KNTT - Bài 28. Sơ lược về phức chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:25' 15-10-2026
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:25' 15-10-2026
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
WELCOME
TO
I
Ơ
H
C
TRÒ
Ô CHỮ
LET'S PLAY!
KHỞI ĐỘNG – TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Lớp chia thành 4 nhóm; mỗi
nhóm sẽ truy cập vào trò chơi
theo link hoặc mã QR
Các nhóm hãy đọc kỹ luật chơi
trước khi bắt đầu.
Nhóm giải mã từ khóa nhanh
nhất sẽ giành chiến thắng
https://mophongquanghoc.my.canva.site/tr-ch-i-ch-t-ng-t-c
KHỞI ĐỘNG
Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như
hemoglobin, chất diệp lục ... Một số phức chất có vai trò quan trọng trong
điều trị bệnh ung thư. Vậy phức chất là gì? Phức chất được hình thành như
thế nào?
Hình 28.1. Phức chất có trong hemoglobin (a) và diệp lục (b)
Chương 8. SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI
CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT VÀ PHỨC CHẤT
Bài
28
SƠ LƯỢC VỀ
PHỨC CHẤT
PHẦN I.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
PHỨC CHẤT
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 1 Cation [Co(NH3)6]3+ có cấu tạo như sau
NH3
NH3
NH3
Co
3+
NH3
NH3
NH3
Phức chất [Co(NH3)6]3+ có
Điện tích là +3
Nguyên tử trung tâm là Co3+
Phối tử là NH3.
(1)
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 2 Anion [Zn(OH)4]2- có cấu tạo như sau:
OH
OH
2-
Zn
OH
(2)
OH
Phức chất [Zn(OH)4]2- có
Điện tích là -2
Nguyên tử trung tâm là Zn2+
Phối tử là OH-
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 3 Phức chất [Fe(CO)5] có cấu tạo như sau
CO
CO
Fe
CO
CO
CO
Phức chất [Fe(CO)5] có
Không mang điện tích
Nguyên tử trung tâm là Fe
Phối tử là CO
(3)
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
NH3
NH3
Co
NH3
NH3
3+
NH3
NH3
OH
OH
CO
Zn
OH
(1)
OH
(2)
CO
2-
Fe
CO
CO
CO
(3)
– Phức chất có thể mang điện tích như ở phức chất (1), (2) hoặc không
mang điện tích như ở phức chất (3).
– Trong công thức phức chất, nguyên tử trung tâm M và các phối tử L
thường được đặt trong móc vuông.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường
được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L).
- Trong đó,
+ Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại
liên kết với các phối tử.
+ Phối tử là anion hoặc phân tử.
+ Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
?
CÂU HỎI
Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-; [Ni(CO)4]; [PtCl2(NH3)2].
(a) Hãy cho biết phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.
(b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên.
(c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên.
Trả lời
[Cu(H2O)6]2+
[CoF6]3-
[Ni(CO)4]
[PtCl2(NH3)2]
Phối tử
H2O
F−
CO
Cl−, NH3
Nguyên tử trung tâm
Cu2+
Co3+
Ni
Pt
Số lượng phối tử
6
6
4
4
Điện tích phức chất
+2
−3
0
0
Phức chất
EM CÓ BIẾT
- Trong công thức của phức chất, cầu nội được đặt trong móc vuông. Cầu nội của
phức chất gồm nguyên tử trung tâm M và các phối tử L. Khi cầu nội mang điện tích,
phức chất thường chứa ion cầu ngoại, các ion này trung hoà đi ện tích v ới ion c ầu
nội.
- Trong nhiều trường hợp, người ta chỉ quan tâm đến cầu nội do nó quyết định
tính chất của phức chất.
Ví dụ: Trong dung dịch thuốc thử Tollens, phức [Ag(NH3)2]OH phân li như sau:
[Ag(NH3)2]OH → [Ag(NH3)2]+ + OH- Cation cầu nội [Ag(NH ) ]+ quyết định tính chất của thuốc thử Tollens.
PHẦN II.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
HÌNH 28.1 MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC PHỔ BIẾN CỦA
PHỨC CHẤT [MLN]
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
Quan sát hình và nêu một số dạng
hình học phổ biến của phức chất.
