Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 >
KNTT - Bài 3. Lạm phát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:06' 14-10-2026
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:06' 14-10-2026
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT
11
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MỚI NGÀY HÔM NAY!
1
KHỞI ĐỘNG
Thời gian suy nghĩ
Em hãy chia sẻ
hiểu biết của
mình về vấn đề
kinh tế đang diễn
ra sau khi xem
video
THÔNG TIN
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế
phổ biến đối với mọi quốc gia trên
thế giới, có ảnh hưởng đến nhiều
mặt của đời sống kinh tế – xã hội. Vì
vậy, Chính phủ và người dân luôn
quan tâm đến việc kiểm soát, kiềm
chế lạm phát để đảm bảo sự ổn
định và phát triển kinh tế – xã hội.
GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11
BÀI 3
LẠM PHÁT
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm lạm phát và các loại hình lạm phát
02
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát
03
Hậu quả của lạm phát
04
Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế
lạm phát
0
1
KHÁI NIỆM LẠM PHÁT
VÀ CÁC LOẠI LẠM
PHÁT
a) K h ái n iệm lạm ph á t
ĐỌC BIỂU ĐỒ • TRA CỨU • KẾT LUẬN
1
2
SGK 16–
6 PHÚT
17
Đọc thông tin, quan sát biểu
đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời
câu
hỏi:
1/ Em
có nhận xét gì về sự
CÁ NHÂN
biến động chỉ số giá tiêu dùng
các năm trong giai đoạn 2016
- 2021?
2/ Chỉ số 1,84 % phản ánh
điều gì?
Tra cứu dữ liệu mới về CPI và tỷ lệ
lạm phát của Việt Nam năm 2025
Dùng Google hoặc trang thống kê
chính thức để đối chiếu.
3
Hết giờ, trả lời câu hỏi, báo cáo
kết quả số liệu tìm kiếm được
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 • KẾT NỐI TRI THỨC
Năng lực số: tìm kiếm, đánh giá và sử dụng dữ liệu
BÀI 3 • LẠM PHÁT
9
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Báo cáo kết quả
MỜI CÁC
NHÓM TRÌNH
BÀY
%
Đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SHS tr.16-17 và trả lời câu hỏi:
4
3.53
3.5
3
3.54
3.23
Em có nhận xét gì về sự
2.79
2.66
2.5
1.84
2
1.5
dùng các năm trong giai
1
0.5
0
biến động chỉ số giá tiêu
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Năm
Bình quân năm so với năm trước
Biểu đồ Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn
2016 - 2021 (%)
đoạn 2016 - 2021?
Chỉ số 1,84 % phản ánh
điều gì?
%
Nhận xét:
4
3.53
3.5
3
Từ năm 2016 - 2021, năm nào chỉ số
3.54
3.23
giá tiêu dùng CPI cũng tăng so với
2.79
2.66
2.5
1.84
2
năm trước → chứng tỏ lạm phát là
một hiện tượng phổ biến.
1.5
1
0.5
0
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Năm
Bình quân năm so với năm trước
Biểu đồ Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn
2016 - 2021 (%)
Chỉ số 1,84% thể hiện chỉ số giá tiêu
dùng trung bình của năm 2021 tăng
cao hơn 1,84% so với năm 2020.
NĂNG LỰC SỐ
TRA CỨU VÀ ĐỐI CHIẾU DỮ LIỆU MỚI
1
MỞ TRÌNH
DUYỆT
Google hoặc
trang thống kê
chính thức
›
2
NHẬP TỪ
KHÓA
CPI và tỷ lệ lạm phát
của Việt Nam năm
2025
›
3
KIỂM TRA
NGUỒN
Cơ quan công bố,
thời điểm,…
›
4
GHI KẾT
QUẢ
VÍ DỤ MẪU GHI KẾT
QUẢ
Năm / kì số liệu
________________________
CPI tăng
________________________
Lạm phát cơ bản
________________________
Nguồn và ngày
công bố
________________________
Ưu tiên nguồn thống kê chính thức • Không lấy số liệu thiếu mốc so sánh
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 • KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3 • LẠM PHÁT
GHI NHỚ
Lạm phát là sự tăng mức giá
chung các hàng hóa, dịch vụ của
Khái niệm lạm phát:
nền kinh tế (thường tính bằng chỉ
số giá tiêu dùng CPI) một cách liên
tục trong một thời gian nhất định.
