Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Nguyệt Huệ
Ngày gửi: 15h:58' 04-09-2025
Dung lượng: 128.2 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Nguyệt Huệ
Ngày gửi: 15h:58' 04-09-2025
Dung lượng: 128.2 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3
NHIỆT ĐỘ THANG
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ
Kèm video minh họa
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Chọn phát biểu đúng?
A. Nội năng của 1 hệ nhất định phải có thế năng
tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ
GO
HOME
B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng
động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu
tạo nên hệ.
C. Công tác động lên hệ có thê làm thay đổi cả
tổng động năng chuyến động nhiệt của các hạt
cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
D. Nói chung, nhiệt năng là hàm nhiệt độ và thể
tích, vậy trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ
đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.
Bạn được
1 tràng
pháo tay
Câu 2. Khí thực hiện công trong quá trình nào
sau đây?
A. Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ
tăng nội năng của khí.
GO
HOME
B. Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ
tăng nội năng của khí.
C. Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ
tăng nội năng của khí.
D. Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thế bằng độ
tăng nội năng của khí.
Tặng hoa
cho em
nhé
Câu 3. Khi cung cấp nhiệt lượng 1J cho khí trong
xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đầy pitong di chuyển
2cm. Cho hệ ma sát giữa pitong và xilanh là 20N. Độ
biến thiên nội năng của khí là?
A. 0,4J.
C. 0,6J.
GO
HOME
B. −0,4 J.
D. −0,6J.
Bạn được
8 điểm
nhé!
Làm thế nào để biết được sự thay đổi nhiệt
độ của ngày và đêm?
Làm thế nào để biết được vật nào truyền
nhiệt cho vật nào?
BÀI 3
NHIỆT ĐỘ THANG
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ
NỘI DUNG CHÍNH
III
I
KHÁI NIỆM
NHIỆT ĐỘ
II
THANG NHIỆT
ĐỘ
VẬN DỤNG
Phiếu học tập số
2
Câu 1. Cho biết mục đích của thí nghiệm?
Câu 2. Đọc SGK cho biết dụng cụ gồm những vật dụng
nào? Dự đoán kết quả thí nghiệm rồi cách tiến hành thì
nghiệm? Ghi nhận kết quả thí nghiệm.
Câu 3. Hãy cho biết chiều truyền nhiệt giữa hai vật có
nhiệt độ khác nhau?
Phiếu học tập số
Câu 4. Tại sao 2
có thể biết nước
trong bình truyền nhiệt năng
cho nước trong cốc?
Câu 5. Làm thể nào để nhận
biết quá trình truyền nhiệt năng
giữa nước trong bình và nước
trong cốc đã kết thúc?
Video minh họa thí nghiệm:
https://youtu.be/8jCsKTMKdS
o
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 1. Xác định được trạng thái cân bằng nhiệt khi
cho cốc nhôm vào bình cách nhiệt và xác định được
chiều truyền nhiệt từ vật có nhiệt độ cao sang vật có
nhiệt độ thấp.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 2.
Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
cốc nhôm
đựng nước
có nhiệt độ
300C
một bình
cách nhiệt
đựng nước
có nhiệt độ
600C
hai nhiệt kế
dùng để đo nhiệt
độ trong cốc
nước và bình
cách nhiệt.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Dự đoán kết quả: Khi cho cốc nhôm
đựng nước âm vào bình cách nhiệt thì
có sự trao đổi nhiệt từ nước trong cốc
nhôm 300C sang nước trong bình cách
nhiệt 600C cho đến khi nhiệt độ nước
trong hai bình cân bằng thì không có sự
trao đổi nhiệt độ nước.
