KNTT - Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 21h:38' 04-12-2025
Dung lượng: 147.3 MB
Số lượt tải: 527
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 21h:38' 04-12-2025
Dung lượng: 147.3 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
GIẢI MÃ
Ô CHỮ BÍ MẬT
Từ khóa hôm nay là gì?
LET'S PLAY!
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
g
t
r
l
l
i
i
e
a
l
y
c
e
r
o
l
t
h
u y
p
h
a
p a
s t
s
e
e
r
b
e
o
p
h
i
b
e
n z
e
n
e
c
o
h
l
o
n
Câu số 1
Thành phần nào kết hợp với các
acid béo để tạo thành cấu trúc
cơ bản của lipid trung tính?
Đáp án là
G
l
y
c
e
r
o
l
Câu số 2
Phản ứng xà phòng ở
chất béo còn có tên gọi
khác là gì?
Đáp án là
t
h ủ
y
p
h â
n
Câu số 3
Enzyme nào có vai trò chính trong quá
trình phân giải chất béo thành glycerol
và acid béo?
Đáp án là
L
i
p
a
s
e
Câu số 4
Trong hóa học lipid, một chất béo là
dạng hợp chất nào khi ba acid béo
kết hợp với glycerol?
Đáp án là
t
r
i
e
s
t
e
r
Câu số 5
Tình trạng tích tụ mỡ quá mức
trong cơ thể được gọi là gì?
Đáp án là
B
é
o
p
h
ì
Câu số 6
Chất béo có thể tan trong dung môi
nào?
(một hydrocarbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không
màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy)
Đáp án là
b
e
n
z
e
n
e
Câu số 7
Glycerol được phân loại vào
nhóm chất nào trong hóa học
hữu cơ?
Đáp án là
A l
c
o
h
o
l
Chất béo là một loại dạng
lưu trữ năng lượng trong cơ
thể, được tổng hợp từ các
acid béo và glycerol. Chúng
là một dạng lipid và có
nhiều vai trò quan trọng
trong cơ thể, bao gồm cung
cấp năng lượng, cách nhiệt
và bảo vệ cơ thể khỏi tổn
thương.
TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG
Bài 29:
CARBOHYDARTE.
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi,
vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men
rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết đuợc các
phuơng trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và
động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức
được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm
giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
Một số chất tạo vị ngọt trong bánh
kẹo, nước uống; lương thực như gạo,
ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ
khung cứng cho cây trồng đều thuộc
loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa
các chất này có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau? Chúng có mối
liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?
I.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm
carbohydrate
III.
Củng cố
II.
Glucose và
saccharose
I.
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát công thức phân tử của một số
carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các
yêu cầu sau:
1. Carbohydrate được tạo thành từ những
nguyên tố nào?
2. Viết lại công thức phân tử của mỗi chất
dưới dạng Cn(H2O)m.
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
a) Glucose C6H12O6 (có nhiều
trong quả nho chín)
c) Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn,...)
b) Saccharose C12H22O11 (có
nhiều trong cây mía)
d) Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông)
Lời giải
1. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên
tố carbon, hydrogen, oxygen.
2.
a) Glucose: C6(H2O)6.
b) Saccharose: C12(H2O)11.
c) Tinh bột: C6n(H2O)5n. d) Cellulose: C6m(H2O)5m.
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
- Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các
nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
- Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là
những carbohydrate phổ biến trong tự nhiên và có
nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.
II.
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
- Có công thức phân tử C6H12O6
- Dạng tinh thể không màu (khối lượng riêng 1,56 g/cm3),
không mùi, có vị ngọt.
- Tan tốt trong nước.
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
Là loại đường có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín)
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
Có trong máu, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính
cho các hoạt động ở tế bào.
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
b. Saccharose
- Có công thức phân tử C12H22O11
- Dạng tinh thể không màu (khối lượng riêng 1,58 g/cm3),
không mùi, có vị ngọt.
- Tan tốt trong nước.
b. Saccharose
Đặc điểm chung của các loại
này là gì?
b. Saccharose
Chứa nhiều đường
SACCHAROSE
b. Saccharose
SACCHARO
SE
xuất hiện ở
đâu?
