Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 21h:23' 10-09-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN
VỚI
BÀI
HỌC
MỚI

BÀI 3

NHIỆT ĐỘ.
THANG NHIỆT
ĐỘ
– NHIỆT KẾ
GIÁO VIÊN : VÕ THỊ MINH PHƯƠNG

NHIỆT ĐI ĐÂU?
01 Làm thế nào nhận
biết sự truyền nhiệt
năng giữa các vật?

02 Làm thế nào xác
định vật truyền, vật
nhận — và khi nào
quá trình dừng lại?

Quan sát sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian.

I. KHÁI NIỆM NHIỆT
ĐỘ
THÍ NGHIỆM

CHUẨN
BỊ
• Cốc nhôm: 200 mL nước ≈ 30 °C
• Bình cách nhiệt: 500 mL nước ≈ 60
°C
• Hai nhiệt kế
TIẾN
HÀNH
Đặt cốc vào bình. Theo dõi đến khi
hai nhiệt kế chỉ bằng nhau.

ĐỌC DỮ LIỆU TỪ HAI NHIỆT KẾ
HĐ1 . Vì sao biết nước

HĐ2.

nóng truyền nhiệt?

trình truyền nhiệt kết

Nhiệt độ trong bình giảm, trong

Khi hai nhiệt kế chỉ cùng một

cốc tăng.

nhiệt độ.

Tnóng ↓

→

Nhận biết quá

thúc?

Tlạnh ↑
bằng

→

Tcân

NHIỆT ĐỘ LÀ
'LA BÀN' CỦA
NHIỆT
NHIỆT NĂNG
NHIỆT ĐỘ
CAO

NHIỆT ĐỘ
THẤP

Khi T₁ = T₂, truyền nhiệt dừng lại
→ VẬT Ở TRẠNG THÁI CÂN BẰNG NHIỆT.

? (SGK-16). Có thể nói khi hai vật tiếp xúc với nhau thì nhiệt năng luôn
tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn hay
không? Tại sao? Tìm ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
Có thể nói khi hai vật tiếp xúc với nhau
thì nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội
năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
Vì vật có nội năng lớn hơn sẽ có nhiệt lượng
lớn hơn.
Ví dụ: Vào mùa lạnh sờ tay vào kim loại
thấy lạnh vì kim loại dẫn nhiệt tốt, khi tay
chạm vào kim loại nhiệt lượng truyền sang
kim loại nhanh hơn, nên tay bị mất nhiệt
lượng nhanh hơn, gây ra cảm giác lạnh.

II. THANG NHIỆT ĐỘ NHIỆT KẾ

1. Các thang nhiệt độ
CELSIUS
0 °C • nước đóng
băng
100 °C • nước
sôi

KELVIN
0 K • độ không
tuyệt đối
273,16 K • điểm
ba nước

FAHRENHEIT
32 °F • nước
đóng băng
212 °F • nước sôi
Daniel Gabriel
Fahrenheit
(Đa-ni-en Ga-brien Pha-ren-hai)

a) Thang nhiệt độ
CELSIUS
0 °C
100 °C
NƯỚC ĐÓNG
BĂNG

NƯỚC SÔI

100 phần bằng nhau → mỗi phần là 1 °C
Kí hiệu nhiệt độ: t. Đơn vị: độ C (°C)
Nhiệt độ > 0 °C có giá trị dương, < 0 °C có giá trị âm
Năm 1948, thang bách phân được đổi tên thành thang
nhiệt độ Celsius để vinh danh Anders Celsius (An-đơ Xen-xiút)

b) THANG NHIỆT ĐỘ KELVIN – THANG NHIỆT ĐỘ
TUYỆT
Năm 1848,ĐỐI
nhà vật lí người Ireland là William Thomson (Uy-li-am Tôm-xơn)

–

Nam tước Kelvin thứ nhất (1824 – 1907) đề xuất một thang nhiệt độ trong đó
mọi nhiệt độ đều có giá trị dương. Hai nhiệt độ được dùng làm mốc là:

