Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Thời gian trong lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Minh
Ngày gửi: 11h:35' 18-09-2025
Dung lượng: 39.8 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Minh
Ngày gửi: 11h:35' 18-09-2025
Dung lượng: 39.8 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Kính gửi thầy cô bài 1 bộ KNTT lớp 9.
Mong thầy cô nhận bài thực hiện đúng
như cam kết bảo mật tài liệu.
Trân trọng!
BÀI 1:KNTT-LỚP 9
Giáo Viên: Nguyễn Nhâm
Zalo: 0981.713.891
Hoạt động mở đầu
1
2
3
4
5
6
B A
N
P H Ư
Ô N
Ă N K
C Â Y T
7
TỪ KHÓA
L
I
Ợ
G
H
R
C
Ư
Ê
N
B
Ế
E
Á
Ỡ
U
G
Ụ
T
T
B
I
C
H
T
R
R
Ố
R Ì U
Ơ M
O À N G
Ả V À N G
Ă M Đ Ố T
N G
Y Ế U T Ố K Ì Ả O
CÂU HỎI
1
B A L Ư Ỡ I R Ì U
Hàng ngang 1: Tên câu chuyện nói về
việc người hiền lành trung thực, thật
thà, luôn sống bằng thành quả lao
động của mình sẽ nhận được những
điều may mắn còn những người tham
lam, dối trá sẽ phải nhận quả báo.
2
N I Ê U C Ơ M
Hàng ngang 2: Đây là đồ
dùng mà Thạch Sanh đã
dùng để tiếp đãi chư hầu 18
nước.
3
P H Ư Ợ N G H O À N G
Hàng ngang 3: Tên loài
chim cõng nhân vật
người em ra đảo để lấy
4
Ô N G B Ụ T
Hàng ngang 4: Tên nhân
vật
hiện
để thiếu
giúp
Hànghay
ngangxuất
4: Điền
vế còn
những
nhân
vật
yếu
thế
vao câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà,
trong
truyện
cổ
tích
….”
5
Ă N K H Ế T R Ả V À N G
Hàng ngang 5: Tên
truyện cổ tích thể hiện
triết lí ở hiền sẽ gặp lành,
ác giả ác báo
6
C Â Y T R E T R Ă M Đ Ố T
Hàng ngang 6: Câu thần
chú “Khắc nhập, khắc
nhập” xuất hiện trong
truyện nào?
7
C Á B Ố N G
Hàng ngang 7: Tên con vật
được ví như người bạn thân
thiết của Tấm trong truyện cổ
tích Tấm Cám.
Hoạt động mở đầu
01
Theo em,
yếu tố kì
ảo là gì?
02
Yếu tố này
thường xuất
hiện trong thể
loại nào?
Hoạt động mở đầu
01
02
Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang
đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng
và nghệ thuật hư cấu dân gian.
Yếu tố kì ảo thường xuất hiện trong
thể loại truyện cổ tích, thuyền
thuyết, thần thoại,...( ông Bụt, niêu
cơm, chim ăn khế trả vàng,...)
Hoạt động mở đầu
Em
chủ
văn
loại
đề.
hãy cho biết tên
đề là gì? Kể tên
bản và chỉ ra thể
chính của chủ
Bài 1:
Thế
giới kì
ảo
Hoạt động mở đầu
Chủ đề bài học
Thể loại VB
đọc chính
Các văn bản
Thế giới kì ảo.
Truyện truyền kì.
-Chuyện người con
gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ)
- Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
I
Tìm hiểu Tri thức
Ngữ văn
I. Tri thức Ngữ văn
n
ệ
i
h
t
Hs hoàn
m
ì
t
ể
đ
1
ố
PHT s
n
ệ
y
u
r
t
hiểu về
truyền kì
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
Khái niệm
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian,
thời gian
Ngôn ngữ
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
- Truyện truyền kì:
+ là thể loại văn xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ từ thời
trung đại, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật
để phản ánh cuộc sống.
+ trong quá trình sáng tạo, các tác giả sử dụng nhiều yếu
Khái niệm
tố của văn học dân gian.
+ yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
cách linh hoạt, qua đó giúp người đọc nhận thấy những
vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái
độ của tác giả.