Mía chứa nhiều
SACCHAROSE
b. Saccharose
Hoa thốt nốt chứa
đường
SACCHAROSE
b. Saccharose
Củ cải đường chứa
đường
SACCHAROSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
So sánh tính chất vật lí của glucose và
saccharose
Lời giải
Glucose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Saccharose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời
sống có chứa nhiều đường glucose và
saccharose.
Lời giải
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều glucose: trái cây chín (đặc
biệt nho).
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều saccharose: mía, củ cải
đường, thốt nốt.
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Phản ứng tráng bạc của glucose
Thí nghiệm về phản ứng tráng bạc của glucose
Chuẩn bị: dung
dịch glucose 10%,
dung dịch AgNO3
1%, dung dịch NH3
5%, cốc nước
nóng, ống nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho khoảng 1 mL AgNO3 1% vào ống nghiệm.
- Thêm từ từ dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm
và lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
- Cho khoảng 1 mL dung dịch glucose 10% vào
ống nghiệm, lắc đều.
- Đặt ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng
(khoảng 70 – 80 oC), để yên khoảng 5 phút.
VIDEO 1
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và
cho biết có phản ứng hóa học xảy ra hay không?
2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và rút ra
nhận xét.
Lời giải
1. Trên thành ống nghiệm xuất hiện một lớp chất rắn
màu xám trắng bám vào. Điều đó chứng tỏ có phản
ứng hóa học xảy ra.
2. Dự đoán sản phẩm tạo thành có Ag.
→ Glucose có phản ứng hóa học với sliver nitrate
trong dung dịch ammonia tạo ra bạc kim loại.
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng tráng bạc có phương trình hoá học đơn giản:
C6H12O6 + Ag2O
dd AgNO3/NH3
t
0
C6H12O7 + 2Ag↓
Saccharose không có phản ứng này
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Phản ứng lên men rượu của glucose
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nếp cẩm lên men Nước táo lên men
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Phản ứng lên men rượu của glucose
C6H12O6
Men rượu
30 – 35oC
2C2H5OH + 2CO2
Nước táo lên men
Glucose chuyển hóa thành ethylicalcohol
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nếp cẩm lên men
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Phản ứng thuỷ phân của saccharose
VIDEO 2
Phản ứng đặc trưng của
saccharose là thuỷ phân (trong
môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme) sinh ra
glucose và fructose (một loại
đường có công thức phân tử
giống glucose nhưng khác công
thức cấu tạo).
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Ptpu phản ứng thuỷ phân của saccharose
C12H22O11 + H2O
Acid hoặc enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
Fructose
Glucose
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Glucozơ
Glucose
| C6H12O6 |
Fructose
Fructose ngọt
hơn Glucose
Fructose là đường
mật ong
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
* Glucose
Hình thành trong thực vật nhờ quá
Ở động vật qua quá trình tiêu hoá
trình quang hợp
carbohydrate
Là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng
lượng cho các tê' bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
* Saccharose
Cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
Tiêu thụ quá nhiều
glucose, saccharose
trong thời gian dài có
nguy cơ bị béo phì và
mắc các bệnh khác như
tiểu đường, tim mạch,...
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát Hình 29.3 và trình bày về ứng dụng của
glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa
ứng dụng và tính chất của chúng.
Lời giải
- Glucose được ứng dụng làm gương soi vì có khả năng tráng
bạc lên kính.
- Glucose được ứng dụng làm rượu vang vì có khả năng bị lên
men tạo ra đồ uống có cồn.
- Glucose được ứng dụng làm dịch truyền glucose vì trong máu
có 1 lượng glucose nhất định, khi truyền glucose để cung cấp
nước cũng như bổ sung năng lượng cho cơ thể.
- Saccharose được ứng dụng để sản xuất nước trái cây và bánh
kẹo vì nó được sử dụng làm chất tạo ngọt.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
b. Ứng dụng
Nước
tăng lực
* Glucose
Pha thuốc
trong y
học
Tráng
gương,
ruột phích
Sản xuất
vitamin
C
Chất dinh
dưỡng
Ô CHỮ BÍ MẬT
Từ khóa hôm nay là gì?
