
b. Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm giảm khả năng
sinh sản của nhóm cây bụi này.
c. Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm
trong hai khu vực đảo.
d. Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người
cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã cho thấy loài thực vật trong nghiên
cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.
VẬN DỤNG
Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu
đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng
thông phương Bắc, rạn san hô. Có
bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
Thảo luận nhóm đôi
Luyện tập và Vận dụng – SGK
tr.154
1. Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình
là một hệ sinh thái?
Rừng Cúc Phương
bao gồm đầy đủ các
thành phần cấu trúc
của hệ sinh thái.
2. Một khu vườn trồng cam là một hệ
sinh thái nhân tạo.
a) Người trồng có những tác động gì
lên hệ sinh thái vườn cam để thu
được năng suất cao?
b) Trong canh tác, để hạn chế tối
thiểu việc sử dụng phân bón hoá học
và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng
cam có thể thực hiện những biện
pháp nào để cung cấp dinh dưỡng
a) Tác động:
Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...
-
Can thiệp thành phần loài:
• Chọn lọc giống cam tốt để trồng.
• Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các
động vật khác hại cây cam.
• Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.
• Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật
đất và các sinh vật có lợi phát triển.
a) Tác động:
Bổ sung thêm nguồn vật chất
và năng lượng khác:
-
Bón phân.
-
Tưới nước.
-
Phun
hoá
chất
bảo vệ thực vật,...
b) Biện pháp
-
Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam.
Giảm đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.
-
Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ
sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.
-
Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật
đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và
tăng cường sức đề kháng cho cây.
b) Biện pháp
Thường xuyên
vệ sinh vườn
ươm, loại bỏ
cỏ dại, lá bị
sâu bệnh để
hạn chế nguồn
lây nhiễm.
Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học
hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu
bệnh sinh học, dùng bẫy pheromone
để hạn chế sự phát triển của côn
trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc
trừ sâu hoá học. Tạo điều kiện cho
các loài thiên địch của côn trùng và
vi sinh vật gây hại phát triển.
Bố trí mật độ,
thường xuyên
chăm sóc và
tưới nước hợp
lí
để
tăng
cường sức đề
kháng cho cây.
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MÔN SINH HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Hồ Ba Bể
Hồ Núi Đá
Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, nồng
độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế
nào đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?
BÀI 28
HỆ SINH THÁI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái quát về hệ sinh thái
II
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
I
KHÁI QUÁT VỀ
HỆ SINH THÁI
Yêu cầu: Quan sát Hình 28.1, kết hợp
đọc thông tin mục I SGK tr.152 - 153 và
NHÓM
LUẬN
O
Ả
TH
SINH
HỌC 12
hoàn thành Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ về hệ sinh thái.
………………………………………………………………………………………
2. Hoàn thành bảng đặc điểm các thành phần cấu trúc trong hệ sinh thái:
Thành phần cấu trúc
Đặc điểm
Ví dụ
Sinh cảnh
Sinh vật sản xuất
Quần xã sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
1. Khái niệm
•
Là một cấp độ tổ chức sống
bao gồm quần xã sinh vật và
Hệ sinh thái
Hồ Tây
sinh cảnh.
•
Trong đó các thành phần cấu
trúc tác động qua lại và gắn bó
với nhau như một thể thống
nhất và tương đối ổn định.
Hệ sinh thái rừng Cúc Phương
HỆ SINH THÁI
Là một hệ thống mở.
Các quần xã sinh vật thường
Giữa các hệ sinh thái cũng
xuyên tác động qua lại với nhau và
có sự tác động qua lại và
tác động với sinh cảnh thông qua
có cơ chế tự điều chỉnh về
trao đổi vật chất và năng lượng.
trạng thái cân bằng.
Kích thước
Nhỏ
SINH QUYỂN
Lớn
Hệ sinh thái lớn nhất
2. Thành phần cấu trúc
HỆ SINH THÁI
Sinh cảnh
Quần xã sinh vật
Khí
Chất
Chất
Sinh vật
Sinh vật
Sinh vật
hậu
vô cơ
hữu cơ
sản xuất
tiêu thụ
phân giải
Thành phần cấu trúc
Sinh cảnh
Đặc điểm
- Khí hậu.
cơ.
- Chất vô
- Chất hữu cơ.
Ví dụ
- Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, gió,…
- Chất vô cơ: H2O, NaCl, CO2,…
- Chất hữu cơ: Vật chất rơi rụng, xác
và chất thải sinh vật, khí methane,…
Thành phần cấu trúc
Đặc điểm
Ví dụ
Là những sinh vật có khả năng sử Thực
vật,
Sinh vật sản xuất dụng năng lượng ánh sáng mặt trời tảo, một số
Quần xã
sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
để tổng hợp thành chất hữu cơ.
vi khuẩn.
