KNTT - Bài 28. Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thường
Ngày gửi: 21h:11' 22-02-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1131
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thường
Ngày gửi: 21h:11' 22-02-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1131
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thai M¹Nh)
Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
Luật chơi: Các nhóm có thời gian 1 phút để hội ý tên
các thực phẩm giàu chất béo và 1 phút để các thành viên lần
lượt lên bảng để thi(một người ghi được lượt thứ 2 khi đã hết các
thành viên trong nhóm mà chưa hết giờ)
Trong thời gian 1 phút. Nhóm nào ghi được nhiều câu
trả lời đúng nhất sẽ thắng cuộc.
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
4. Ứng dụng
Nhóm 1,3
- Hãy nêu vai trò của lipid?
- Chất béo được sử dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
Nhóm 2,4
- Nguyên nhân và tác hại của bệnh béo phì?
- Theo em, nên sử dụng chất béo như thế nào cho phù hợp trong việc ăn
uống hằng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ chất béo.
Dầu mỡ thường được sử dụng để chiên thực
phẩm:
Khoai tây chiên
Cá rán
Gà rán
Chất béo được sử dụng trong đời sống, sản xuất
Sản xuất xà phòng
Làm nhiên liệu cho
động cơ diesel
Chế biến thực phẩm
Trong sản xuất bánh: Một số loại bánh (bánh mì bơ, bánh quy,…) có sử dụng
bơ để tạo độ béo, làm tăng hương vị và độ ngon cho bánh.
Bánh mì phết bơ
Bánh quy bơ
+ Dầu diesel sinh học chủ yếu bao gồm các ester alkyl
của acid béo thu được từ các nguyên liệu khác nhau, như
dầu thực vật, mỡ động vật và dầu ăn thải.
+ Các sản phẩm mĩ phẩm như kem chống nắng, kem
dưỡng da, … có chứa ceramide (là một loại chất béo có
trong tế bào da) vì có những công dụng tuyệt vời như
phục hồi và cải thiện hàng rào bảo vệ da, chống lại các
tác nhân gây lão hóa làn da, điều trị các tình trạng da bị
viêm, kích ứng; giúp làm mềm da, hạn chế tình trạng mất
nước; …
+ Trong dược phẩm, một số loại thuốc như thuốc giảm
cân, thuốc hạ cholesterol,… có chứa chất béo. Chất béo
được sử dụng giúp hấp thụ các hoạt chất dược phẩm một
cách hiệu quả.
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
4. Ứng dụng
- Làm thức ăn cho người và động vật.
- Dùng để sản xuất xà phòng, glixerol.
- Dùng làm nhiên liệu
- Dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
– Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một
cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu
phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và
đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
+ Vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp
để tránh béo phì.
Bài tập 1: Người mắc bệnh béo phì có nguy cơ mắc các bệnh nào?
Bệnh xương khớp
Bệnh tiểu đường
Bệnh tim mạch
Bài tập 2: Nêu hai vai trò của chất béo đối với cơ thể.
Giúp hòa tan nhiềuvitamin.
Cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Lipid có thể được tìm thấy ở đâu?
A. Nước biển.
B. Than hoạt tính.
C. Không khí.
D. Tế bào sống.
Câu 2: Vai trò của chất béo là:
A. chống nước và tác B. giúp cung cấp vitamin
động có hại của môi và chất khoáng cho cơ
trường.
thể.
C. chứa hàm lượng chất D. là nguồn dự trữ năng
bột đường cao.
lượng chính trong cơ thể.
Câu 3: Chất béo là gì?
A. diester của glycerol và B. triester của glycerol
acid béo.
và acid béo.
C. triester của glycerol D. diester của glycerol
và acid vô cơ.
và acid vô cơ.
Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh
giữa dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy?
A. Khác nhau hoàn
toàn.
C. Chỉ giống nhau về
tính chất hoá học.
B. Giống nhau hoàn
toàn.
D. Đều là lipid.
Câu 5: Chất nào sau đây không phải là chất béo
lỏng?