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
Trong phức chất [MLn] (điện tích đã được lược bỏ), các phối tử L sắp xếp một
cách xác định xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác
nhau, phổ biến là dạng tứ diện, vuông phẳng và bát diện
Bảng 28.1. Một số dạng hình học phổ biến của phức chất
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
– Phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo 4 liên kết ở với các phối tử
thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng, được gọi là
phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
Cl
2–
Cl
Pt
Co
Cl
Cl
Cl
Cl
a)
Cl b)
Cl
Hình. Dạng hình học của phức chất tứ diện [CoCl4]2-(a) và
của phức chất vuông phẳng [PtCl4]2- (b)
2–
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
Hình. Dạng hình học của phức chất bát diện
[Co(NH3)6]3+
– Trong phức chất trên, các phối tử chiếm vị trí 6 đỉnh, còn nguyên t ử
trung tâm nằm ở tâm của hình bát diện.
Lưu ý: Các đoạn vẽ màu xanh giúp dễ hình dung cấu trúc bát diện, không
phải là liên kết giữa các phối tử.
THỬ TÀI KIẾN THỨC
1
Chia lớp thành 4 nhóm.
2
Trong 5 phút, dựa vào SGK và
trả lời các câu hỏi
3
Chuẩn bị báo cáo ngắn; nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
NHÓM
4
Câu hỏi mục Hoạt
động:
Hãy xác định số lượng phối tử L
1 trong phân tử hoặc ion phức chất
ứng với mỗi dạng hình học ở
Bảng 28.1.
2
Hãy dự đoán dạng hình học của phức
chất [Cu(H2O)6]2+.
AI
HOẠT ĐỘNG AI - KIỂM CHỨNG THÔNG TIN
HS tự hoàn thành câu trả
lời/dữ liệu ban đầu trước khi
dùng AI.
Sử dụng AI để hoàn chỉnh câu
trả lời, giới hạn nguồn/dữ liệu,
nêu rõ định dạng đầu ra và AI
không tự bổ sung dữ kiện.
Đối chiếu với SGK/học liệu; tự
sửa phần chưa phù hợp,
không chép nguyên đầu ra AI.
BÁO CÁO KẾT QUẢ - NHẬN XÉT
1
2
3
Đại diện nhóm
trình bày kết
quả 2 câu.
Nhóm khác
nhận xét: bổ
sung hoặc chỉnh
điểm chưa chính
xác.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH
HỌC CỦA PHỨC CHẤT
GV chuẩn
hóa kiến thức.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH
HỌC CỦA PHỨC CHẤT
?
CÂU HỎI
Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử hoặc ion phức ch ất ứng
với mỗi dạng hình học ở Bảng 28.1.
Trả lời
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
4
4
6
?
CÂU HỎI
Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+.
Trả lời
Dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+ là dạng bát
diện do có 6 phối tử L.
PHẦN III.
LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
Liên kết hóa học giữa nguyên
tử trung tâm và phối tử được
hình thành như thế nào?
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
- Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong ph ức ch ất là liên
kết cho - nhận, được hình thành nhờ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối
tử vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
• Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho cặp electron chưa liên kết.
• Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống
đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
6H2O
+
Fe2+
Một
cation
Fe2+
dung
sáu
orbital trống để nhận sau
cặp electron chưa liên kết,
trở thành nguyên tử trung
tâm trong phức chất
Mỗi phân tử H2O cho
một cặp electron
chưa liên kết, trở
thành phối tử trong
phức chất
[Fe(OH2)6]2+
Nguyên tử
trung tâm
Phối tử
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
- Ví dụ:
+ Liên kết trong phức chất [Co(NH3)6]3+ được hình thành do phối tử
NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung
tâm Co3+.
+ Liên kết trong phức chất [Zn(OH)4]2- được hình thành do phối tử OHcho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm
Zn2+.
HOẠT ĐỘNG “CẶP ĐÔI HOÀN HẢO”
3
phú
t
Làm việc theo
cặp trong 3
phút.
Cho các phức chất sau:
[Ag(NH3)]2+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ
ra nguyên tử trung tâm, phối
tử và giải thích sự hình thành
liên kết trong mỗi phức chất
AI HỖ TRỢ GIẢI THÍCH –
HS TỰ KIỂM CHỨNG VÀ KẾT LUẬN
1 Đọc SGK: tìm hiểu
phức chất aqua và
liên kết trung tâm –
phối tử.
2
Dùng AI: giải
thích sự hình
thành phức chất
aqua của ion kim
loại chuyển tiếp.