-
Sinh vật ăn thực vật.
Hươu,
-
Sinh vật ăn động vật.
chim ưng,...
Bao gồm các sinh vật như vi khuẩn, Vi
khuẩn,
Sinh vật phân giải nấm, một số động vật không xương nấm,
sống như giun đất,...
hổ,
đất…
giun
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Dừng lại và suy ngẫm - SGK tr.147:
1. Hãy lấy ví dụ về một hệ sinh
thái ở địa phương em.
2. Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ
ra mối quan hệ giữa các nhóm
sinh vật trong quần xã và giữa
quần xã với sinh cảnh.
Câu trả lời
1. Ví dụ về một hệ sinh thái ở địa phương em.
Rừng nhiệt đới gió mùa
Rạn san hô
Hồ nước ngọt
Câu trả lời
2. Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa quần xã
với sinh cảnh:
-
Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật bao gồm quan hệ cùng loài và
quan hệ khác loài.
-
Giữa các quần xã sinh vật và sinh cảnh thường xuyên tác động qua
lại thông qua quá trình trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng.
II
CÁC KIỂU
HỆ SINH THÁI
TRÊN TRÁI ĐẤT
Em hãy quan sát, kết hợp
nghiên cứu mục II SGK
tr.153 - 154 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.
Hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ,…) và nhân tạo (ao cá, ruộng lúa,…)
………………………………………………………………………………………
2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo:
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành
Số lượng loài
Tính bền vững và ổn định
Hiệu suất sử dụng năng lượng
Ví dụ
Đặc điểm phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Hình thành và tồn tại trong tự
Quá trình hình thành nhiên, ít hoặc không
tạo ra.
có sự can Do con người
thiệp tác động của con người.
Số lượng loài
dạng cao.
Nhiều loài, độ đa
Ít loài, độ đa dạng thấp.
Cao, các thành phần tương Thấp, mức độ ổn định
Tính bền vững và ổn
nhau và tự phụ thuộc vào
tác động
tác chặt chẽ với
định
điều chỉnh theo quy luật tự của con người.
Hiệu suất sử dụng nhiên.
năng lượng
Ví dụ
Thấp
Rừng Cúc Phương,…
Cao
Ao nuôi tôm,…
1. Hệ sinh thái tự nhiên
Khái niệm: là hệ sinh thái hình thành và tồn tại trong tự nhiên,
ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rạn san hô
Đặc điểm:
Số lượng loài lớn.
Tính ổn định cao.
Sử dụng nguồn vật chất, năng
lượng sẵn có.
Các thành phần tương tác chặt
chẽ với nhau và tự điều chỉnh
theo các quy luật tự nhiên.
Hệ sinh thái rừng Nam Cát Tiên,
Đồng Nai
Những thành phần trong hệ sinh thái rừng Nam Cát Tiên
Phân loại
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ sinh thái dưới nước
2. Hệ sinh thái nhân tạo
Khái niệm: là hệ sinh thái do con người tạo ra.
Ao nuôi cá
Rừng trồng
Ruộng lúa
Công viên
Thành phố
Đặc điểm:
Số lượng loài ít, chịu sự kiểm soát của
con người.
Tính ổn định thấp và phụ thuộc vào tác
động của con người.
Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn
có và do con người cung cấp.
Các thành phần tương tác với nhau lỏng
lẻo, chịu sự điều chỉnh của con người.
Hệ sinh thái
thành phố Hồ Chí Minh
Những thành phần trong hệ sinh thái thanh phố Hồ Chí Minh
Dừng lại và suy ngẫm - SGK tr.154:
1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên
có tính ổn định cao hơn hệ sinh
thái nhân tạo?
2. Con người kiểm soát thành
phần loài trong một hệ sinh thái
ruộng lúa như thế nào? Mục đích
của các hoạt động đó là gì?
Câu trả lời
Hệ sinh thái tự nhiên
• Sử dụng nguồn vật chất và năng
lượng sẵn có trong tự nhiên.
• Thành phần loài đa dạng.
• Giữa các loài có mối quan hệ phức
tạp tuân theo các quy luật tự nhiên.
Tính ổn định cao.
Hệ sinh thái nhân tạo
• Ít loài, mối quan hệ giữa các
loài lỏng lẻo.
• Thành phần loài và nguồn vật
chất, năng lượng chịu sự chi
phối của con người.
Tính ổn định dễ bị phá vỡ.