0K

−273,15 °C
ĐỘ KHÔNG TUYỆT
ĐỐI

273,16 K
0,01 °C
ĐIỂM BA CỦA NƯỚC

Năm 1954, Hội đồng quốc tế về trọng lượng và đo lường đã chính thức công
nhận thang nhiệt độ tuyệt đối, gọi thang này là thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ
trong thang được gọi là nhiệt độ nhiệt động lực học, có đơn vị đo là Kelvin (K).
Mỗi độ chia (1 K) trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1 / 273,16 khoảng
cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.

CHUYỂN
ĐỔI
C⇄K

CHÍNH XÁC
T (K) = t (°C) + 273,15
t (°C) = T (K) − 273,15

LÀM TRÒN THƯỜNG
DÙNG
T (K) = t (°C) + 273
t (°C) = T (K) − 273

Ví dụ: 27 °C = 27 + 273 = 300 K
– 273 = 37 °C

|

310 K = 310

CÂU HỎI
TRANG 18
01. ĐỔI ĐƠN
VỊ
270 °C → ? K
−270 °C → ?
K
500 °C → ? K
270
543 K
−270 °C → 3
K
500 °C →
773 K

0 K → ? °C
500 K → ? °C
1000 K → ?
°CK → -273
0
°C
500 K → 227
°C
1000 K →
727 °C

02. Từ 100 °C xuống 0 °C:
giảm bao nhiêu Kelvin?
Giảm 100 K

03. Ưu điểm của thang Kelvin
so với Celsius?
Thang nhiệt độ Kelvin không có giá trị
âm nên không gây khó khăn trong việc
tính toán, cho biết độ lớn của nhiệt độ
thấp nhất có thể có được, tạo điều kiện
để viết các định luật về chất khí một
cách đơn giản hơn.

EM CÓ BIẾT
Một số nước nói tiếng Anh còn sử dụng thang nhiệt độ Fahrenheit (Pharen-hai).

32 °F

NƯỚC ĐÁ ĐANG TAN

212 °F
NƯỚC SÔI

t (°F) = 32 + 1,8t (°C)
Trong nhiệt độ nhiệt động lực học, người ta coi nhiệt độ là đại lượng
đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân
tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn
thì nhiệt độ của vật càng cao.

2. NHIỆT KẾ

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế hoạt động dựa trên
một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất, linh kiện
điện - điện tử.
Tính chất vật lí được sử dụng phổ biến nhất là sự nở vì nhiệt
01
03
của các chất.
02
Nhiệt kế chất
lỏng
Sử dụng sự nở dài
của cột chất lỏng
(rượu, thủy ngân,
dầu) trong một
ống mao dẫn thủy
tinh dài có chia độ
để đo trực quan
nhiệt độ.

Nhiệt kế kim loại
Sử dụng độ nở dài
khác nhau của hai
tấm kim loại ép
sát nhau (băng
kép thẳng hoặc
cuộn xoắn ốc) tạo
nên cơ chế xoay
kim chỉ thị.

Nhiệt kế chất
khí
Sử dụng sự thay
đổi áp suất hoặc
thể tích của một
lượng khí xác định
giữ ở áp suất
không đổi để phản
ánh sự thay đổi
nhiệt độ hệ thống.

Các loại nhiệt kế hiện đại và công nghệ đo
Nhiệt kế điện trở

Cặp nhiệt điện

Đo sự phụ thuộc của điện trở (nhất là
dây platin) vào nhiệt độ trong phạm vi
rộng (0 °C đến 600 °C) theo các hệ
thức phi tuyến cực kì chính xác.

Hoạt động dựa trên sự thay đổi hiệu
điện thế xuất hiện giữa hai đầu mối
hàn của cặp kim loại khác nhau tỷ lệ
thuận với nhiệt độ: U = kt.