AI
Kiểm chứng: đối
3 chiếu SGK, chỉnh
sửa và hoàn thiện
câu trả lời.
ĐÁP ÁN
ĐÃ KIỂM
CHỨNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• 1-2 cặp trình bày kết quả
• Nêu câu trả lời của AI và
cách em chọn lọc thông
tin
• Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung và hoàn thiện
kết quả.
?
CÂU HỎI
Cho các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ ra
nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự hình thành liên
kết trong mỗi phức chất trên.
Trả lời
Phức chất
Nguyên tử trung tâm
Phối tử
[Ag(NH3)2]+
Ag+
NH3
Liên kết trong phức chất
Giải thích sự hình [Ag(NH3)2]+ được hình thành do
thành liên kết trong
phối tử NH3 cho cặp electron
phức chất
chưa liên kết vào AO trống của
nguyên tử trung tâm Ag+.
[CoF6]3Co3+
F−
Liên
kết trong
phức
chất [CoF6]3- được hình thành
do phối tử F- cho cặp electron
chưa liên kết vào AO trống của
nguyên tử trung tâm Co3+.
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp
Hình 28.2. CuSO4 khan
Hình 28.3. Dung dịch CuSO4
Muối CuSO4 khan màu trắng (Hình 28.2) khi tan vào nước tạo
thành dung dịch có màu xanh (hình 28. 3) vì tạo thành phức
chất [Cu(H2O)6]2+
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp
- Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành
các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các
cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên
kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua
Mn+(aq) + m H2O(l) → [M(OH2)m]n+(aq)
- Hầu hết các phức aqua của kim loại chuyển tiếp đều có dạng hình
học là bát diện [M(OH2)6]n+ .
Ví dụ: [Fe(OH2)6]2+ [Co(OH2)6]3+
?
CÂU HỎI
Phức chất aqua của Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.
a) Viết công thức hoá học của mỗi phức chất aqua trên.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung
tâm của mỗi phức chất trên.
Trả lời
a) Công thức hoá học của 2 phức chất aqua: [Ni(H2O)6]2+; [Zn(H2O)6]2+.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm của mỗi
phức chất:
+ Trong dung dịch, ion Ni2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H2O tạo
thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
+ Trong dung dịch, ion Zn2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H2O tạo
thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
KHAI THÁC HỌC LIỆU SỐ – PHỨC CHẤT
Truy cập học liệu RSC, chọn một ví dụ phức chất và ghi: ion/nguyên tử
trung tâm – phối tử – dấu hiệu/biến đổi khi phức chất hình thành.
Nhiệm vụ với AI: chỉ sắp xếp, xử lí dữ liệu HS đã ghi; không tự bổ sung
thông tin và không thay HS kết luận.
Ion/ nguyên tử
trung tâm
Phối tử
Dấu hiệu/biến đổi
https://edu.rsc.org/experiments/transitionelements-and-complex-compounds-micros
cale-experiment-16-18-years/518.article
HS tự đọc và chọn dữ liệu – AI chỉ hỗ trợ sắp xếp và nhận xét.
CHIA SẺ SẢN PHẨM
Gọi 2 -3 HS trình bày
sản phẩm
Các HS khác lắng
ngh, nhận xét
Người trình bày chỉ ra
một thay đổi quan trọng
sau phản hồi/ kiểm
chứng kết quả từ AI
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các ph ối
tử, nó có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Các phối tử sắp xếp một cách xác định xung quanh nguyên tử
trung tâm, tạo ra các dạng hình học khác nhau. Các dạng hình
học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
Phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết cho –
nhận.
Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp Mn+ thường tạo
phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện
KHỞI ĐỘNG
Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như
hemoglobin, chất diệp lục ... Một số phức chất có vai trò quan trọng trong
điều trị bệnh ung thư. Vậy phức chất là gì? Phức chất được hình thành như
thế nào?
Hình 28.1. Phức chất có trong hemoglobin (a) và diệp lục (b)
Trả lời
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tố trung tâm (thường được kí hiệu
là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung
tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối
tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc
không mang điện tích.
- Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp: Trong
dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp Mn+ thường nhận cặp electron chưa
liên kết của H2O tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình
thành phức chất aqua.
PHẦN IV
LUYỆN TẬP
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
WELCOME
TO
I
Ơ
H
C
TRÒ
Ô CHỮ
LET'S PLAY!