HS quan sát ghi nhận kết quả nhiệt độ
ban đầu và nhiệt độ cân bằng của hai
cốc nước.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 3. Khi cho hai vật có sự chênh lệch
nhiệt độ tiếp xúc nhau thì có sự truyền nhiệt
từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ
thấp và khi hai vật có sự cân bằng nhiệt thì
không có sự trao đổi nhiệt nữa.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 4. Vì nước trong bình có
nhiệt độ cao hơn nước trong
cốc, do đó khi cho hai vật tiếp
xúc nhau dẫn đến có sự chênh
lệch nhiệt độ giữa nước trong
bình và nước trong cốc nên
quá trình truyền nhiệt từ nước
trong bình sang nước trong
cốc diễn ra
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 5. Kiểm tra nhiệt độ của nhiệt kế ta
thấy rằng nhiệt kế trong bình hạ dần còn
nhiệt kế trong cốc tăng lên cho đến khi
mức nhiệt kế trong bình và trong cốc bằng
nhau thì tại thời điểm đó đã có sự cân
bằng nhiệt, điều này cho thấy rằng sự
truyền nhiệt năng đã diễn ra và đạt đến
một trạng thái cân bằng nhiệt độ
I KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
1. Thí nghiệm:
2. Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng
thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp
xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch
tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ
bằng nhau thì không có sự truyền
Trạ
m1
Trạ
m4
Trạ
m2
Trạ
m3
TRẠM DỪNG THÚ
TrạmVỊ
1
Trạm 2
Câu 1. Trong đời sống
hằng ngày, chúng ta
thường dùng thang đo
nhiệt độ nào? Em hãy trình
bày hiểu biết của em về
thang nhiệt độ đó?
Câu 2. Độ không tuyệt đối
là nhiệt độ nào trong hai
thang nhiệt độ Celsius và
Kelvin?
Câu 3. Nêu ý nghĩa của
Câu 4. Hãy dựa vào bảng
so sánh hai thang nhiệt
độ Celsius và Kelvin ở
Hình 3.2 để chứng minh
rằng: mỗi độ chia trong
thang nhiệt độ Celsius có
độ lớn bằng 1 độ chia
trong thang nhiệt độ
Kelvin.
TRẠM DỪNG THÚ
Trạm VỊ
3
Trạm 4
Câu 5. Chứng minh
công thức chuyển nhiệt
độ từ thang Celsius sang
thang Kelvin và ngược
lại:
và
Người ta thường làm
tròn số như sau:
và
Câu 1. Trình bày công
dụng của của nhiệt kế?
Câu 2. Kể tên các loại
nhiệt kế mà em biết?
Câu 3. Khi chế tạo nhiệt
kế, nhà sản xuất dựa
vào tính chất nào của
vật lý?
Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 1. Thang nhiệt độ chúng ta vẫn
dùng hằng ngày là thang Celsius. Hai
nhiệt độ dùng làm mốc của thang này
là điểm đóng băng của nước và nhiệt
độ sôi của nước tinh khiết, ở áp suất
tiêu chuẩn (Hình 3.2a). Khoảng cách
giữa hai nhiệt độ này được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1
TRẠM DỪNG
Trạm THÚ VỊ
1
Câu 2. Nhiệt độ không tuyệt đối là
0
K
(Kelvin)
hoặc
-273,15
°C
(Celsius). Đây là nhiệt độ tuyệt đối
thấp nhất có thể đạt được, nơi mà
phân tử không còn có động năng.
Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 3. Ý nghĩa của nhiệt độ không
tuyệt đối là nó cung cấp một phép đo
tuyệt đối của nhiệt độ, không phụ
thuộc vào bất kỳ đơn vị nhiệt độ cụ thể
nào. Điều này làm cho nhiệt độ không
tuyệt đối trở thành một phép đo tiêu
chuẩn cho sự so sánh nhiệt độ giữa
các hệ thống khác nhau.
Thông tin cần
biết
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2
Để chứng minh rằng mỗi độ chia (1°C) trong thang
nhiệt độ Celsius có độ lớn bằng 1 độ chia (1 K) trong
thang nhiệt độ Kelvin, ta sẽ sử dụng các định nghĩa
cơ bản của hai thang đo nhiệt độ này và thực hiện
so sánh giữa chúng.