Nhiệt kế hồng ngoại
Sử dụng định luật Wien. Phân tích
bước sóng bức xạ hồng ngoại từ vật
phát ra để đo nhiệt độ không tiếp xúc.

Cảm biến điện tử
Sử dụng các linh kiện bán dẫn nhảy
cảm nhiệt tích hợp trong mạch điện để
chuyển sự biến đổi nhiệt lượng trực
tiếp thành tín hiệu kỹ thuật số.

NHIỆT KẾ
CHẤT
LỎNG

NHIỆT KẾ
KIM LOẠI

NHIỆT
KẾ
ĐIỆN

NHIỆT KẾ
CẶP NHIỆT
ĐIỆN

NHIỆT KẾ
HỒNG
NGOẠI

3
6

7

8

9

7
8

5

9

9

4

8

10

2

7

1

8

VÒNG QUAY
MAY MẮN

QUAY

Khi cho 1 cục nước đá vào 1 cốc nước ở
nhiệt độ phòng. Kết luận nào dưới đây là
đúng?
A.

Nhiệt lượng được
B. Nhiệt độ của nước
truyền từ nước trong cốc
trong cốc từ từ tăng lên.
cho cục nước đá.

C. Nước trong cốc sẽ D.

Quá trình truyền
nhận nhiệt lượng từ cục nhiệt kết thúc khi cục
nước đá.
nước đá tan hết.
QUAY VỀ

Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc
với nhau, khi đó giữa 2 vật xảy ra quá trình
truyền năng lượng. Kết luận nào sau đây là
đúng?

A. Vật có nhiệt độ cao hơn B. Năng lượng nhiệt sẽ tự
sẽ nhận thêm nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ
từ vật có nhiệt độ thấp cao sang vật có nhiệt độ
hơn.
thấp.

C. Khi 2 vật có cùng nhiệt D. Khi 2 vật có cùng nhiệt
độ, quá trình truyền nhiệt độ thì độ biến thiên nhiệt
vẫn tiếp tục.
độ của 2 vật bằng nhau.
QUAY VỀ

100 °C tương ứng với bao
nhiêu K?
A. 373

B. 273

C. 173

D. 100
QUAY VỀ

Nhiệt kế rượu hoạt động dựa
trên tính chất nào sau đây của
rượu?
A. Tính khó chịu nén
của rượu.

B. Tính chịu nhiệt của
rượu.

C. Tính dãn nở đều vì D. Tính dễ bay hơi của
nhiệt của rượu.
rượu.
QUAY VỀ

573 K tương ứng với bao
nhiêu °C?
A. 100

B. 300

C. 573

D. -573

QUAY VỀ

73 K tương ứng với bao nhiêu
°C?
A. 300

B. 50

C. - 100

D. - 200

QUAY VỀ

10 °C tương ứng với bao
nhiêu K?
A. 200

B. 283

C. - 10

D. 0

QUAY VỀ

Hai vật A và B có nhiệt độ bằng
nhau khi
A. chúng cùng cân bằng B. chúng có cùng nội
nhiẹt độ với một vật khác.

C. Chúng có cùng số lượng
phân tử cấu tạo nên vật.

năng.

D. khoảng cách giữa các
phân tử cấu tạo nên vật là
bằng nhau.

QUAY VỀ

Chọn ý sai. Nhiệt độ không
tuyệt đối là nhiệt độ
A.

mà
động
năng B. mà thế năng tương
chuyển động nhiệt của tác giữa các phân tử là
các phân tử bằng 0.
tối thiểu.

C. thấp nhất ở trên Mặt
Đất.

D. mà nội năng của hệ
là tối thiểu.

QUAY VỀ

HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ

01 Ghi nhớ kiến
thức đã học

02 Chuẩn bị

Bài 4. NHIỆT
DUNG RIÊNG

BÀI HỌC KẾT
THÚC
TẠM BIỆT CÁC EM
Hẹn gặp lại ở Bài 4 • Nhiệt dung riêng
 
Gửi ý kiến