LET'S PLAY!
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
g
t
r
l
l
i
i
e
a
l
y
c
e
r
o
l
t
h
u y
p
h
a
p a
s t
s
e
e
r
b
e
o
p
h
i
b
e
n z
e
n
e
c
o
h
l
o
n
Câu số 1
Thành phần nào kết hợp với các
acid béo để tạo thành cấu trúc
cơ bản của lipid trung tính?
Đáp án là
G
l
y
c
e
r
o
l
Câu số 2
Phản ứng xà phòng ở
chất béo còn có tên gọi
khác là gì?
Đáp án là
t
h ủ
y
p
h â
n
Câu số 3
Enzyme nào có vai trò chính trong quá
trình phân giải chất béo thành glycerol
và acid béo?
Đáp án là
L
i
p
a
s
e
Câu số 4
Trong hóa học lipid, một chất béo là
dạng hợp chất nào khi ba acid béo
kết hợp với glycerol?
Đáp án là
t
r
i
e
s
t
e
r
Câu số 5
Tình trạng tích tụ mỡ quá mức
trong cơ thể được gọi là gì?
Đáp án là
B
é
o
p
h
ì
Câu số 6
Chất béo có thể tan trong dung môi
nào?
(một hydrocarbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không
màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy)
Đáp án là
b
e
n
z
e
n
e
Câu số 7
Glycerol được phân loại vào
nhóm chất nào trong hóa học
hữu cơ?
Đáp án là
A l
c
o
h
o
l
Chất béo là một loại dạng
lưu trữ năng lượng trong cơ
thể, được tổng hợp từ các
acid béo và glycerol. Chúng
là một dạng lipid và có
nhiều vai trò quan trọng
trong cơ thể, bao gồm cung
cấp năng lượng, cách nhiệt
và bảo vệ cơ thể khỏi tổn
thương.
TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG
Bài 29:
CARBOHYDARTE.
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi,
vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men
rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết đuợc các
phuơng trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và
động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức
được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm
giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
Một số chất tạo vị ngọt trong bánh
kẹo, nước uống; lương thực như gạo,
ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ
khung cứng cho cây trồng đều thuộc
loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa
các chất này có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau? Chúng có mối
liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?
I.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm
carbohydrate
III.
Củng cố
II.
Glucose và
saccharose
I.
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát công thức phân tử của một số
carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các
yêu cầu sau:
1. Carbohydrate được tạo thành từ những
nguyên tố nào?
2. Viết lại công thức phân tử của mỗi chất
dưới dạng Cn(H2O)m.
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
a) Glucose C6H12O6 (có nhiều
trong quả nho chín)
c) Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn,...)
b) Saccharose C12H22O11 (có
nhiều trong cây mía)
d) Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông)
Lời giải
1. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên
tố carbon, hydrogen, oxygen.
2.
a) Glucose: C6(H2O)6.
b) Saccharose: C12(H2O)11.
c) Tinh bột: C6n(H2O)5n. d) Cellulose: C6m(H2O)5m.
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRAT
- Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các
nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
- Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là
những carbohydrate phổ biến trong tự nhiên và có
nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.
II.
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
- Có công thức phân tử C6H12O6
- Dạng tinh thể không màu (khối lượng riêng 1,56 g/cm3),
không mùi, có vị ngọt.
- Tan tốt trong nước.
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
Là loại đường có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín)
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
a. Glucose
Có trong máu, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính
cho các hoạt động ở tế bào.
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
b. Saccharose
- Có công thức phân tử C12H22O11
- Dạng tinh thể không màu (khối lượng riêng 1,58 g/cm3),
không mùi, có vị ngọt.
- Tan tốt trong nước.
b. Saccharose
Đặc điểm chung của các loại
này là gì?
b. Saccharose
Chứa nhiều đường
SACCHAROSE
b. Saccharose
SACCHARO
SE
xuất hiện ở
đâu?