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2
Câu 4.
- Khi chuyển từ thang nhiệt độ Celsius sang Kelvin hoặc ngược lại,
ta thấy rằng mỗi độ Celsius tương ứng với một đơn vị bằng 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước.
- Đồng thời, mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ tuyệt đối của 0
K.
- Vì điểm đóng băng của nước trong thang Celsius (0°C) tương ứng
với 273,15 K, nên mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius tương
đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của 273,15 K, tức là khoảng
2,7315 K.
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 3
Câu 5.
- Chuyển từ Celsius sang Kelvin:
+ Định nghĩa: 0 °C tương ứng với 273,15 K.
+ Vì mỗi độ chia (1 °C) trong thang nhiệt độ Celsius
tương đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước,
nên khi ta tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 1 °C, nhiệt độ
tương ứng trong thang Kelvin cũng tăng lên 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi
của nước. Do đó, ta có công thức:
T(K) = t(°C) +
VỊ
Trạm 3
Câu 5.
- Chuyển từ Kelvin sang Celsius:
+ Ngược lại, khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K xuống 0 K
(nhiệt độ tuyệt đối), nhiệt độ tương ứng trong thang
Celsius cũng giảm xuống 0 °C.
+ Vì mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ
tuyệt đối của 0 K, nên khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K
xuống 0 K, nhiệt độ tương ứng trong thang Celsius giảm
đi 1/100 phần của khoảng giữa điểm đóng băng và
điểm sôi của nước. Do đó, ta có công thức:
t(°C) = T(K) -
VỊ
Trạm 4
Câu 1.
Nhiệt kế chỉ đo nhiệt độ được dùng trong:
các hộ gia đình
ngành công
nghiệp
y tế
VỊ
Trạm 4
Câu 2.
Có 3 loại nhiệt kế được sử dụng phổ biến nhất là:
nhiệt kế thuỷ
ngân
nhiệt kế hồng ngoại
nhiệt kế điện tử
VỊ
Trạm 4
Câu 3.
Khi chế tạo nhiệt kế, nhà sản xuất dựa
vào tính chất sự nở và nhiệt của vật
lý.
Thủy ngân sẽ nở ra (cột nhiệt độ chạy
lên) hay co lại (nhiệt độ kéo tụt xuống
dưới ống) tùy thuộc vào nhiệt độ cần
đo nóng hay lạnh, từ đó thang đo
nhiệt độ sẽ thể hiện số tương ứng với
nhiệt độ hiện tại.
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
Anders
Celsius
(1701 –
1. Các thang nhiệt độ.
a. Thang nhiệt độ Celsius
- Nhiệt độ trong thang Celsius
thường ký hiệu chữ t.
- Đơn vị là C (0C).
- Nhiệt độ cao hơn 0 (0C) có giá trị
dương; thấp hơn 0 (0C) có giá trị
âm.
William
Thomson
824 – 1907)
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
b. Thang nhiệt độ Kelvin
- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất
mà các vật có thể có. Ở nhiệt độ này tất cả
các chất đều có động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng
của chúng là tối thiểu.
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký
hiệu chữ T.
- Đơn vị là (K).
- Nhiệt độ thấp nhất là 0 (K) không có nhiệt
độ âm.
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
c. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Kelvin và Cesius:
𝑻 ( 𝑲 )=𝒕 ( 𝑪 ) +𝟐𝟕𝟑
𝟎
❑
2. Nhiệt kế
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế
được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh
kiện điện và điện tử,…
2.
kế
Nhiệt
Các nhiệt kế thường
dùng là:
Các nhiệt kế được
chế tạo dựa trên sự
nở dài của cột chất
lỏng trong ống thuỷ
tinh ( nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thuỷ ngân,
nhiệt kế dầu).