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
+ Có khi mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu
truyền rộng rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện
Cốt truyện truyền kì Trung Quốc.
+ Cốt truyện được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự
kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
+ Nhân vật khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất
là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.
Nhân vật
+ Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên...
Phiếu học tập số 1
Khía
cạnh
Biểu hiện
+ Không gian, thời gian thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi
âm; các hình thức không gian này không tồn tại tách biệt mà liền thông
với nhau.
Không
+ Thời gian cũng có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian
gian,
thời kì ảo.
gian + Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo
nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi
mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.
Ngôn
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
ngữ
II
Hoạt động đọc văn bản
Chuyện người con gái
Nam Xương
1. Trước khi đọc
1
Nêu hiểu biết
của em về vị thế
của người phụ
nữ Việt Nam
trong xã hội
phong kiến.
2
Chia sẻ ấn
tượng của em
về một tác
phẩm viết về
người phụ nữ.
1. Trước khi đọc
Vị thế người
phụ nữ
Luôn bị chà đạp, không có
tiếng nói trong gia đình lẫn
ngoài xã hội, bị ràng buộc bởi
các tư tưởng cổ hủ như trọng
nam khinh nữ, thập nữ viết
vô, nhất nam viết hữu;...
1. Trước khi đọc
ĐÂY LÀ
QUAN NIỆM GÌ?
1. Trước khi đọc
Hs có 4 dữ kiện gợi ý, xuất hiện
từ khó đến dễ. Trả lời đúng từ
khóa ở dữ kiện nào, học sinh sẽ
được cộng điểm tương ứng với
dữ kiện đó.
Mỗi dữ kiện có 15 giây để suy
nghĩ.
NHO GIÁO
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 3đ
HẾT GIỜ
TƯ TƯỞNG CỔ HỦ,
LỆCH LẠC
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 1,5đ
HẾT GIỜ
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 1đ
HẾT GIỜ
Trai năm thê bảy thiếp,
nữ chính chuyên một
chồng
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 0,5đ
HẾT GIỜ
TRỌNG NAM
KHINH NỮ
II
Đọc văn bản và tìm
hiểu chung
1. Đọc văn bản
01
02
Đọc với giọng đọc chân thành,
xót xa.
Chú ý tốc độ đọc.
2. Tìm hiểu chung
Hs tìm hiểu thông
tin về tác giả và
tác phẩm theo
PHT số 2 (ở nhà).
a. Tác giả
1
Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất) quê
ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê –
Mạc), từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian
.2
3
ngắn rồi về quê ẩn dật.
Nguyễn Dữ có đóng góp quan trọng ở thể
loại truyện truyền kì.
Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán,
được đánh giá là “thiên cổ kì bút”.
b. Tác phẩm
1
Chuyện người con gái Nam Xương là truyện
thứ 16 trong số 20 truyện của tập Truyền kì
mạn lục.
2
Với việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố
kì ảo và yếu tố hiện thực trong tác phẩm,
nhà văn đã thể hiện niềm xót xa, thương
cảm đối với số phận bi kịch của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến cũng như tấm
lòng nâng niu, trân trọng đối với những
phẩm chất đẹp đẽ của họ.
b. Tác phẩm
Bố cục
01
Từ đầu đến…
“lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ
mình”: Cuộc hôn
nhân giữa
Trương Sinh và
Vũ Nương.
02
Tiếp đến …
“nhưng việc trót
đã qua rồi!”: Nỗi
oan của Vũ
Nương.
03
Còn lại: Vũ
Nương được
giải oan.
III
Khám phá
văn bản
Phiếu chuẩn bị
bài
a. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
b. Không gian trong truyện như thế nào?
.........................................................
d. Truyện có những nhân vật nào? Nhân vật
chính là ai?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
e. Truyện có những chi tiết kì ảo nào?
.........................................................
.........................................................
c. Các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp
theo trật tự nào?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
.........................................................
1
Tìm hiểu cốt
truyện, ngôi
kể
a. Cốt truyện
HS thảo luận nhóm đôi theo
PHT số 3 để tìm hiểu về cốt
truyện, ngôi kể.
CỐT TRUYỆN
Vũ Thị Thiết
(con nhà nghèo
nhưng
đẹp
người, đẹp nết)
kết hôn với
Trương Sinh
(con một gia
đình khá giả
nhưng ít học,
tính hay ghen
tuông).
