KNTT - Bài 30. Tinh bột và cellulose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:22' 29-11-2024
Dung lượng: 31.7 MB
Số lượt tải: 2050
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:22' 29-11-2024
Dung lượng: 31.7 MB
Số lượt tải: 2050
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Mai Hoa)
BÀI 30.
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
TINH
BỘT
Hình
CELLULOSE
Hình
1
2
Loại carbohydrate nào được nhắc đến trong 2 hình
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate
phức tạp có vai trò khác nhau trong cơ thể sinh
vật. Vai trò chính của tinh bột là nguồn dự trữ
năng lượng, còn vai trò chính của cellulose là
tạo nên bộ khung của thực vật. Trong cuộc sống
hằng ngày, ứng dụng của các chất này là giống
hay khác nhau?
Cho
biết bộ
nàongô
của
câynhiều
ngô chứa
nhiều
tinhthân
bột, cây
bộ
Bộ phận
bắpphận
của cây
chứa
tinh bột,
bộ phận
ngô
chứa
phận
nàonhiều
chứacellulose.
nhiều cellulose?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tinh bột
Cellulose
CTPT
Trạng thái tự nhiên
Tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị, tính
tan, khối lượng riêng)
Vai trò trong cây xanh
So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên,
tính chất vật lí và vai trò của chúng trong cây xanh?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CTPT
Tinh bột
Cellulose
(C6H10O5)n
(C6H10O5)n
Trạng thái tự nhiên
Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả
Tính chất vật lí
(trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng)
– Chất rắn, màu trắng, dạng
bột.
– Không tan trong nước lạnh,
nhưng tan một phần trong nước
nóng tạo hệ keo
Vai trò trong cây
xanh
Dự trữ năng lượng
Tập trung nhiều ở thân cây, vỏ cây
– Chất rắn, màu trắng, dạng sợi.
– Không tan trong nước và các
dung môi hữu cơ thông thường
Xây dựng thành tế bào thực vật.
Giúp duy trì độ cứng, hình dáng của
cây.
Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật?
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ phản
ứng quang hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá carbon dioxide và nước
thành glucose và giải phóng khí oxygen. Một phần glucose sau đó
được biến đổi tiếp thành tinh bột (dự trữ năng lượng cho cây) và
cellulose (xây dựng cấu trúc cho cây xanh).
- Tinh bột có cấu tạo dạng xoắn có lỗ rỗng dễ hấp
phụ Iodine.
Dung dịch hồ tinh bột dd Iodine
xanh
tím
Phức màu
- Iodine là thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và
ngược lại.
- Cho HCl vào hồ tinh bột ngâm trong cốc
nước nóng ,
nhỏ dung dịch Iodine vào không có hiện tượng
Tinh bột
đã chuyển hóa thành chất khác nên không có phản ứng màu
với dung dịch Iodine.
ˆ
Enzyme hoaëc acid/ t o
(C6 H10 O5 )n nH 2O nC6 H12O6
- Trong cơ thể người và nhiều loài động vật có enzyme để
thuỷ phân tinh bột thành glucose. Riêng một số động vật như
trâu, bò, dê,... còn có enzyme để thuỷ phân cellulose thành
glucose.
– Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người, đặc biệt
có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,… Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản
xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.
– Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose
dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Ngoài ra nó
còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,…
* Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày:
– Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa mì,.. sử
dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm với thức ăn giàu
protein khác như trứng, thịt,…
– Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..) vào các
món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.
Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên liệu khác
(trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn Cellulose
không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000.
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. iot.
C. NaCl.
D. glucose.
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước.
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
TINH
BỘT
Hình
CELLULOSE
Hình
1
2
Loại carbohydrate nào được nhắc đến trong 2 hình
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate
phức tạp có vai trò khác nhau trong cơ thể sinh
vật. Vai trò chính của tinh bột là nguồn dự trữ
năng lượng, còn vai trò chính của cellulose là
tạo nên bộ khung của thực vật. Trong cuộc sống
hằng ngày, ứng dụng của các chất này là giống
hay khác nhau?
Cho
biết bộ
nàongô
của
câynhiều
ngô chứa
nhiều
tinhthân
bột, cây
bộ
Bộ phận
bắpphận
của cây
chứa
tinh bột,
bộ phận
ngô
chứa
phận
nàonhiều
chứacellulose.
nhiều cellulose?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tinh bột
Cellulose
CTPT
Trạng thái tự nhiên
Tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị, tính
tan, khối lượng riêng)
Vai trò trong cây xanh
So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên,
tính chất vật lí và vai trò của chúng trong cây xanh?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CTPT
Tinh bột
Cellulose
(C6H10O5)n
(C6H10O5)n
Trạng thái tự nhiên
Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả
Tính chất vật lí
(trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng)
– Chất rắn, màu trắng, dạng
bột.
– Không tan trong nước lạnh,
nhưng tan một phần trong nước
nóng tạo hệ keo
Vai trò trong cây
xanh
Dự trữ năng lượng
Tập trung nhiều ở thân cây, vỏ cây
– Chất rắn, màu trắng, dạng sợi.
– Không tan trong nước và các
dung môi hữu cơ thông thường
Xây dựng thành tế bào thực vật.
Giúp duy trì độ cứng, hình dáng của
cây.
Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật?
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ phản
ứng quang hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá carbon dioxide và nước
thành glucose và giải phóng khí oxygen. Một phần glucose sau đó
được biến đổi tiếp thành tinh bột (dự trữ năng lượng cho cây) và
cellulose (xây dựng cấu trúc cho cây xanh).
- Tinh bột có cấu tạo dạng xoắn có lỗ rỗng dễ hấp
phụ Iodine.
Dung dịch hồ tinh bột dd Iodine
xanh
tím
Phức màu
- Iodine là thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và
ngược lại.
- Cho HCl vào hồ tinh bột ngâm trong cốc
nước nóng ,
nhỏ dung dịch Iodine vào không có hiện tượng
Tinh bột
đã chuyển hóa thành chất khác nên không có phản ứng màu
với dung dịch Iodine.
ˆ
Enzyme hoaëc acid/ t o
(C6 H10 O5 )n nH 2O nC6 H12O6
- Trong cơ thể người và nhiều loài động vật có enzyme để
thuỷ phân tinh bột thành glucose. Riêng một số động vật như
trâu, bò, dê,... còn có enzyme để thuỷ phân cellulose thành
glucose.
– Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người, đặc biệt
có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,… Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản
xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.
– Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose
dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Ngoài ra nó
còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,…
* Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày:
– Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa mì,.. sử
dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm với thức ăn giàu
protein khác như trứng, thịt,…
– Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..) vào các
món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.
Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên liệu khác
(trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn Cellulose
không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000.
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. iot.
C. NaCl.
D. glucose.
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước.
 







Các ý kiến mới nhất