Sự nở dài của
một thanh kim
loại mỏng thằng
hoặc xoắn ốc
được
dùng
trong việc chế
tạo
các
loại
nhiệt kế kim
loại.
Sự nở vì nhiệt
của thể tích
một lượng khí
xác định ở áp
suất không đổi
được dùng để
chế tạo các
loại nhiệt kế
khí.
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ NHIỆT KẾ
I. KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật
tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự
truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt
II. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ
𝑻 ( 𝑲 )= 𝒕 (
𝟎
❑
𝑪 ) + 𝟐𝟕𝟑
LUYỆN
TẬP
1
2
3
4
5
6
7
Câu 1. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt
là không đúng?
A. Nhiệt có thể tự truyền giữa 2 vật có cùng
nhiệt độ.
B. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.
C
C. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.
D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn.
Câu 2. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào
yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
C. Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên vật.
B. Vận tốc của các phân
từ cấu tạo nên vật.
D D. Cả 3 yếu tố trên.
Câu 3. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng
để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 4. Khi một vật được làm lạnh từ 100°C xuống
0°C, sự thay đổi nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là:
A
A. 100K.
C. 2730C.
B. 1000C.
D. 273 K.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói
về nhiệt lượng?
A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó
A lúc nào cũng có nhiệt lượng.
B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của
nội năng.
C. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng
thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.
Câu 6. Các câu sau đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị
là Jun.
B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa
nhiều nhiệt lượng.
C. Trong quá trình chuyền nhiệt và thực hiện công
nội năng của vật được bảo toàn.
D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa
D năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 7. Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn
trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều
gì?
A. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách.
B B. Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
C. Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách.
D. Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.
DẶN
DÒ
-
-
Làm bài tập trong SGK.
HS tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ trong
một năm của Thành phố Phan Thiết.
HS tìm hiểu, sự tăng nhiệt độ trên Trái
đất đã ảnh hưởng nhưng thế nào đối
với đời sống của động vật và thực vật.
HS đọc Em có biết trang 18 SGK
Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng
của vật chuẩn bị cho tiết tiếp theo
NHIỆT ĐỘ THANG
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ
Kèm video minh họa
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Chọn phát biểu đúng?
A. Nội năng của 1 hệ nhất định phải có thế năng
tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ
GO
HOME
B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng
động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu
tạo nên hệ.
C. Công tác động lên hệ có thê làm thay đổi cả
tổng động năng chuyến động nhiệt của các hạt
cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
D. Nói chung, nhiệt năng là hàm nhiệt độ và thể
tích, vậy trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ
đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.
Bạn được
1 tràng
pháo tay
Câu 2. Khí thực hiện công trong quá trình nào
sau đây?
A. Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ
tăng nội năng của khí.
GO
HOME
B. Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ
tăng nội năng của khí.
C. Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ
tăng nội năng của khí.
D. Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thế bằng độ
tăng nội năng của khí.
Tặng hoa
cho em
nhé
Câu 3. Khi cung cấp nhiệt lượng 1J cho khí trong
xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đầy pitong di chuyển
2cm. Cho hệ ma sát giữa pitong và xilanh là 20N. Độ
biến thiên nội năng của khí là?
A. 0,4J.
C. 0,6J.
GO
HOME
B. −0,4 J.
D. −0,6J.
Bạn được
8 điểm
nhé!
Làm thế nào để biết được sự thay đổi nhiệt
độ của ngày và đêm?
Làm thế nào để biết được vật nào truyền
nhiệt cho vật nào?
BÀI 3
NHIỆT ĐỘ THANG
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ
NỘI DUNG CHÍNH
III
I
KHÁI NIỆM
NHIỆT ĐỘ
II
THANG NHIỆT
ĐỘ
VẬN DỤNG
Phiếu học tập số
2
Câu 1. Cho biết mục đích của thí nghiệm?
Câu 2. Đọc SGK cho biết dụng cụ gồm những vật dụng
nào? Dự đoán kết quả thí nghiệm rồi cách tiến hành thì
nghiệm? Ghi nhận kết quả thí nghiệm.