KHỞI ĐỘNG – TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Lớp chia thành 4 nhóm; mỗi
nhóm sẽ truy cập vào trò chơi
theo link hoặc mã QR
Các nhóm hãy đọc kỹ luật chơi
trước khi bắt đầu.
Nhóm giải mã từ khóa nhanh
nhất sẽ giành chiến thắng
https://mophongquanghoc.my.canva.site/tr-ch-i-ch-t-ng-t-c
KHỞI ĐỘNG
Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như
hemoglobin, chất diệp lục ... Một số phức chất có vai trò quan trọng trong
điều trị bệnh ung thư. Vậy phức chất là gì? Phức chất được hình thành như
thế nào?
Hình 28.1. Phức chất có trong hemoglobin (a) và diệp lục (b)
Chương 8. SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI
CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT VÀ PHỨC CHẤT
Bài
28
SƠ LƯỢC VỀ
PHỨC CHẤT
PHẦN I.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
PHỨC CHẤT
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 1 Cation [Co(NH3)6]3+ có cấu tạo như sau
NH3
NH3
NH3
Co
3+
NH3
NH3
NH3
Phức chất [Co(NH3)6]3+ có
Điện tích là +3
Nguyên tử trung tâm là Co3+
Phối tử là NH3.
(1)
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 2 Anion [Zn(OH)4]2- có cấu tạo như sau:
OH
OH
2-
Zn
OH
(2)
OH
Phức chất [Zn(OH)4]2- có
Điện tích là -2
Nguyên tử trung tâm là Zn2+
Phối tử là OH-
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
Ví dụ 3 Phức chất [Fe(CO)5] có cấu tạo như sau
CO
CO
Fe
CO
CO
CO
Phức chất [Fe(CO)5] có
Không mang điện tích
Nguyên tử trung tâm là Fe
Phối tử là CO
(3)
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
NH3
NH3
Co
NH3
NH3
3+
NH3
NH3
OH
OH
CO
Zn
OH
(1)
OH
(2)
CO
2-
Fe
CO
CO
CO
(3)
– Phức chất có thể mang điện tích như ở phức chất (1), (2) hoặc không
mang điện tích như ở phức chất (3).
– Trong công thức phức chất, nguyên tử trung tâm M và các phối tử L
thường được đặt trong móc vuông.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường
được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L).
- Trong đó,
+ Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại
liên kết với các phối tử.
+ Phối tử là anion hoặc phân tử.
+ Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
?
CÂU HỎI
Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-; [Ni(CO)4]; [PtCl2(NH3)2].
(a) Hãy cho biết phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.
(b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên.
(c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên.
Trả lời
[Cu(H2O)6]2+
[CoF6]3-
[Ni(CO)4]
[PtCl2(NH3)2]
Phối tử
H2O
F−
CO
Cl−, NH3
Nguyên tử trung tâm
Cu2+
Co3+
Ni
Pt
Số lượng phối tử
6
6
4
4
Điện tích phức chất
+2
−3
0
0
Phức chất
EM CÓ BIẾT
- Trong công thức của phức chất, cầu nội được đặt trong móc vuông. Cầu nội của
phức chất gồm nguyên tử trung tâm M và các phối tử L. Khi cầu nội mang điện tích,
phức chất thường chứa ion cầu ngoại, các ion này trung hoà đi ện tích v ới ion c ầu
nội.
- Trong nhiều trường hợp, người ta chỉ quan tâm đến cầu nội do nó quyết định
tính chất của phức chất.
Ví dụ: Trong dung dịch thuốc thử Tollens, phức [Ag(NH3)2]OH phân li như sau:
[Ag(NH3)2]OH → [Ag(NH3)2]+ + OH- Cation cầu nội [Ag(NH ) ]+ quyết định tính chất của thuốc thử Tollens.
PHẦN II.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
HÌNH 28.1 MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC PHỔ BIẾN CỦA
PHỨC CHẤT [MLN]
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
Quan sát hình và nêu một số dạng
hình học phổ biến của phức chất.
