KNTT - Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 15h:07' 17-02-2025
Dung lượng: 86.8 MB
Số lượt tải: 1544
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 15h:07' 17-02-2025
Dung lượng: 86.8 MB
Số lượt tải: 1544
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Mai Hoa)
TRONG BÁNH KẸO, NƯỚC NGỌT, LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM ĐỀU CHỨA MỘT SỐ CHẤT TẠO VỊ NGỌT
CHẤT TẠO NÊN BỘ KHUNG CỨNG CHO THÂN CÂY
Các loại ngũ cốc, mật ong, mía,
nho,... đều có thành phần chủ
yếu là carbohydrate.
Carbohydrate là gì? Hợp chất
này gồm những nguyên tố nào,
công thức hoá học là gì? Tính
chất và ứng dụng của nó trong
đời sống?
CARBOHYDRATE
BÀI 29. CARBOHYDRATE.
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
CARBOHYDRATE
1
GLUOCSE –
SACCHAROSE
2
01
CARBOHYDRATE
Glucose C6H12O6
(có nhiều trong quả nho chín)
Saccharose C12H22O11
(có nhiều trong cây mía)
Tinh bột (C6H12O5)n
(có nhiều trong gạo, khoai…)
Cellulose (C6H12O5)m
(có nhiều trong bông…)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Carbohydrate
được tạo nên từ
các nguyên tố hóa
học: C, H, O.
Nho chín, mật ong,... Đều có chứa glucose (C6H12O6)
Nước mía chứa nhiều
saccharose (sucrose)
(C12H22O11).
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
→ CTPT glucose: C6(H2O)6
→ CTPT tinh bột: C6n(H2O)5n
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.
→ CTPT saccharose: C12(H2O)11
→ CTPT xellulose: C6m(H2O)5m
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
C, H, O, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose C6H12O6
Saccharose C12H22O11
PHỔ BIẾN VÀ CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG
Tinh bột (C6H12O5)n
Cellulose (C6H12O5)m
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
- Carbohydrate thường gặp và có
nhiều ứng dụng trong đời sống:
glucose, saccharose, tinh bột,
cellulose.
02
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
SACCHAROSE
DISACCHARIDE
ĐƯỜNG ĐÔI
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều
đường glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều
đường saccharose.
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
CHUỐI
NHO
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
Đường thốt nốt
Đường mía
Đường củ cải
đường
GLUCOSE
SACCHAROSE
- Glucose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Glucose có nhiều trong trái cây chín,
đặc biệt là nho.
- Saccharose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Saccharose có nhiều trong mía, thốt
nốt, củ cải đường.
Trong tự nhiên, glucose có
nhiều trong trái cây chín và
hầu hết các bộ phận của cây
như hoa, lá, rễ, ... Trong cơ thể
người và động vật cũng có
glucose. Với người trưởng
thành, khoẻ mạnh, trước khi
ăn có lượng glucose trong máu
khoảng 70- 100 mg/dL
(miligam/decilit)
Glucose: C6H12O6 hay C6(H2O)6
Độ ngọt của GLUCOSE chỉ bằng lần độ ngọt của
SACCHAROSE
Saccharose: C12H22O11 hay C12(H2O)11
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Đường Galactose còn gọi là đường sữa vì có nhiều trong sữa
mẹ, ít ngọt hơn đường glucose, có công thức phân tử giống
với đường glucose. Em hãy viết công thức dạng chung của
đường galactose.
* CTPT galactose: C6H12O6 → CTPT dạng chung: C6(H2O)6
BÀI TẬP 2
Đường Maltose còn gọi là mạch nha, có nhiều trong ngũ cốc, ít ngọt
hơn đường saccharose, có công thức phân tử giống với saccharose.
Em hãy viết công thức dạng chung của đường maltose.
* CTPT maltose: C12H22O11 → CTPT dạng chung: C12(H2O)11
BÀI TẬP 3
Glucose có nhiều trong các
loại trái cây chín ngọt. Theo
em, người mắc bệnh tiểu
đường có nên ăn nhiều trái cây
chín ngọt không? Giải thích.
Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều
trái cây chín ngọt vì trong trái cây chín ngọt chứa
nhiều glucose sẽ làm cho lượng đường trong máu
tăng cao hơn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần nguyên tố hóa học bắt buột của
carbohydrate là gì?
A. Oxygen, hydrogen, carbon.
B. Carbon, hydrogen, nitrogen.
C. Hydrogen, sulfur, oxygen.
D. Chlorine, hydrogen, oxygen.
Câu 2: Carbonhydrate là hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ, vì sao?
A. Là hợp chất của hydrogen.
B. Là hợp chất của oxygen.
C. Là hợp chất của nitrogen.
D. Là hợp chất của carbon.
Câu 3. Dãy chất nào sau đây thuộc
nhóm carbohydrate?
A. C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.
B. C6H6, C6H12O6, C12H22O11.
C. (C6H10O5)n, C12H22O11, C6H12O6.
D. CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11.
Câu 4. Chất hữu cơ X có các tính chất sau :
– Ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh.
– Tan nhiều trong nước.
Vậy X là
A. ethylene.
B. glucose.
B. C. lipid.
D. acetic acid.
Câu 5: Chất tạo nên vị ngọt, chứa trong các quả chín,
lương thực là carbohydrate, viết dưới dạng chung…
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)m
C. Cn(NO2)m
D. Cn(H2O)n
Câu 6: Chất tạo nên bộ khung của thực vật, có cấu
tạo là một phân tử dài là hợp chất thuộc loại
carbohydrate, có thể viết dạng tổng quát:
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)n
C. Cn(H2O)m
D. Cn(NO2)m
Câu 7: Glucose là loại đường có nhiều trong loại
thực phẩm nào?
A. Thịt động vật.
B. Hạt khô.
C. Rau xanh.
D. Quả chín.
VẬN DỤNG
Dấu hiệu để nhận ra lương thực, thực phẩm có chứa
đường glucose hay đường saccharose hay một loại
đường thuộc carbohydrate là gì?
THỰC PHẨM ĐỀU CHỨA MỘT SỐ CHẤT TẠO VỊ NGỌT
CHẤT TẠO NÊN BỘ KHUNG CỨNG CHO THÂN CÂY
Các loại ngũ cốc, mật ong, mía,
nho,... đều có thành phần chủ
yếu là carbohydrate.
Carbohydrate là gì? Hợp chất
này gồm những nguyên tố nào,
công thức hoá học là gì? Tính
chất và ứng dụng của nó trong
đời sống?
CARBOHYDRATE
BÀI 29. CARBOHYDRATE.
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
CARBOHYDRATE
1
GLUOCSE –
SACCHAROSE
2
01
CARBOHYDRATE
Glucose C6H12O6
(có nhiều trong quả nho chín)
Saccharose C12H22O11
(có nhiều trong cây mía)
Tinh bột (C6H12O5)n
(có nhiều trong gạo, khoai…)
Cellulose (C6H12O5)m
(có nhiều trong bông…)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Carbohydrate
được tạo nên từ
các nguyên tố hóa
học: C, H, O.
Nho chín, mật ong,... Đều có chứa glucose (C6H12O6)
Nước mía chứa nhiều
saccharose (sucrose)
(C12H22O11).
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
→ CTPT glucose: C6(H2O)6
→ CTPT tinh bột: C6n(H2O)5n
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.
→ CTPT saccharose: C12(H2O)11
→ CTPT xellulose: C6m(H2O)5m
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
C, H, O, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose C6H12O6
Saccharose C12H22O11
PHỔ BIẾN VÀ CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG
Tinh bột (C6H12O5)n
Cellulose (C6H12O5)m
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
- Carbohydrate thường gặp và có
nhiều ứng dụng trong đời sống:
glucose, saccharose, tinh bột,
cellulose.