Câu 3. Hãy cho biết chiều truyền nhiệt giữa hai vật có
nhiệt độ khác nhau?
Phiếu học tập số
Câu 4. Tại sao 2
có thể biết nước
trong bình truyền nhiệt năng
cho nước trong cốc?
Câu 5. Làm thể nào để nhận
biết quá trình truyền nhiệt năng
giữa nước trong bình và nước
trong cốc đã kết thúc?
Video minh họa thí nghiệm:
https://youtu.be/8jCsKTMKdS
o
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 1. Xác định được trạng thái cân bằng nhiệt khi
cho cốc nhôm vào bình cách nhiệt và xác định được
chiều truyền nhiệt từ vật có nhiệt độ cao sang vật có
nhiệt độ thấp.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 2.
Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
cốc nhôm
đựng nước
có nhiệt độ
300C
một bình
cách nhiệt
đựng nước
có nhiệt độ
600C
hai nhiệt kế
dùng để đo nhiệt
độ trong cốc
nước và bình
cách nhiệt.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Dự đoán kết quả: Khi cho cốc nhôm
đựng nước âm vào bình cách nhiệt thì
có sự trao đổi nhiệt từ nước trong cốc
nhôm 300C sang nước trong bình cách
nhiệt 600C cho đến khi nhiệt độ nước
trong hai bình cân bằng thì không có sự
trao đổi nhiệt độ nước.
HS quan sát ghi nhận kết quả nhiệt độ
ban đầu và nhiệt độ cân bằng của hai
cốc nước.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 3. Khi cho hai vật có sự chênh lệch
nhiệt độ tiếp xúc nhau thì có sự truyền nhiệt
từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ
thấp và khi hai vật có sự cân bằng nhiệt thì
không có sự trao đổi nhiệt nữa.
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 4. Vì nước trong bình có
nhiệt độ cao hơn nước trong
cốc, do đó khi cho hai vật tiếp
xúc nhau dẫn đến có sự chênh
lệch nhiệt độ giữa nước trong
bình và nước trong cốc nên
quá trình truyền nhiệt từ nước
trong bình sang nước trong
cốc diễn ra
Hoàn thành phiếu học
tập 2
Câu 5. Kiểm tra nhiệt độ của nhiệt kế ta
thấy rằng nhiệt kế trong bình hạ dần còn
nhiệt kế trong cốc tăng lên cho đến khi
mức nhiệt kế trong bình và trong cốc bằng
nhau thì tại thời điểm đó đã có sự cân
bằng nhiệt, điều này cho thấy rằng sự
truyền nhiệt năng đã diễn ra và đạt đến
một trạng thái cân bằng nhiệt độ
I KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
1. Thí nghiệm:
2. Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng
thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp
xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch
tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ
bằng nhau thì không có sự truyền
Trạ
m1
Trạ
m4
Trạ
m2
Trạ
m3
TRẠM DỪNG THÚ
TrạmVỊ
1
Trạm 2
Câu 1. Trong đời sống
hằng ngày, chúng ta
thường dùng thang đo
nhiệt độ nào? Em hãy trình
bày hiểu biết của em về
thang nhiệt độ đó?
Câu 2. Độ không tuyệt đối
là nhiệt độ nào trong hai
thang nhiệt độ Celsius và
Kelvin?
Câu 3. Nêu ý nghĩa của
Câu 4. Hãy dựa vào bảng
so sánh hai thang nhiệt
độ Celsius và Kelvin ở
Hình 3.2 để chứng minh
rằng: mỗi độ chia trong
thang nhiệt độ Celsius có
độ lớn bằng 1 độ chia
trong thang nhiệt độ
Kelvin.
TRẠM DỪNG THÚ
Trạm VỊ
3
Trạm 4
Câu 5. Chứng minh
công thức chuyển nhiệt
độ từ thang Celsius sang
thang Kelvin và ngược
lại:
và
Người ta thường làm
tròn số như sau:
và
Câu 1. Trình bày công
dụng của của nhiệt kế?