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
Trong phức chất [MLn] (điện tích đã được lược bỏ), các phối tử L sắp xếp một
cách xác định xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác
nhau, phổ biến là dạng tứ diện, vuông phẳng và bát diện
Bảng 28.1. Một số dạng hình học phổ biến của phức chất
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
– Phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo 4 liên kết ở với các phối tử
thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng, được gọi là
phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
Cl
2–
Cl
Pt
Co
Cl
Cl
Cl
Cl
a)
Cl b)
Cl
Hình. Dạng hình học của phức chất tứ diện [CoCl4]2-(a) và
của phức chất vuông phẳng [PtCl4]2- (b)
2–
II. MỘT SỐ DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
Hình. Dạng hình học của phức chất bát diện
[Co(NH3)6]3+
– Trong phức chất trên, các phối tử chiếm vị trí 6 đỉnh, còn nguyên t ử
trung tâm nằm ở tâm của hình bát diện.
Lưu ý: Các đoạn vẽ màu xanh giúp dễ hình dung cấu trúc bát diện, không
phải là liên kết giữa các phối tử.
THỬ TÀI KIẾN THỨC
1
Chia lớp thành 4 nhóm.
2
Trong 5 phút, dựa vào SGK và
trả lời các câu hỏi
3
Chuẩn bị báo cáo ngắn; nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
NHÓM
4
Câu hỏi mục Hoạt
động:
Hãy xác định số lượng phối tử L
1 trong phân tử hoặc ion phức chất
ứng với mỗi dạng hình học ở
Bảng 28.1.
2
Hãy dự đoán dạng hình học của phức
chất [Cu(H2O)6]2+.
AI
HOẠT ĐỘNG AI - KIỂM CHỨNG THÔNG TIN
HS tự hoàn thành câu trả
lời/dữ liệu ban đầu trước khi
dùng AI.
Sử dụng AI để hoàn chỉnh câu
trả lời, giới hạn nguồn/dữ liệu,
nêu rõ định dạng đầu ra và AI
không tự bổ sung dữ kiện.
Đối chiếu với SGK/học liệu; tự
sửa phần chưa phù hợp,
không chép nguyên đầu ra AI.
BÁO CÁO KẾT QUẢ - NHẬN XÉT
1
2
3
Đại diện nhóm
trình bày kết
quả 2 câu.
Nhóm khác
nhận xét: bổ
sung hoặc chỉnh
điểm chưa chính
xác.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH
HỌC CỦA PHỨC CHẤT
GV chuẩn
hóa kiến thức.
MỘT SỐ DẠNG HÌNH
HỌC CỦA PHỨC CHẤT
?
CÂU HỎI
Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử hoặc ion phức ch ất ứng
với mỗi dạng hình học ở Bảng 28.1.
Trả lời
Dạng tứ diện
Dạng vuông phẳng
Dạng bát diện
4
4
6
?
CÂU HỎI
Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+.
Trả lời
Dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+ là dạng bát
diện do có 6 phối tử L.
PHẦN III.
LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
Liên kết hóa học giữa nguyên
tử trung tâm và phối tử được
hình thành như thế nào?
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
- Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong ph ức ch ất là liên
kết cho - nhận, được hình thành nhờ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối
tử vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
• Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho cặp electron chưa liên kết.
• Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống
đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
6H2O
+
Fe2+
Một
cation
Fe2+
dung
sáu
orbital trống để nhận sau
cặp electron chưa liên kết,
trở thành nguyên tử trung
tâm trong phức chất
Mỗi phân tử H2O cho
một cặp electron
chưa liên kết, trở
thành phối tử trong
phức chất
[Fe(OH2)6]2+
Nguyên tử
trung tâm
Phối tử
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử
- Ví dụ:
+ Liên kết trong phức chất [Co(NH3)6]3+ được hình thành do phối tử
NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung
tâm Co3+.
+ Liên kết trong phức chất [Zn(OH)4]2- được hình thành do phối tử OHcho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm
Zn2+.
HOẠT ĐỘNG “CẶP ĐÔI HOÀN HẢO”
3
phú
t
Làm việc theo
cặp trong 3
phút.
Cho các phức chất sau:
[Ag(NH3)]2+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ
ra nguyên tử trung tâm, phối
tử và giải thích sự hình thành
liên kết trong mỗi phức chất
AI HỖ TRỢ GIẢI THÍCH –
HS TỰ KIỂM CHỨNG VÀ KẾT LUẬN
1 Đọc SGK: tìm hiểu
phức chất aqua và
liên kết trung tâm –
phối tử.
2
Dùng AI: giải
thích sự hình
thành phức chất
aqua của ion kim
loại chuyển tiếp.