HOẠT ĐỘNG SỐ: PHÂN LOẠI CÁC MỨC ĐỘ LẠM PHÁT
Hình thức
Thảo luận cặp đôi
Học liệu
SGK trang 17–18
Công cụ số
Padlet chung của lớp
Sản phẩm
Các thẻ phân loại kèm nhận xét
2
2
BƯỚC 1. ĐỌC SGK VÀ NHẬN XÉT
Làm việc theo cặp
Đọc thông tin SGK trang 17–18 và trả lời:
1. Em có nhận xét gì về mức độ lạm phát
của nước ta năm 1986, 2010–2011, 2012–
2013?
2. Ở mỗi mức độ đó, lạm phát tác động
đến kinh tế – xã hội nước ta như thế nào?
1986: 775%
2010: 11,75%
2012: 6,81%
2011: 18,13%
2013: 6,04%
2
4
BƯỚC 2. TRUY CẬP BẢNG PADLET
2
11
Đăng một thẻ gồm: mốc thời gian,
mức độ lạm phát, tác động chính.
2
Đọc bài của nhóm khác và phản
hồi ngắn gọn, lịch sự.
Quy tắc số
Không xóa bài của nhóm khác
Không đăng thông tin cá nhân
2
5
BƯỚC 3. PHÂN LOẠI TRÊN PADLET
LẠM PHÁT VỪA PHẢI
0% – dưới 10%
LẠM PHÁT PHI MÃ
10% – 1000%
2012 – 6,81%
Kinh tế ổn định
1986 – 775%
Đồng tiền mất giá, lưu thông
rối ren
2013 – 6,04%
Kiểm soát có hiệu quả
2010 – 11,75%
Giá cả tăng cao
SIÊU LẠM PHÁT
Trên 1000%
Không có mốc nào
trong dữ liệu đã cho
thuộc nhóm này.
Nếu có, nền kinh tế
lâm vào khủng hoảng.
2011 – 18,13%
Ảnh hưởng đời sống kinh tế –
xã hội
Mỗi nhóm đăng ít nhất 01 thẻ và phản hồi 01 nhóm khác.
2
6
BƯỚC 4. BÁO CÁO VÀ PHẢN HỒI
Đại diện 2–3 cặp trình bày:
1. Nhóm đã xếp các mốc vào cột nào?
2. Dấu hiệu nào giúp nhóm xác định mức độ?
3. Tác động kinh tế – xã hội nổi bật là gì?
4. Nhóm có điều chỉnh ý kiến sau phản hồi không?
Tiêu chí phản hồi: Đúng mức độ • Đủ
dẫn chứng • Giải thích rõ • Ngôn ngữ
tôn trọng
2
8
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Báo cáo kết quả
MỜI CÁC
NHÓM TRÌNH
BÀY
Năm 1986: Lạm phát ở nước ta ở mức ba con số (775%) → giá
cả biến động phức tạp, đồng tiền mất giá, phân phối, lưu thông
rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu.
Cuối năm 2010: lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng khiến CPI
tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011, giá cả hàng hóa
tăng tương đối cao, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội.
Giai đoạn 2012 - 2013: lạm phát nước ta ở mức 1 con số: năm
2012 (6,81%), năm 2013 (6,04%), kinh tế ổn định, Việt Nam là
nước kiểm soát lạm phát có hiệu quả.
KẾT LUẬN: CÁC LOẠI HÌNH LẠM PHÁT
Căn cứ vào mức độ lạm phát,
có các loại lạm phát sau:
Lạm phát
vừa phải
0% – dưới 10%
Lạm phát phi mã
10% – 1000%
Siêu lạm phát
Trên 1000%
3
3
Lạm phát vừa phải (0% - dưới 10%): Trong điều kiện lạm phát
thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
Lạm phát phi mã (10% - 1000%): gây bất ổn nghiêm trọng
trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi
suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt.
Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát
phi mã (>1000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
0
2
NGUYÊN NHÂN
DẪN ĐẾN LẠM
PHÁT
11
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MỚI NGÀY HÔM NAY!
