Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:28' 05-02-2025
Dung lượng: 94.8 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hợi)
BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
Tiết 3

CTPT glucose: C6(H2O)6

CTPT saccharose: C12(H2O)11

Glucose và saccharose có vai trò gì đối với con người?
Và được ứng dụng để làm gì?

BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE - SACCHAROSE

MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của
glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của
nguời và động vật) và của saccharose
GLUOCSE –
KHÁI
(nguyên
liệu NIỆM
quan trọng trong công nghiệp
SACCHAROSE
CARBOHYDRATE
thực
phẩm).
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose.

1

2

BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ SACCHAROSE

3. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose:
a. Vai trò:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi

Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con người,
động vật, thực vật).
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?
Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật (con  
người, động vật, thực vật).
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe con người như thế nào?
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.

Trả lời
 
 
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu
trong tự nhiên?
Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose
đối với sinh vật (con người, động vật,
thực vật).
Câu 3. Saccharose được tạo thành từ
đâu trong tự nhiên?
Câu 4. Trình bày các vai trò của
saccharose đối với sinh vật (con người,
động vật, thực vật).
Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong
thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
con người như thế nào?
Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực
phẩm có nhiều chất đường.

a. Vai trò:

Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?

→ Glucose được tạo thành từ
quá trình quang hợp ở thực vật
trong tự nhiên.

a. Vai trò:

Câu 1. Glucose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?

→ Glucose được tạo thành từ quá trình tiêu hóa
thức ăn ở động vật trong tự nhiên.

a. Vai trò:

Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).

→ Glucose là nguồn năng
lượng chính ở thực vật.

a. Vai trò:

Câu 2. Trình bày các vai trò của glucose đối với sinh vật (con
người, động vật, thực vật).

→ Glucose là nguồn năng lượng
chính ở động vật và con người.

a. Vai trò:

Câu 3. Saccharose được tạo thành từ đâu trong tự nhiên?

→ Saccharose được tổng hợp từ glucose, sau quá trình quang
hợp ở thực vật.

a. Vai trò:

Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).

→ Saccharose có ở thực vật làm nguồn thức ăn cho con
người và động vật.

a. Vai trò:

Câu 4. Trình bày các vai trò của saccharose đối với sinh vật
(con người, động vật, thực vật).

Saccharose

a. Vai trò:

Câu 5. Tiêu thụ quá nhiều đường trong thời gian dài sẽ ảnh

hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?

ĂN QUÁ NHIỀU THỰC PHẨM CÓ CHẤT ĐƯỜNG
TRONG THỜI GIAN DÀI SẼ GÂY RA BÉO PHÌ

a. Vai trò:

Câu 6. Em hãy chỉ ra một số loại thực phẩm có nhiều chất đường.

→ Thực phẩm có nhiều chất đường như: bánh, kẹo, nước
ngọt, chè, lương thực, trái cây chín ngọt,…

a. Vai trò:

- Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.

b. Ứng dụng:
- Glucose được dùng làm
nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ
uống có cồn), tráng gương.
- Saccharose được dùng làm
nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).

Em hãy trình bày các ứng dụng
của glucose và saccharose.

CỦNG CỐ
VAI TRÒ

Glucose được hình thành ở thực vật qua quá trình
quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho
cả thực vật và động vật, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi
chất.
Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể
nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công
nghiệp thực phẩm.

ỨNG DỤNG

Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp
dược phẩm, thực phẩm (đồ uống có cồn), tráng gương.
Saccharose được dùng làm nguyên liệu thực phẩm (đồ
uống, bánh, kẹo).

LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1

Ăn chất bột đường đơn giản (glucose, saccharose) thì tốt hay
ăn chất bột đường phức tạp (tinh bột, chất xơ) sẽ tốt hơn?

→ Nên ăn thực phẩm có chất bột đường phức tạp để thời
gian chuyển hóa chậm không làm tăng đường huyết đột ngột.

BÀI TẬP 2

Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam một carbohydrate thu được 1487,4 mL CO2 (điều
kiện chuẩn) và 1,08 gam H2O. Tìm CTPT của carbohydrate trên, biết M = 180.

- Theo đề, ta có: = = 0,06 (mol) = ;
→ = 0,06. 12 = 0,72 (g); = = 0,06 (mol)
→ = = 0,06 .2 = 0,12 (mol); → = 0,12.1 = 0,12 (g)
→ = 1,8 – 0,72 – 0,12 = 0,96 (g); → = = 0,06 (mol)
- Đặt CTTQ carbohydrate là: CxHyOz (x, y, z € N*)
→ x: y: z = 0,06: 0,12: 0,06 = 1: 2: 1
→ CTĐGN carbohydrate: (CH2O)n → 30n = 180 ↔ n = 6
→ CTPT carbohydrate: C6H12O6

BÀI TẬP 4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Glucose cần thiết cho cả thực vật và động
vật vì glucose là…
A. nguồn năng lượng chính cho tế bào.
B. thành phần cấu tạo nên tế bào.
C. thành phần hỗ trợ sinh sản.
D. nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

Câu 2: Glucose và saccharose có chung vai trò gì
đối với sinh vật?
A. Tăng cường hoạt động trao đổi chất.
B. Hỗ trợ chức năng sinh sản.
C. Cấu trúc nên tế bào.
D. Nguồn năng lượng cho tế bào.

Câu 3: Glucose được tạo ra từ quá trình nào, và ở
đối tượng sinh vật nào?
A. Quá trình sinh sản ở động vật.
B. Quá trình quang hợp ở thực vật.
C. Quá trình trao đổi chất ở sinh vật đơn bào.
D. Quá trình hô hấp ở sinh vật đa bào.

Câu 4: Ăn thức ăn có nhiều đường trong thời gian
dài, con người sẽ dễ mắc loại bệnh nào trước tiên?
A. Tim mạch và suy thận.
B. Rối loạn nội tiết và thừa cân.
C. Béo phì và tiểu đường.
D. Trầm cảm và cao huyết áp.

Câu 5: Glucose và saccharose cùng được ứng dụng
để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp nào?
A. Công nghiệp sản xuất cao su.
B. Công nghiệp nước hoa.
C. Công nghiệp dược phẩm.
D. Công nghiệp thực phẩm.

VẬN DỤNG

DỰ ÁN LÀM SIRO TRÁI CÂY
(SIRO CHANH DÂY)

Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
 Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Bài 29.
 Làm các bài tập ở SBT trang ...
 Xem trước Bài 30. Tinh bột và cellulose
 
Gửi ý kiến