Câu 2. Kể tên các loại
nhiệt kế mà em biết?
Câu 3. Khi chế tạo nhiệt
kế, nhà sản xuất dựa
vào tính chất nào của
vật lý?
Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 1. Thang nhiệt độ chúng ta vẫn
dùng hằng ngày là thang Celsius. Hai
nhiệt độ dùng làm mốc của thang này
là điểm đóng băng của nước và nhiệt
độ sôi của nước tinh khiết, ở áp suất
tiêu chuẩn (Hình 3.2a). Khoảng cách
giữa hai nhiệt độ này được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1
TRẠM DỪNG
Trạm THÚ VỊ
1
Câu 2. Nhiệt độ không tuyệt đối là
0
K
(Kelvin)
hoặc
-273,15
°C
(Celsius). Đây là nhiệt độ tuyệt đối
thấp nhất có thể đạt được, nơi mà
phân tử không còn có động năng.
Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 3. Ý nghĩa của nhiệt độ không
tuyệt đối là nó cung cấp một phép đo
tuyệt đối của nhiệt độ, không phụ
thuộc vào bất kỳ đơn vị nhiệt độ cụ thể
nào. Điều này làm cho nhiệt độ không
tuyệt đối trở thành một phép đo tiêu
chuẩn cho sự so sánh nhiệt độ giữa
các hệ thống khác nhau.
Thông tin cần
biết
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2
Để chứng minh rằng mỗi độ chia (1°C) trong thang
nhiệt độ Celsius có độ lớn bằng 1 độ chia (1 K) trong
thang nhiệt độ Kelvin, ta sẽ sử dụng các định nghĩa
cơ bản của hai thang đo nhiệt độ này và thực hiện
so sánh giữa chúng.
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2
Câu 4.
- Khi chuyển từ thang nhiệt độ Celsius sang Kelvin hoặc ngược lại,
ta thấy rằng mỗi độ Celsius tương ứng với một đơn vị bằng 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước.
- Đồng thời, mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ tuyệt đối của 0
K.
- Vì điểm đóng băng của nước trong thang Celsius (0°C) tương ứng
với 273,15 K, nên mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius tương
đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của 273,15 K, tức là khoảng
2,7315 K.
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 3
Câu 5.
- Chuyển từ Celsius sang Kelvin:
+ Định nghĩa: 0 °C tương ứng với 273,15 K.
+ Vì mỗi độ chia (1 °C) trong thang nhiệt độ Celsius
tương đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước,
nên khi ta tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 1 °C, nhiệt độ
tương ứng trong thang Kelvin cũng tăng lên 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi
của nước. Do đó, ta có công thức:
T(K) = t(°C) +
VỊ
Trạm 3
Câu 5.
- Chuyển từ Kelvin sang Celsius:
+ Ngược lại, khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K xuống 0 K
(nhiệt độ tuyệt đối), nhiệt độ tương ứng trong thang
Celsius cũng giảm xuống 0 °C.
+ Vì mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ
tuyệt đối của 0 K, nên khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K
xuống 0 K, nhiệt độ tương ứng trong thang Celsius giảm
đi 1/100 phần của khoảng giữa điểm đóng băng và
điểm sôi của nước. Do đó, ta có công thức:
t(°C) = T(K) -
VỊ
Trạm 4
Câu 1.
Nhiệt kế chỉ đo nhiệt độ được dùng trong:
các hộ gia đình
ngành công
nghiệp
y tế
VỊ
Trạm 4
Câu 2.
Có 3 loại nhiệt kế được sử dụng phổ biến nhất là:
nhiệt kế thuỷ
ngân
nhiệt kế hồng ngoại
nhiệt kế điện tử
VỊ
Trạm 4
Câu 3.