A. Dầu hướng dương.
B. Dầu lạc.
C. Bơ lạc.
D. Dầu cá.
Câu 6: Ứng dụng của chất béo là sản xuất
A. dầu diesel sinh học.
B. phần mềm chống
virus.
C. máy tính.
D. Thuốc chống lão hóa.
Câu 7: Béo phì là tình trạng ______ quá mức trong cơ
thể.
A. tích tụ đạm.
B. tích tụ mỡ.
C. tích tụ muối.
D. tích tụ vitamin.
Câu 8: Công thức chung của chất béo là.
A. RCOOH.
B. (RCOO)3C3H5.
C. C3H5(OH)3.
D. RCOONa.
Câu 9: Chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính
vào quần áo:
(1) Giặt bằng nước; (2) Giặt bằng xà phòng; (3) Tẩy bằng cồn 96 o;
; (4) Tẩy bằng xăng.
A. (1), (2), (3) .
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 10: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
còn gọi là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. ester hóa.
C. thủy phân hóa.
D. hydrogen hóa.
Câu 11: Viết phương trình hóa học khi cho lần lượt
triolein
(C17H33COO)3C3H5
và
tristearin
(C17H35COO)3C3H5 vào dung dịch sodium hydroxide,
đun nóng.
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
to
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
triolein
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
to
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Câu 12: Theo khuyến nghị trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu
cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94g, đối với nữ là
53 – 79g. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân
trong một tháng (30 ngày).
* Đối với nam
+ Lượng tối thiểu: 63.30 = 1890 gam
+ Lượng tối đa: 94.30 = 2820 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ
1890 – 2820 gam.
* Đối với nữ
+ Lượng tối thiểu: 53.30 = 1590 gam
+ Lượng tối đa: 79.30 = 2370 gam
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
BMI (Body Mass Index hay chỉ số khối cơ
thể) là một chỉ số dùng để đánh giá tình
trạng cơ thể của một người dựa trên cân
nặng và chiều cao. Công thức tính BMI là
cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều
cao (mét). Thông qua việc tính chỉ số BMI,
ta có thể nhận định mức độ gầy hay béo
của cơ thể.
Luật chơi: Các nhóm có thời gian 1 phút để hội ý tên
các thực phẩm giàu chất béo và 1 phút để các thành viên lần
lượt lên bảng để thi(một người ghi được lượt thứ 2 khi đã hết các
thành viên trong nhóm mà chưa hết giờ)
Trong thời gian 1 phút. Nhóm nào ghi được nhiều câu
trả lời đúng nhất sẽ thắng cuộc.
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
4. Ứng dụng
Nhóm 1,3
- Hãy nêu vai trò của lipid?
- Chất béo được sử dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
Nhóm 2,4
- Nguyên nhân và tác hại của bệnh béo phì?
- Theo em, nên sử dụng chất béo như thế nào cho phù hợp trong việc ăn
uống hằng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ chất béo.
Dầu mỡ thường được sử dụng để chiên thực
phẩm:
Khoai tây chiên
Cá rán
Gà rán
Chất béo được sử dụng trong đời sống, sản xuất
Sản xuất xà phòng
Làm nhiên liệu cho
động cơ diesel
Chế biến thực phẩm
Trong sản xuất bánh: Một số loại bánh (bánh mì bơ, bánh quy,…) có sử dụng
bơ để tạo độ béo, làm tăng hương vị và độ ngon cho bánh.
Bánh mì phết bơ
Bánh quy bơ
+ Dầu diesel sinh học chủ yếu bao gồm các ester alkyl
của acid béo thu được từ các nguyên liệu khác nhau, như
dầu thực vật, mỡ động vật và dầu ăn thải.
+ Các sản phẩm mĩ phẩm như kem chống nắng, kem
dưỡng da, … có chứa ceramide (là một loại chất béo có
trong tế bào da) vì có những công dụng tuyệt vời như
phục hồi và cải thiện hàng rào bảo vệ da, chống lại các
tác nhân gây lão hóa làn da, điều trị các tình trạng da bị
viêm, kích ứng; giúp làm mềm da, hạn chế tình trạng mất
nước; …
+ Trong dược phẩm, một số loại thuốc như thuốc giảm
cân, thuốc hạ cholesterol,… có chứa chất béo. Chất béo
được sử dụng giúp hấp thụ các hoạt chất dược phẩm một
cách hiệu quả.