Trương Sinh
phải đi lính,
để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà.
Vũ Nương
đã làm tròn
bổn
phận
của người
vợ, người
con dâu.
Chiến tranh kết
thúc,
Trương
Sinh được trở về.
Chỉ vì câu nói
ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà
Trương
Sinh
ghen
tuông,
mắng nhiếc, đánh
đuổi vợ đến mức
nàng phải nhảy
xuống sông tự tử.
Vũ Nương đã được
Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở
đây, nàng gặp Phan
Lang (cùng làng) người cũng được Linh
Phi cứu để trả ơn. Nghe
Phan Lang khuyên nên
trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển
lời đến chồng về việc
lập đàn giải oan.
Trương Sinh
lập đàn giải
oan.
Vũ
Nương đã trở
về trên sông,
nói với chồng
mấy lời cho
tỏ nỗi oan
khuất
của
mình, rồi dần
dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được
kể theo ngôi thứ
ba.
2
Tìm hiểu nhân vật Vũ
Nương và nguyên nhân
dẫn đến bi kịch của
nàng
a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
Hs thảo luận
PHT số 4 để tìm
hiểu về nhân vật
Vũ Nương.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc VB Chuyện người con gái Nam Xương và tìm hiểu nhân vật Vũ Nương theo gợi dẫn sau :
a. Trong phần đầu, lời người kể chuyện giới thiệu như thế nào
về Vũ Nương?
b. Trong cuộc sống vợ chồng, Vũ Nương đã xử sự thế nào trước
tính hay ghen của Trương Sinh?
c. Khi xa chồng, Vũ Nương ứng xử với mẹ chồng như thế nào?
Ghi lại lời nói của mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận công lao của
Vũ Nương với gia đình nhà chồng.
Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm
d. Ghi lại nội lòng mình.
dung 3 lời thoại
của Vũ Nương Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị
khi nàng bị đối xử bất công.
chồng nghi oan.
Lời thoại 3: Lời than trước khi tự vẫn.
Nhận xét về tính cách nhân vật Vũ Nương:
Mong thầy cô nhận bài thực hiện đúng
như cam kết bảo mật tài liệu.
Trân trọng!
BÀI 1:KNTT-LỚP 9
Giáo Viên: Nguyễn Nhâm
Zalo: 0981.713.891
Hoạt động mở đầu
1
2
3
4
5
6
B A
N
P H Ư
Ô N
Ă N K
C Â Y T
7
TỪ KHÓA
L
I
Ợ
G
H
R
C
Ư
Ê
N
B
Ế
E
Á
Ỡ
U
G
Ụ
T
T
B
I
C
H
T
R
R
Ố
R Ì U
Ơ M
O À N G
Ả V À N G
Ă M Đ Ố T
N G
Y Ế U T Ố K Ì Ả O
CÂU HỎI
1
B A L Ư Ỡ I R Ì U
Hàng ngang 1: Tên câu chuyện nói về
việc người hiền lành trung thực, thật
thà, luôn sống bằng thành quả lao
động của mình sẽ nhận được những
điều may mắn còn những người tham
lam, dối trá sẽ phải nhận quả báo.
2
N I Ê U C Ơ M
Hàng ngang 2: Đây là đồ
dùng mà Thạch Sanh đã
dùng để tiếp đãi chư hầu 18
nước.
3
P H Ư Ợ N G H O À N G
Hàng ngang 3: Tên loài
chim cõng nhân vật
người em ra đảo để lấy
4
Ô N G B Ụ T
Hàng ngang 4: Tên nhân
vật
hiện
để thiếu
giúp
Hànghay
ngangxuất
4: Điền
vế còn
những
nhân
vật
yếu
thế
vao câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà,
trong
truyện
cổ
tích
….”
5
Ă N K H Ế T R Ả V À N G
Hàng ngang 5: Tên
truyện cổ tích thể hiện
triết lí ở hiền sẽ gặp lành,
ác giả ác báo
6
C Â Y T R E T R Ă M Đ Ố T
Hàng ngang 6: Câu thần
chú “Khắc nhập, khắc
nhập” xuất hiện trong
truyện nào?