Khi chế tạo nhiệt kế, nhà sản xuất dựa
vào tính chất sự nở và nhiệt của vật
lý.
Thủy ngân sẽ nở ra (cột nhiệt độ chạy
lên) hay co lại (nhiệt độ kéo tụt xuống
dưới ống) tùy thuộc vào nhiệt độ cần
đo nóng hay lạnh, từ đó thang đo
nhiệt độ sẽ thể hiện số tương ứng với
nhiệt độ hiện tại.
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
Anders
Celsius
(1701 –
1. Các thang nhiệt độ.
a. Thang nhiệt độ Celsius
- Nhiệt độ trong thang Celsius
thường ký hiệu chữ t.
- Đơn vị là C (0C).
- Nhiệt độ cao hơn 0 (0C) có giá trị
dương; thấp hơn 0 (0C) có giá trị
âm.
William
Thomson
824 – 1907)
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
b. Thang nhiệt độ Kelvin
- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất
mà các vật có thể có. Ở nhiệt độ này tất cả
các chất đều có động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng
của chúng là tối thiểu.
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký
hiệu chữ T.
- Đơn vị là (K).
- Nhiệt độ thấp nhất là 0 (K) không có nhiệt
độ âm.
II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
c. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Kelvin và Cesius:
𝑻 ( 𝑲 )=𝒕 ( 𝑪 ) +𝟐𝟕𝟑
𝟎
❑
2. Nhiệt kế
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế
được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh
kiện điện và điện tử,…
2.
kế
Nhiệt
Các nhiệt kế thường
dùng là:
Các nhiệt kế được
chế tạo dựa trên sự
nở dài của cột chất
lỏng trong ống thuỷ
tinh ( nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thuỷ ngân,
nhiệt kế dầu).
Sự nở dài của
một thanh kim
loại mỏng thằng
hoặc xoắn ốc
được
dùng
trong việc chế
tạo
các
loại
nhiệt kế kim
loại.
Sự nở vì nhiệt
của thể tích
một lượng khí
xác định ở áp
suất không đổi
được dùng để
chế tạo các
loại nhiệt kế
khí.
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ NHIỆT KẾ
I. KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật
tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự
truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt
II. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ
𝑻 ( 𝑲 )= 𝒕 (
𝟎
❑
𝑪 ) + 𝟐𝟕𝟑
LUYỆN
TẬP
1
2
3
4
5
6
7
Câu 1. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt
là không đúng?
A. Nhiệt có thể tự truyền giữa 2 vật có cùng
nhiệt độ.
B. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.
C
C. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.
D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn.
Câu 2. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào
yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
C. Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên vật.
B. Vận tốc của các phân
từ cấu tạo nên vật.
D D. Cả 3 yếu tố trên.
Câu 3. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng
để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 4. Khi một vật được làm lạnh từ 100°C xuống
0°C, sự thay đổi nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là:
A
A. 100K.
C. 2730C.
B. 1000C.
D. 273 K.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói
về nhiệt lượng?
A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó
A lúc nào cũng có nhiệt lượng.
B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của
nội năng.
C. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng
thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.
Câu 6. Các câu sau đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị
là Jun.
B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa
nhiều nhiệt lượng.
C. Trong quá trình chuyền nhiệt và thực hiện công
nội năng của vật được bảo toàn.
D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa
D năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 7. Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn
trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều
gì?
A. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách.
B B. Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
C. Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách.
D. Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.
DẶN
DÒ
-
-
Làm bài tập trong SGK.
HS tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ trong
một năm của Thành phố Phan Thiết.
HS tìm hiểu, sự tăng nhiệt độ trên Trái
đất đã ảnh hưởng nhưng thế nào đối
với đời sống của động vật và thực vật.
HS đọc Em có biết trang 18 SGK
Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng
của vật chuẩn bị cho tiết tiếp theo
 









Các ý kiến mới nhất