02
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
SACCHAROSE
DISACCHARIDE
ĐƯỜNG ĐÔI
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều
đường glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều
đường saccharose.
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
CHUỐI
NHO
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
Đường thốt nốt
Đường mía
Đường củ cải
đường
GLUCOSE
SACCHAROSE
- Glucose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Glucose có nhiều trong trái cây chín,
đặc biệt là nho.
- Saccharose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Saccharose có nhiều trong mía, thốt
nốt, củ cải đường.
Trong tự nhiên, glucose có
nhiều trong trái cây chín và
hầu hết các bộ phận của cây
như hoa, lá, rễ, ... Trong cơ thể
người và động vật cũng có
glucose. Với người trưởng
thành, khoẻ mạnh, trước khi
ăn có lượng glucose trong máu
khoảng 70- 100 mg/dL
(miligam/decilit)
Glucose: C6H12O6 hay C6(H2O)6
Độ ngọt của GLUCOSE chỉ bằng lần độ ngọt của
SACCHAROSE
Saccharose: C12H22O11 hay C12(H2O)11
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Đường Galactose còn gọi là đường sữa vì có nhiều trong sữa
mẹ, ít ngọt hơn đường glucose, có công thức phân tử giống
với đường glucose. Em hãy viết công thức dạng chung của
đường galactose.
* CTPT galactose: C6H12O6 → CTPT dạng chung: C6(H2O)6
BÀI TẬP 2
Đường Maltose còn gọi là mạch nha, có nhiều trong ngũ cốc, ít ngọt
hơn đường saccharose, có công thức phân tử giống với saccharose.
Em hãy viết công thức dạng chung của đường maltose.
* CTPT maltose: C12H22O11 → CTPT dạng chung: C12(H2O)11
BÀI TẬP 3
Glucose có nhiều trong các
loại trái cây chín ngọt. Theo
em, người mắc bệnh tiểu
đường có nên ăn nhiều trái cây
chín ngọt không? Giải thích.
Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều
trái cây chín ngọt vì trong trái cây chín ngọt chứa
nhiều glucose sẽ làm cho lượng đường trong máu
tăng cao hơn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần nguyên tố hóa học bắt buột của
carbohydrate là gì?
A. Oxygen, hydrogen, carbon.
B. Carbon, hydrogen, nitrogen.
C. Hydrogen, sulfur, oxygen.
D. Chlorine, hydrogen, oxygen.
Câu 2: Carbonhydrate là hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ, vì sao?
A. Là hợp chất của hydrogen.
B. Là hợp chất của oxygen.
C. Là hợp chất của nitrogen.
D. Là hợp chất của carbon.
Câu 3. Dãy chất nào sau đây thuộc
nhóm carbohydrate?
A. C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.
B. C6H6, C6H12O6, C12H22O11.
C. (C6H10O5)n, C12H22O11, C6H12O6.
D. CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11.
Câu 4. Chất hữu cơ X có các tính chất sau :
– Ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh.
– Tan nhiều trong nước.
Vậy X là
A. ethylene.
B. glucose.
B. C. lipid.
D. acetic acid.
Câu 5: Chất tạo nên vị ngọt, chứa trong các quả chín,
lương thực là carbohydrate, viết dưới dạng chung…
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)m
C. Cn(NO2)m
D. Cn(H2O)n
Câu 6: Chất tạo nên bộ khung của thực vật, có cấu
tạo là một phân tử dài là hợp chất thuộc loại
carbohydrate, có thể viết dạng tổng quát:
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)n
C. Cn(H2O)m
D. Cn(NO2)m
Câu 7: Glucose là loại đường có nhiều trong loại
thực phẩm nào?
A. Thịt động vật.
B. Hạt khô.
C. Rau xanh.
D. Quả chín.
VẬN DỤNG
Dấu hiệu để nhận ra lương thực, thực phẩm có chứa
đường glucose hay đường saccharose hay một loại
đường thuộc carbohydrate là gì?
 







Các ý kiến mới nhất