AI
Kiểm chứng: đối
3 chiếu SGK, chỉnh
sửa và hoàn thiện
câu trả lời.
ĐÁP ÁN
ĐÃ KIỂM
CHỨNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• 1-2 cặp trình bày kết quả
• Nêu câu trả lời của AI và
cách em chọn lọc thông
tin
• Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung và hoàn thiện
kết quả.
?
CÂU HỎI
Cho các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ ra
nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự hình thành liên
kết trong mỗi phức chất trên.
Trả lời
Phức chất
Nguyên tử trung tâm
Phối tử
[Ag(NH3)2]+
Ag+
NH3
Liên kết trong phức chất
Giải thích sự hình [Ag(NH3)2]+ được hình thành do
thành liên kết trong
phối tử NH3 cho cặp electron
phức chất
chưa liên kết vào AO trống của
nguyên tử trung tâm Ag+.
[CoF6]3Co3+
F−
Liên
kết trong
phức
chất [CoF6]3- được hình thành
do phối tử F- cho cặp electron
chưa liên kết vào AO trống của
nguyên tử trung tâm Co3+.
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp
Hình 28.2. CuSO4 khan
Hình 28.3. Dung dịch CuSO4
Muối CuSO4 khan màu trắng (Hình 28.2) khi tan vào nước tạo
thành dung dịch có màu xanh (hình 28. 3) vì tạo thành phức
chất [Cu(H2O)6]2+
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp
- Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành
các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các
cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên
kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua
Mn+(aq) + m H2O(l) → [M(OH2)m]n+(aq)
- Hầu hết các phức aqua của kim loại chuyển tiếp đều có dạng hình
học là bát diện [M(OH2)6]n+ .
Ví dụ: [Fe(OH2)6]2+ [Co(OH2)6]3+
?
CÂU HỎI
Phức chất aqua của Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.
a) Viết công thức hoá học của mỗi phức chất aqua trên.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung
tâm của mỗi phức chất trên.
Trả lời
a) Công thức hoá học của 2 phức chất aqua: [Ni(H2O)6]2+; [Zn(H2O)6]2+.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm của mỗi
phức chất:
+ Trong dung dịch, ion Ni2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H2O tạo
thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
+ Trong dung dịch, ion Zn2+ nhận cặp electron chưa liên kết của H2O tạo
thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
KHAI THÁC HỌC LIỆU SỐ – PHỨC CHẤT
Truy cập học liệu RSC, chọn một ví dụ phức chất và ghi: ion/nguyên tử
trung tâm – phối tử – dấu hiệu/biến đổi khi phức chất hình thành.
Nhiệm vụ với AI: chỉ sắp xếp, xử lí dữ liệu HS đã ghi; không tự bổ sung
thông tin và không thay HS kết luận.
Ion/ nguyên tử
trung tâm
Phối tử
Dấu hiệu/biến đổi
https://edu.rsc.org/experiments/transitionelements-and-complex-compounds-micros
cale-experiment-16-18-years/518.article
HS tự đọc và chọn dữ liệu – AI chỉ hỗ trợ sắp xếp và nhận xét.
CHIA SẺ SẢN PHẨM
Gọi 2 -3 HS trình bày
sản phẩm
Các HS khác lắng
ngh, nhận xét
Người trình bày chỉ ra
một thay đổi quan trọng
sau phản hồi/ kiểm
chứng kết quả từ AI
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các ph ối
tử, nó có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Các phối tử sắp xếp một cách xác định xung quanh nguyên tử
trung tâm, tạo ra các dạng hình học khác nhau. Các dạng hình
học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
Phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết cho –
nhận.
Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp Mn+ thường tạo
phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện
KHỞI ĐỘNG
Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như
hemoglobin, chất diệp lục ... Một số phức chất có vai trò quan trọng trong
điều trị bệnh ung thư. Vậy phức chất là gì? Phức chất được hình thành như
thế nào?
Hình 28.1. Phức chất có trong hemoglobin (a) và diệp lục (b)
Trả lời
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tố trung tâm (thường được kí hiệu
là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung
tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối
tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc
không mang điện tích.
- Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp: Trong
dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp Mn+ thường nhận cặp electron chưa
liên kết của H2O tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình
thành phức chất aqua.
PHẦN IV
LUYỆN TẬP
 








Các ý kiến mới nhất