1
KHỞI ĐỘNG
Thời gian suy nghĩ
Em hãy chia sẻ
hiểu biết của
mình về vấn đề
kinh tế đang diễn
ra sau khi xem
video
THÔNG TIN
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế
phổ biến đối với mọi quốc gia trên
thế giới, có ảnh hưởng đến nhiều
mặt của đời sống kinh tế – xã hội. Vì
vậy, Chính phủ và người dân luôn
quan tâm đến việc kiểm soát, kiềm
chế lạm phát để đảm bảo sự ổn
định và phát triển kinh tế – xã hội.
GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11
BÀI 3
LẠM PHÁT
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm lạm phát và các loại hình lạm phát
02
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát
03
Hậu quả của lạm phát
04
Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế
lạm phát
0
1
KHÁI NIỆM LẠM PHÁT
VÀ CÁC LOẠI LẠM
PHÁT
a) K h ái n iệm lạm ph á t
ĐỌC BIỂU ĐỒ • TRA CỨU • KẾT LUẬN
1
2
SGK 16–
6 PHÚT
17
Đọc thông tin, quan sát biểu
đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời
câu
hỏi:
1/ Em
có nhận xét gì về sự
CÁ NHÂN
biến động chỉ số giá tiêu dùng
các năm trong giai đoạn 2016
- 2021?
2/ Chỉ số 1,84 % phản ánh
điều gì?
Tra cứu dữ liệu mới về CPI và tỷ lệ
lạm phát của Việt Nam năm 2025
Dùng Google hoặc trang thống kê
chính thức để đối chiếu.
3
Hết giờ, trả lời câu hỏi, báo cáo
kết quả số liệu tìm kiếm được
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 • KẾT NỐI TRI THỨC
Năng lực số: tìm kiếm, đánh giá và sử dụng dữ liệu
BÀI 3 • LẠM PHÁT
9
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Báo cáo kết quả
MỜI CÁC
NHÓM TRÌNH
BÀY
%
Đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SHS tr.16-17 và trả lời câu hỏi:
4
3.53
3.5
3
3.54
3.23
Em có nhận xét gì về sự
2.79
2.66
2.5
1.84
2
1.5
dùng các năm trong giai
1
0.5
0
biến động chỉ số giá tiêu
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Năm
Bình quân năm so với năm trước
Biểu đồ Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn
2016 - 2021 (%)
đoạn 2016 - 2021?
Chỉ số 1,84 % phản ánh
điều gì?
%
Nhận xét:
4
3.53
3.5
3
Từ năm 2016 - 2021, năm nào chỉ số
3.54
3.23
giá tiêu dùng CPI cũng tăng so với
2.79
2.66
2.5
1.84
2
năm trước → chứng tỏ lạm phát là
một hiện tượng phổ biến.
1.5
1
0.5
0
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Năm
Bình quân năm so với năm trước
Biểu đồ Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn
2016 - 2021 (%)
Chỉ số 1,84% thể hiện chỉ số giá tiêu
dùng trung bình của năm 2021 tăng
cao hơn 1,84% so với năm 2020.
NĂNG LỰC SỐ
TRA CỨU VÀ ĐỐI CHIẾU DỮ LIỆU MỚI
1
MỞ TRÌNH
DUYỆT
Google hoặc
trang thống kê
chính thức
›
2
NHẬP TỪ
KHÓA
CPI và tỷ lệ lạm phát
của Việt Nam năm
2025
›
3
KIỂM TRA
NGUỒN
Cơ quan công bố,
thời điểm,…
›
4
GHI KẾT
QUẢ
VÍ DỤ MẪU GHI KẾT
QUẢ
Năm / kì số liệu
________________________
CPI tăng
________________________
Lạm phát cơ bản
________________________
Nguồn và ngày
công bố
________________________
Ưu tiên nguồn thống kê chính thức • Không lấy số liệu thiếu mốc so sánh
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 • KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3 • LẠM PHÁT
GHI NHỚ
Lạm phát là sự tăng mức giá
chung các hàng hóa, dịch vụ của
Khái niệm lạm phát:
nền kinh tế (thường tính bằng chỉ
số giá tiêu dùng CPI) một cách liên
tục trong một thời gian nhất định.