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
4. Ứng dụng
- Làm thức ăn cho người và động vật.
- Dùng để sản xuất xà phòng, glixerol.
- Dùng làm nhiên liệu
- Dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
Tiết 91-Bài 28: LIPID(tiết 2)
Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
– Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một
cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu
phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và
đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
+ Vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp
để tránh béo phì.
Bài tập 1: Người mắc bệnh béo phì có nguy cơ mắc các bệnh nào?
Bệnh xương khớp
Bệnh tiểu đường
Bệnh tim mạch
Bài tập 2: Nêu hai vai trò của chất béo đối với cơ thể.
Giúp hòa tan nhiềuvitamin.
Cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Lipid có thể được tìm thấy ở đâu?
A. Nước biển.
B. Than hoạt tính.
C. Không khí.
D. Tế bào sống.
Câu 2: Vai trò của chất béo là:
A. chống nước và tác B. giúp cung cấp vitamin
động có hại của môi và chất khoáng cho cơ
trường.
thể.
C. chứa hàm lượng chất D. là nguồn dự trữ năng
bột đường cao.
lượng chính trong cơ thể.
Câu 3: Chất béo là gì?
A. diester của glycerol và B. triester của glycerol
acid béo.
và acid béo.
C. triester của glycerol D. diester của glycerol
và acid vô cơ.
và acid vô cơ.
Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh
giữa dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy?
A. Khác nhau hoàn
toàn.
C. Chỉ giống nhau về
tính chất hoá học.
B. Giống nhau hoàn
toàn.
D. Đều là lipid.
Câu 5: Chất nào sau đây không phải là chất béo
lỏng?
A. Dầu hướng dương.
B. Dầu lạc.
C. Bơ lạc.
D. Dầu cá.
Câu 6: Ứng dụng của chất béo là sản xuất
A. dầu diesel sinh học.
B. phần mềm chống
virus.
C. máy tính.
D. Thuốc chống lão hóa.
Câu 7: Béo phì là tình trạng ______ quá mức trong cơ
thể.
A. tích tụ đạm.
B. tích tụ mỡ.
C. tích tụ muối.
D. tích tụ vitamin.
Câu 8: Công thức chung của chất béo là.
A. RCOOH.
B. (RCOO)3C3H5.
C. C3H5(OH)3.
D. RCOONa.
Câu 9: Chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính
vào quần áo:
(1) Giặt bằng nước; (2) Giặt bằng xà phòng; (3) Tẩy bằng cồn 96 o;
; (4) Tẩy bằng xăng.
A. (1), (2), (3) .
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 10: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
còn gọi là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. ester hóa.
C. thủy phân hóa.
D. hydrogen hóa.
Câu 11: Viết phương trình hóa học khi cho lần lượt
triolein
(C17H33COO)3C3H5
và
tristearin
(C17H35COO)3C3H5 vào dung dịch sodium hydroxide,
đun nóng.
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
to
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
triolein
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
to
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Câu 12: Theo khuyến nghị trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu
cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94g, đối với nữ là
53 – 79g. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân
trong một tháng (30 ngày).
* Đối với nam
+ Lượng tối thiểu: 63.30 = 1890 gam
+ Lượng tối đa: 94.30 = 2820 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ
1890 – 2820 gam.
* Đối với nữ
+ Lượng tối thiểu: 53.30 = 1590 gam
+ Lượng tối đa: 79.30 = 2370 gam
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
BMI (Body Mass Index hay chỉ số khối cơ
thể) là một chỉ số dùng để đánh giá tình
trạng cơ thể của một người dựa trên cân
nặng và chiều cao. Công thức tính BMI là
cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều
cao (mét). Thông qua việc tính chỉ số BMI,
ta có thể nhận định mức độ gầy hay béo
của cơ thể.
 







Các ý kiến mới nhất