7
C Á B Ố N G
Hàng ngang 7: Tên con vật
được ví như người bạn thân
thiết của Tấm trong truyện cổ
tích Tấm Cám.
Hoạt động mở đầu
01
Theo em,
yếu tố kì
ảo là gì?
02
Yếu tố này
thường xuất
hiện trong thể
loại nào?
Hoạt động mở đầu
01
02
Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang
đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng
và nghệ thuật hư cấu dân gian.
Yếu tố kì ảo thường xuất hiện trong
thể loại truyện cổ tích, thuyền
thuyết, thần thoại,...( ông Bụt, niêu
cơm, chim ăn khế trả vàng,...)
Hoạt động mở đầu
Em
chủ
văn
loại
đề.
hãy cho biết tên
đề là gì? Kể tên
bản và chỉ ra thể
chính của chủ
Bài 1:
Thế
giới kì
ảo
Hoạt động mở đầu
Chủ đề bài học
Thể loại VB
đọc chính
Các văn bản
Thế giới kì ảo.
Truyện truyền kì.
-Chuyện người con
gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ)
- Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
I
Tìm hiểu Tri thức
Ngữ văn
I. Tri thức Ngữ văn
n
ệ
i
h
t
Hs hoàn
m
ì
t
ể
đ
1
ố
PHT s
n
ệ
y
u
r
t
hiểu về
truyền kì
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
Khái niệm
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian,
thời gian
Ngôn ngữ
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
- Truyện truyền kì:
+ là thể loại văn xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ từ thời
trung đại, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật
để phản ánh cuộc sống.
+ trong quá trình sáng tạo, các tác giả sử dụng nhiều yếu
Khái niệm
tố của văn học dân gian.
+ yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
cách linh hoạt, qua đó giúp người đọc nhận thấy những
vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái
độ của tác giả.
Phiếu học tập số 1
Khía cạnh
Biểu hiện
+ Có khi mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu
truyền rộng rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện
Cốt truyện truyền kì Trung Quốc.
+ Cốt truyện được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự
kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
+ Nhân vật khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất
là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.
Nhân vật
+ Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên...
Phiếu học tập số 1
Khía
cạnh
Biểu hiện
+ Không gian, thời gian thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi
âm; các hình thức không gian này không tồn tại tách biệt mà liền thông
với nhau.
Không
+ Thời gian cũng có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian
gian,
thời kì ảo.
gian + Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo
nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi
mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.
Ngôn
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
ngữ
II
Hoạt động đọc văn bản
Chuyện người con gái
Nam Xương
1. Trước khi đọc
1
Nêu hiểu biết
của em về vị thế
của người phụ
nữ Việt Nam
trong xã hội
phong kiến.
2
Chia sẻ ấn
tượng của em
về một tác
phẩm viết về
người phụ nữ.
1. Trước khi đọc
Vị thế người
phụ nữ
Luôn bị chà đạp, không có
tiếng nói trong gia đình lẫn
ngoài xã hội, bị ràng buộc bởi
các tư tưởng cổ hủ như trọng
nam khinh nữ, thập nữ viết
vô, nhất nam viết hữu;...
1. Trước khi đọc
ĐÂY LÀ
QUAN NIỆM GÌ?
1. Trước khi đọc
Hs có 4 dữ kiện gợi ý, xuất hiện
từ khó đến dễ. Trả lời đúng từ
khóa ở dữ kiện nào, học sinh sẽ
được cộng điểm tương ứng với
dữ kiện đó.
Mỗi dữ kiện có 15 giây để suy
nghĩ.
NHO GIÁO
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 3đ
HẾT GIỜ
TƯ TƯỞNG CỔ HỦ,
LỆCH LẠC
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 1,5đ
HẾT GIỜ
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 1đ
HẾT GIỜ
Trai năm thê bảy thiếp,
nữ chính chuyên một
chồng
TỪ KHÓA
Bạn đã nhận được 0,5đ
HẾT GIỜ
TRỌNG NAM
KHINH NỮ
II
Đọc văn bản và tìm
hiểu chung
1. Đọc văn bản
01
02
Đọc với giọng đọc chân thành,
xót xa.
Chú ý tốc độ đọc.