Mía chứa nhiều
SACCHAROSE
b. Saccharose
Hoa thốt nốt chứa
đường
SACCHAROSE
b. Saccharose
Củ cải đường chứa
đường
SACCHAROSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
So sánh tính chất vật lí của glucose và
saccharose
Lời giải
Glucose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
Saccharose
Tinh thể không màu
Không mùi
Có vị ngọt
Tan tốt trong nước
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TCVL
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời
sống có chứa nhiều đường glucose và
saccharose.
Lời giải
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều glucose: trái cây chín (đặc
biệt nho).
- Sản phẩm tự nhiên chứa nhiều saccharose: mía, củ cải
đường, thốt nốt.
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Phản ứng tráng bạc của glucose
Thí nghiệm về phản ứng tráng bạc của glucose
Chuẩn bị: dung
dịch glucose 10%,
dung dịch AgNO3
1%, dung dịch NH3
5%, cốc nước
nóng, ống nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho khoảng 1 mL AgNO3 1% vào ống nghiệm.
- Thêm từ từ dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm
và lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
- Cho khoảng 1 mL dung dịch glucose 10% vào
ống nghiệm, lắc đều.
- Đặt ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng
(khoảng 70 – 80 oC), để yên khoảng 5 phút.
VIDEO 1
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và
cho biết có phản ứng hóa học xảy ra hay không?
2. Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và rút ra
nhận xét.
Lời giải
1. Trên thành ống nghiệm xuất hiện một lớp chất rắn
màu xám trắng bám vào. Điều đó chứng tỏ có phản
ứng hóa học xảy ra.
2. Dự đoán sản phẩm tạo thành có Ag.
→ Glucose có phản ứng hóa học với sliver nitrate
trong dung dịch ammonia tạo ra bạc kim loại.
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng tráng bạc có phương trình hoá học đơn giản:
C6H12O6 + Ag2O
dd AgNO3/NH3
t
0
C6H12O7 + 2Ag↓
Saccharose không có phản ứng này
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Phản ứng lên men rượu của glucose
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nếp cẩm lên men Nước táo lên men
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Phản ứng lên men rượu của glucose
C6H12O6
Men rượu
30 – 35oC
2C2H5OH + 2CO2
Nước táo lên men
Glucose chuyển hóa thành ethylicalcohol
Rượu
nho
Ninh
Thuận
Nếp cẩm lên men
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Phản ứng thuỷ phân của saccharose
VIDEO 2
Phản ứng đặc trưng của
saccharose là thuỷ phân (trong
môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme) sinh ra
glucose và fructose (một loại
đường có công thức phân tử
giống glucose nhưng khác công
thức cấu tạo).
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Ptpu phản ứng thuỷ phân của saccharose
C12H22O11 + H2O
Acid hoặc enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
Fructose
Glucose
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Glucozơ
Glucose
| C6H12O6 |
Fructose
Fructose ngọt
hơn Glucose
Fructose là đường
mật ong
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
* Glucose
Hình thành trong thực vật nhờ quá
Ở động vật qua quá trình tiêu hoá
trình quang hợp
carbohydrate
Là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng
lượng cho các tê' bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
* Saccharose
Cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
a. Vai trò
Tiêu thụ quá nhiều
glucose, saccharose
trong thời gian dài có
nguy cơ bị béo phì và
mắc các bệnh khác như
tiểu đường, tim mạch,...
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát Hình 29.3 và trình bày về ứng dụng của
glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa
ứng dụng và tính chất của chúng.
Lời giải
- Glucose được ứng dụng làm gương soi vì có khả năng tráng
bạc lên kính.
- Glucose được ứng dụng làm rượu vang vì có khả năng bị lên
men tạo ra đồ uống có cồn.
- Glucose được ứng dụng làm dịch truyền glucose vì trong máu
có 1 lượng glucose nhất định, khi truyền glucose để cung cấp
nước cũng như bổ sung năng lượng cho cơ thể.
- Saccharose được ứng dụng để sản xuất nước trái cây và bánh
kẹo vì nó được sử dụng làm chất tạo ngọt.
3. VAI TRÒ, ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
b. Ứng dụng
Nước
tăng lực
* Glucose
Pha thuốc
trong y
học
Tráng
gương,
ruột phích
Sản xuất
vitamin
C
Chất dinh
dưỡng
 







Các ý kiến mới nhất