KNTT - Bài 30. Tinh bột và cellulose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 15h:41' 05-02-2025
Dung lượng: 33.2 MB
Số lượt tải: 2266
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 15h:41' 05-02-2025
Dung lượng: 33.2 MB
Số lượt tải: 2266
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Đình Chiến)
Bài 30
Tinh bột và cellulose
TINH
BỘT
Hình
CELLULOSE
Hình
1
2
Loại carbohydrate nào được nhắc đến trong 2 hình
Tinh bột và cellulose là những
carbohydrate phức tạp có vai trò khác nhau
trong cơ thể sinh vật. Vai trò chính của tinh
bột là nguồn dự trữ năng lượng, còn vai trò
chính của cellulose là tạo nên bộ khung của
thực vật. Trong cuộc sống hằng ngày, ứng
dụng của các chất này là giống hay khác
nhau?
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm:
Tinh bột
Cellulose
CTPT
Trạng thái tự nhiên
Tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị,
tính tan, khối lượng
riêng)
Vai trò trong cây xanh
So sánh sự khác nhau giữa tinh
bột và cellulose về trạng thái tự
nhiên, tính chất vật lí và vai trò của
chúng trong cây xanh?
CTPT
Trạng thái tự
nhiên
Tinh bột
(C6H10O5)n n = 1200-6000
(C6H10O5)m m = 10 000-14 000
Tập trung nhiều ở hạt, củ,
quả
Tập trung nhiều ở thân
cây, vỏ cây
Tính chất vật lí
– Chất rắn, màu trắng,
(trạng thái, màu dạng bột.
sắc, mùi, vị, tính
– Không tan trong nước
tan, khối lượng
lạnh, nhưng tan một phần
riêng)
trong nước nóng tạo hệ keo
Vai trò trong
cây xanh
Cellulose
Dự trữ năng lượng
– Chất rắn, màu trắng,
dạng sợi.
– Không tan trong nước
và các dung môi hữu cơ
thông thường
Xây dựng thành tế bào
thực vật. Giúp duy trì độ
cứng, hình dáng của cây.
Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật?
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ
phản ứng quang hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá carbon
dioxide và nước thành glucose và giải phóng khí oxygen.
Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh bột
(dự trữ năng lượng cho cây) và cellulose (xây dựng cấu
trúc cho cây xanh).
Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine
1. Phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine
Dung dịch hồ tinh bột dd Iodine
xanh tím
Phức màu
- Iodine là thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và
ngược lại.
Thí nghiệm 2: Sự thủy phân tinh bột
- Trong cơ thể người và nhiều loài động vật có
enzyme để thuỷ phân tinh bột thành glucose.
Riêng một số động vật như trâu, bò, dê,... còn có
enzyme để thuỷ phân cellulose thành glucose.
Quan sát hình 30.2 và cho biết ứng dụng chính của tinh bột?
– Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của
con người, đặc biệt có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,…
Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản xuất hồ dán, làm
nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.
– Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ
sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật
liệu thông dụng. Ngoài ra nó còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều
hoá chất như ethylic alcohol,…
Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách
sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày?
- Một số lương thực thực phẩm giàu tinh bột: Gạo, bột mì, ngô,
khoai, sắn ...
- Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày:
+ Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa
mì,.. sử dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm
với thức ăn giàu protein khác như trứng, thịt,…
+ Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..)
vào các món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.
+ Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên
liệu khác (trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn Cellulose
không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000.
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. iot.
C. NaCl.
D. glucose.
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước.
Cho
biết bộ
nàongô
của
câynhiều
ngô chứa
nhiều
tinhthân
bột, cây
bộ
Bộ phận
bắpphận
của cây
chứa
tinh bột,
bộ phận
phận
nàonhiều
chứacellulose.
nhiều cellulose?
ngô
chứa
Tinh bột và cellulose
TINH
BỘT
Hình
CELLULOSE
Hình
1
2
Loại carbohydrate nào được nhắc đến trong 2 hình
Tinh bột và cellulose là những
carbohydrate phức tạp có vai trò khác nhau
trong cơ thể sinh vật. Vai trò chính của tinh
bột là nguồn dự trữ năng lượng, còn vai trò
chính của cellulose là tạo nên bộ khung của
thực vật. Trong cuộc sống hằng ngày, ứng
dụng của các chất này là giống hay khác
nhau?
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm:
Tinh bột
Cellulose
CTPT
Trạng thái tự nhiên
Tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị,
tính tan, khối lượng
riêng)
Vai trò trong cây xanh
So sánh sự khác nhau giữa tinh
bột và cellulose về trạng thái tự
nhiên, tính chất vật lí và vai trò của
chúng trong cây xanh?
CTPT
Trạng thái tự
nhiên
Tinh bột
(C6H10O5)n n = 1200-6000
(C6H10O5)m m = 10 000-14 000
Tập trung nhiều ở hạt, củ,
quả
Tập trung nhiều ở thân
cây, vỏ cây
Tính chất vật lí
– Chất rắn, màu trắng,
(trạng thái, màu dạng bột.
sắc, mùi, vị, tính
– Không tan trong nước
tan, khối lượng
lạnh, nhưng tan một phần
riêng)
trong nước nóng tạo hệ keo
Vai trò trong
cây xanh
Cellulose
Dự trữ năng lượng
– Chất rắn, màu trắng,
dạng sợi.
– Không tan trong nước
và các dung môi hữu cơ
thông thường
Xây dựng thành tế bào
thực vật. Giúp duy trì độ
cứng, hình dáng của cây.
Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật?
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ
phản ứng quang hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá carbon
dioxide và nước thành glucose và giải phóng khí oxygen.
Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh bột
(dự trữ năng lượng cho cây) và cellulose (xây dựng cấu
trúc cho cây xanh).
Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine
1. Phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine
Dung dịch hồ tinh bột dd Iodine
xanh tím
Phức màu
- Iodine là thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và
ngược lại.
Thí nghiệm 2: Sự thủy phân tinh bột
- Trong cơ thể người và nhiều loài động vật có
enzyme để thuỷ phân tinh bột thành glucose.
Riêng một số động vật như trâu, bò, dê,... còn có
enzyme để thuỷ phân cellulose thành glucose.
Quan sát hình 30.2 và cho biết ứng dụng chính của tinh bột?
– Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của
con người, đặc biệt có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,…
Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản xuất hồ dán, làm
nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.
– Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ
sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật
liệu thông dụng. Ngoài ra nó còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều
hoá chất như ethylic alcohol,…
Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách
sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày?
- Một số lương thực thực phẩm giàu tinh bột: Gạo, bột mì, ngô,
khoai, sắn ...
- Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày:
+ Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa
mì,.. sử dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm
với thức ăn giàu protein khác như trứng, thịt,…
+ Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..)
vào các món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.
+ Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên
liệu khác (trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn Cellulose
không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000.
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. iot.
C. NaCl.
D. glucose.
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước.
Cho
biết bộ
nàongô
của
câynhiều
ngô chứa
nhiều
tinhthân
bột, cây
bộ
Bộ phận
bắpphận
của cây
chứa
tinh bột,
bộ phận
phận
nàonhiều
chứacellulose.
nhiều cellulose?
ngô
chứa
 







Các ý kiến mới nhất