HOẠT ĐỘNG SỐ: PHÂN LOẠI CÁC MỨC ĐỘ LẠM PHÁT
Hình thức
Thảo luận cặp đôi
Học liệu
SGK trang 17–18
Công cụ số
Padlet chung của lớp
Sản phẩm
Các thẻ phân loại kèm nhận xét
2
2
BƯỚC 1. ĐỌC SGK VÀ NHẬN XÉT
Làm việc theo cặp
Đọc thông tin SGK trang 17–18 và trả lời:
1. Em có nhận xét gì về mức độ lạm phát
của nước ta năm 1986, 2010–2011, 2012–
2013?
2. Ở mỗi mức độ đó, lạm phát tác động
đến kinh tế – xã hội nước ta như thế nào?
1986: 775%
2010: 11,75%
2012: 6,81%
2011: 18,13%
2013: 6,04%
2
4
BƯỚC 2. TRUY CẬP BẢNG PADLET
2
11
Đăng một thẻ gồm: mốc thời gian,
mức độ lạm phát, tác động chính.
2
Đọc bài của nhóm khác và phản
hồi ngắn gọn, lịch sự.
Quy tắc số
Không xóa bài của nhóm khác
Không đăng thông tin cá nhân
2
5
BƯỚC 3. PHÂN LOẠI TRÊN PADLET
LẠM PHÁT VỪA PHẢI
0% – dưới 10%
LẠM PHÁT PHI MÃ
10% – 1000%
2012 – 6,81%
Kinh tế ổn định
1986 – 775%
Đồng tiền mất giá, lưu thông
rối ren
2013 – 6,04%
Kiểm soát có hiệu quả
2010 – 11,75%
Giá cả tăng cao
SIÊU LẠM PHÁT
Trên 1000%
Không có mốc nào
trong dữ liệu đã cho
thuộc nhóm này.
Nếu có, nền kinh tế
lâm vào khủng hoảng.
2011 – 18,13%
Ảnh hưởng đời sống kinh tế –
xã hội
Mỗi nhóm đăng ít nhất 01 thẻ và phản hồi 01 nhóm khác.
2
6
BƯỚC 4. BÁO CÁO VÀ PHẢN HỒI
Đại diện 2–3 cặp trình bày:
1. Nhóm đã xếp các mốc vào cột nào?
2. Dấu hiệu nào giúp nhóm xác định mức độ?
3. Tác động kinh tế – xã hội nổi bật là gì?
4. Nhóm có điều chỉnh ý kiến sau phản hồi không?
Tiêu chí phản hồi: Đúng mức độ • Đủ
dẫn chứng • Giải thích rõ • Ngôn ngữ
tôn trọng
2
8
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Báo cáo kết quả
MỜI CÁC
NHÓM TRÌNH
BÀY
Năm 1986: Lạm phát ở nước ta ở mức ba con số (775%) → giá
cả biến động phức tạp, đồng tiền mất giá, phân phối, lưu thông
rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu.
Cuối năm 2010: lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng khiến CPI
tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011, giá cả hàng hóa
tăng tương đối cao, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội.
Giai đoạn 2012 - 2013: lạm phát nước ta ở mức 1 con số: năm
2012 (6,81%), năm 2013 (6,04%), kinh tế ổn định, Việt Nam là
nước kiểm soát lạm phát có hiệu quả.
KẾT LUẬN: CÁC LOẠI HÌNH LẠM PHÁT
Căn cứ vào mức độ lạm phát,
có các loại lạm phát sau:
Lạm phát
vừa phải
0% – dưới 10%
Lạm phát phi mã
10% – 1000%
Siêu lạm phát
Trên 1000%
3
3
Lạm phát vừa phải (0% - dưới 10%): Trong điều kiện lạm phát
thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
Lạm phát phi mã (10% - 1000%): gây bất ổn nghiêm trọng
trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi
suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt.
Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát
phi mã (>1000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
0
2
NGUYÊN NHÂN
DẪN ĐẾN LẠM
PHÁT
 







Các ý kiến mới nhất