Câu trả lời
2. Mục đích chính của hệ sinh
thái ruộng lúa là:
• Cây lúa sinh trưởng, phát triển
tốt nhất.
• Giảm tất cả các yếu tố làm
ảnh hưởng tới năng suất của
lúa.
Thành phần loài - cách can thiệp
Mục đích
-
Diệt cỏ
Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh và
các loài động vật kí sinh, ăn lúa
Giảm cạnh tranh dinh dưỡng khoáng và
cạnh tranh ánh sáng.
-
Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.
-
Đảm bảo cho cây trồng có sức sống tốt
nhất, giảm thiểu mắc bệnh.
-
Giảm thất thoát vật chất do động vật tiêu
thụ sử dụng.
-
Giảm trung gian truyền bệnh.
Tạo điều kiện cho các loài có lợi Sử dụng loài này để tiêu diệt hoặc hạn chế
phát triển
sự phát triển của loài gây hại cho lúa.
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386
LUYỆN TẬP
Câu 1 (THPTQG - 2024): Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào
sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
A. Cây rau mác.
C. Sâu ăn lá lúa.
B. Cây lúa.
D. Cây ngô.
Câu 2 (THPTQG - 2023): Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm
hệ sinh thái dưới nước?
A. Rạn san hô.
C. Thảo nguyên.
B. Rừng lá kim phương Bắc.
D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn,
nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Tôm.
B. Khí CO2.
C. Cây đước.
D. Cua.
Câu 4 (THPTQG - 2021): Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây
“truyền” năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A. Chim bói cá.
C. Tảo lục đơn bào.
B. Cá rô đồng.
D. Tôm sông.
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có
4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.
Các thành phần A, B, C và D
trong sơ đồ lần lượt là gì?
Câu 5: Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có
4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và
sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.
A. Sinh vật tiêu thụ , sinh vật
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật
phân giải, sinh vật sản xuất,
tiêu thụ , khí quyển, sinh vật
khí quyển.
phân giải.
B. Sinh vật phân giải, khí
D. Sinh vật tiêu thụ , khí quyển,
quyển, sinh vật tiêu thụ , sinh
sinh vật phân giải, sinh vật sản
vật sản xuất.
xuất.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái
sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà
còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một
nghiên cứu về khả năng sinh sản thành công của
một loài cây bụi ở New Zealand, các nhà khoa
học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt của hai khu
vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự
thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ động vật và
hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên).
a. Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.
b. Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm giảm khả năng
sinh sản của nhóm cây bụi này.
c. Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm
trong hai khu vực đảo.
d. Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người
cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã cho thấy loài thực vật trong nghiên
cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.
VẬN DỤNG
Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu
đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng
thông phương Bắc, rạn san hô. Có
bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
Thảo luận nhóm đôi
Luyện tập và Vận dụng – SGK
tr.154
1. Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình
là một hệ sinh thái?
Rừng Cúc Phương
bao gồm đầy đủ các
thành phần cấu trúc
của hệ sinh thái.
2. Một khu vườn trồng cam là một hệ
sinh thái nhân tạo.
a) Người trồng có những tác động gì
lên hệ sinh thái vườn cam để thu
được năng suất cao?
b) Trong canh tác, để hạn chế tối
thiểu việc sử dụng phân bón hoá học
và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng
cam có thể thực hiện những biện
pháp nào để cung cấp dinh dưỡng
a) Tác động:
Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...
-
Can thiệp thành phần loài:
• Chọn lọc giống cam tốt để trồng.
• Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các
động vật khác hại cây cam.
• Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.
• Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật
đất và các sinh vật có lợi phát triển.
a) Tác động:
Bổ sung thêm nguồn vật chất
và năng lượng khác:
-
Bón phân.
-
Tưới nước.
-
Phun
hoá
chất
bảo vệ thực vật,...
b) Biện pháp
-
Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam.
Giảm đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.
-
Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ
sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.
-
Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật
đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và
tăng cường sức đề kháng cho cây.
b) Biện pháp
Thường xuyên
vệ sinh vườn
ươm, loại bỏ
cỏ dại, lá bị
sâu bệnh để
hạn chế nguồn
lây nhiễm.
Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học
hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu
bệnh sinh học, dùng bẫy pheromone
để hạn chế sự phát triển của côn
trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc
trừ sâu hoá học. Tạo điều kiện cho
các loài thiên địch của côn trùng và
vi sinh vật gây hại phát triển.
Bố trí mật độ,
thường xuyên
chăm sóc và
tưới nước hợp
lí
để
tăng
cường sức đề
kháng cho cây.
 








Các ý kiến mới nhất