2. Tìm hiểu chung
Hs tìm hiểu thông
tin về tác giả và
tác phẩm theo
PHT số 2 (ở nhà).
a. Tác giả
1
Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất) quê
ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê –
Mạc), từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian
.2
3
ngắn rồi về quê ẩn dật.
Nguyễn Dữ có đóng góp quan trọng ở thể
loại truyện truyền kì.
Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán,
được đánh giá là “thiên cổ kì bút”.
b. Tác phẩm
1
Chuyện người con gái Nam Xương là truyện
thứ 16 trong số 20 truyện của tập Truyền kì
mạn lục.
2
Với việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố
kì ảo và yếu tố hiện thực trong tác phẩm,
nhà văn đã thể hiện niềm xót xa, thương
cảm đối với số phận bi kịch của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến cũng như tấm
lòng nâng niu, trân trọng đối với những
phẩm chất đẹp đẽ của họ.
b. Tác phẩm
Bố cục
01
Từ đầu đến…
“lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ
mình”: Cuộc hôn
nhân giữa
Trương Sinh và
Vũ Nương.
02
Tiếp đến …
“nhưng việc trót
đã qua rồi!”: Nỗi
oan của Vũ
Nương.
03
Còn lại: Vũ
Nương được
giải oan.
III
Khám phá
văn bản
Phiếu chuẩn bị
bài
a. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
b. Không gian trong truyện như thế nào?
.........................................................
d. Truyện có những nhân vật nào? Nhân vật
chính là ai?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
e. Truyện có những chi tiết kì ảo nào?
.........................................................
.........................................................
c. Các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp
theo trật tự nào?
.........................................................
.........................................................
.........................................................
.........................................................
1
Tìm hiểu cốt
truyện, ngôi
kể
a. Cốt truyện
HS thảo luận nhóm đôi theo
PHT số 3 để tìm hiểu về cốt
truyện, ngôi kể.
CỐT TRUYỆN
Vũ Thị Thiết
(con nhà nghèo
nhưng
đẹp
người, đẹp nết)
kết hôn với
Trương Sinh
(con một gia
đình khá giả
nhưng ít học,
tính hay ghen
tuông).
Trương Sinh
phải đi lính,
để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà.
Vũ Nương
đã làm tròn
bổn
phận
của người
vợ, người
con dâu.
Chiến tranh kết
thúc,
Trương
Sinh được trở về.
Chỉ vì câu nói
ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà
Trương
Sinh
ghen
tuông,
mắng nhiếc, đánh
đuổi vợ đến mức
nàng phải nhảy
xuống sông tự tử.
Vũ Nương đã được
Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở
đây, nàng gặp Phan
Lang (cùng làng) người cũng được Linh
Phi cứu để trả ơn. Nghe
Phan Lang khuyên nên
trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển
lời đến chồng về việc
lập đàn giải oan.
Trương Sinh
lập đàn giải
oan.
Vũ
Nương đã trở
về trên sông,
nói với chồng
mấy lời cho
tỏ nỗi oan
khuất
của
mình, rồi dần
dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được
kể theo ngôi thứ
ba.
2
Tìm hiểu nhân vật Vũ
Nương và nguyên nhân
dẫn đến bi kịch của
nàng
a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
Hs thảo luận
PHT số 4 để tìm
hiểu về nhân vật
Vũ Nương.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc VB Chuyện người con gái Nam Xương và tìm hiểu nhân vật Vũ Nương theo gợi dẫn sau :
a. Trong phần đầu, lời người kể chuyện giới thiệu như thế nào
về Vũ Nương?
b. Trong cuộc sống vợ chồng, Vũ Nương đã xử sự thế nào trước
tính hay ghen của Trương Sinh?
c. Khi xa chồng, Vũ Nương ứng xử với mẹ chồng như thế nào?
Ghi lại lời nói của mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận công lao của
Vũ Nương với gia đình nhà chồng.
Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm
d. Ghi lại nội lòng mình.
dung 3 lời thoại
của Vũ Nương Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị
khi nàng bị đối xử bất công.
chồng nghi oan.
Lời thoại 3: Lời than trước khi tự vẫn.
Nhận xét về tính cách nhân vật Vũ Nương:
 








Các ý kiến mới nhất