KNTT - Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 08h:59' 14-03-2026
Dung lượng: 45.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 08h:59' 14-03-2026
Dung lượng: 45.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Mỗi bạn được bốc 1 viên kẹo
bất kì trong hộp. Em hãy ăn viên
kẹo và mô tả lại quá trình đó.
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh
dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự
sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu
hết có kích thước lớn nên các tế bào của
cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình
nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này
và quá trình đó diễn ra như thế nào?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Thức ăn cung cấp chất dinh
Tại sao ta cần phải ăn uống?
dưỡng cho cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là các chất có trong
thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên
liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡTh
ng
ảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà
chúng ta sử dụng hằng ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều loại dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại thức
thức ăn như vậy?
ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy đủ chất
dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động bình thường
và khỏe mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các nhóm chất dinh Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin, chất
dưỡng có trong các loại thức ăn khoáng
trên?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
Cơ ng
thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
dưỡ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn
ra như thế nào?
=> Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và
sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
II. TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát hình 32.1, gọi tên các cơ quan của
hệ tiêu hóa ở những vị trí được đánh số.
1. tuyến nước bọt
2. hầu
3. thực quản.
4. dạ dày.
5. tụy.
6. ruột non.
7. ruột già
8. Hậu môn.
9. mật
10. gan.
11. miệng.
Xác định tên 3 cơ quan của hệ tiêu hóa
mà thức ăn không đi qua
=> 3 cơ quan mà thức ăn không đi qua là :
Gan, tụy mật,...
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
a/ Cấu tạo
Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan:
+ Ống tiêu hóa : Miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa : tuyến nước bọt, tuyến tụy,
gan, mật,….
b) Chức năng
Xem video trả lời câu hỏi: Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
b) Chức năng
Xem tiếp video trả lời câu hỏi:
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn :
Tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực tràng
3/ Quá trình tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, đảo Tinh bột chín.
khoang miệng
trộn thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: nhờ enzyme
amylase trong tuyến nước bọt biến tinh
bột chín thành đường manltose nhờ
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa ở
khoang
miệng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
tiêu hóa
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
dạ dày
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở ruột non - Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
Tiêu hóa ở ruột già - Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
và trực tràng
nước, một số ít các chất, cô đặc
chất bã để tạo phân và thải ra
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về mỗi
quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện chức
năng chung của hệ tiêu hoá?
Cho ví dụ.
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu
hóa và dinh dưỡng
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo
chất dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa
học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được
hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi
và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ
thể. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ
tạo thành phân và được thải ra ngoài. Không có hoạt động
tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một
cách hiệu quả.
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa
học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được
hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất
không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành chất
thải và được đưa ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau sâu răng, đau dạ
Kể tên một số bệnh
dày, viêm loét dạ dày,
về đường tiêu hóa
rối loạn tiêu hóa,….
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Hãy xác định các triệu chứng
dưới đây là đau bộ phận
nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
Dổại khi
dàyđói và khi no…
chua, đau thay đ
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải
Gan,
túi
m
ậ
t
kèm theo vàng da, vàng mắt…
Rối loạn tiêu
3. Đau bụng vùng quanh
hóa,
đ
ạ
i
tràng
co
rốn?
thắt
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu
răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các vi ệc
nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các
loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai
hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu s ắc t ối h ơn (màu
nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người bệnh
cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn th ức ăn nóng
hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, c ường đ ộ đau gia
tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. Nếu không ch ữa t ủy thì
bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức năng
của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và bu ổi tối tr ước khi đi
ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu
răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng b ằng các dung d ịch v ệ
sinh răng miệng).
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn,
nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và
xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những thực
phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày,
giúp cho việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống
có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào
nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những
thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày,
đầy bụng, khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
quen ăn uống lành mạnh.
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá
1. Sâu răng
- Biểu hiện: Sâu răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
gây đau, nhức, khó chịu.
- Nguyên nhân: khi có thức ăn dính lên mặt răng các vi khuẩn sẽ phân hủy
thức ăn tạo ra acid ăn mòn men răng.
- Biện pháp phòng chống:
+ Cần giữ vệ sinh răng miệng đúng cách; hạn chế đồ ngọt.
+ Khám răng định kì.
+ Điều trị vùng răng sâu ngay khi phát hiện;…
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá
2. Viêm loét dạ dày – tá tràng
- Biểu hiện: do tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá
tràng. Người bị bệnh đau vùng bụng trên rốn, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa,
…
- Nguyên nhân: Nguyên nhân chính gây bệnh là nhiễm vi khuẩn HP
(Helicobacter pylori, thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và
sinh hoạt không điều độ,...
- Biện pháp phòng chống:
+ Duy trì chế độ ăn uống hợp lí.
+ Nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ
+ Giữ tinh thần thoải mái,...
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng thiết yếu và năng lượng là
Nhubao
cầnhiêu?
u dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
Trbẻảoem
có nhu
cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
đ+ảm
nguyên
tắc nào?
tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghị cho người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ
thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, cường độ lao
động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung
cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ
lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể; cân đối các thành phần dinh
dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
Khẩu phần ăn của 1 bạn học sinh lớp 8 gồm
400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà ta; 300g rau
dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Ví dụ: Ngô tươi
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275
g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: h ạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm vẫn duy trì
được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng. Nên sử dụng sản phẩm
trước khi hết hạn sử dụng.
+ Thành phần: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh dưỡng của sản
phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất có thể gây kích ứng không
phù hợp với một số người, cần chú ý thông tin này để tránh ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Khối lượng tịnh: khối lượng sản phẩm có thể sử dụng…
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm
khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm:
+ Lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng.
+ Chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách, không để lẫn
thực phẩm ăn sống với thực phẩm đã nấu chín
+ Bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh
+ Thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận;…
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Nhiệm vụ 1. Điều tra 1 số bệnh về đường tiêu hoá
+ Bước 1: Điều tra về các bệnh tiêu hoá trong trường học hoặc tại đ ịa phương nh ư tiêu ch ảy,
ngộ độc thực phẩm….
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4
Nhiệm vụ 2. Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương (cần có các hình ảnh
hoặc video minh hoạ)
+ Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc tại đ ịa ph ương và
tìm hiều nguyên nhân
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.5
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Bước 1: Bấm vào màn hình ra câu hỏi
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình ra đáp án
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án. Bấm vào xì trum
thảm bay sẽ mất đáp án mà xì trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
bất kì trong hộp. Em hãy ăn viên
kẹo và mô tả lại quá trình đó.
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh
dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự
sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu
hết có kích thước lớn nên các tế bào của
cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình
nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này
và quá trình đó diễn ra như thế nào?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Thức ăn cung cấp chất dinh
Tại sao ta cần phải ăn uống?
dưỡng cho cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là các chất có trong
thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên
liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡTh
ng
ảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà
chúng ta sử dụng hằng ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều loại dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại thức
thức ăn như vậy?
ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy đủ chất
dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động bình thường
và khỏe mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các nhóm chất dinh Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin, chất
dưỡng có trong các loại thức ăn khoáng
trên?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
Cơ ng
thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
dưỡ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn
ra như thế nào?
=> Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và
sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
II. TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát hình 32.1, gọi tên các cơ quan của
hệ tiêu hóa ở những vị trí được đánh số.
1. tuyến nước bọt
2. hầu
3. thực quản.
4. dạ dày.
5. tụy.
6. ruột non.
7. ruột già
8. Hậu môn.
9. mật
10. gan.
11. miệng.
Xác định tên 3 cơ quan của hệ tiêu hóa
mà thức ăn không đi qua
=> 3 cơ quan mà thức ăn không đi qua là :
Gan, tụy mật,...
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
a/ Cấu tạo
Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan:
+ Ống tiêu hóa : Miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa : tuyến nước bọt, tuyến tụy,
gan, mật,….
b) Chức năng
Xem video trả lời câu hỏi: Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
b) Chức năng
Xem tiếp video trả lời câu hỏi:
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn :
Tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực tràng
3/ Quá trình tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, đảo Tinh bột chín.
khoang miệng
trộn thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: nhờ enzyme
amylase trong tuyến nước bọt biến tinh
bột chín thành đường manltose nhờ
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa ở
khoang
miệng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
tiêu hóa
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
dạ dày
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở ruột non - Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
Tiêu hóa ở ruột già - Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
và trực tràng
nước, một số ít các chất, cô đặc
chất bã để tạo phân và thải ra
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về mỗi
quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện chức
năng chung của hệ tiêu hoá?
Cho ví dụ.
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu
hóa và dinh dưỡng
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo
chất dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa
học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được
hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi
và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ
thể. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ
tạo thành phân và được thải ra ngoài. Không có hoạt động
tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một
cách hiệu quả.
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa
học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được
hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất
không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành chất
thải và được đưa ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau sâu răng, đau dạ
Kể tên một số bệnh
dày, viêm loét dạ dày,
về đường tiêu hóa
rối loạn tiêu hóa,….
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Hãy xác định các triệu chứng
dưới đây là đau bộ phận
nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
Dổại khi
dàyđói và khi no…
chua, đau thay đ
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải
Gan,
túi
m
ậ
t
kèm theo vàng da, vàng mắt…
Rối loạn tiêu
3. Đau bụng vùng quanh
hóa,
đ
ạ
i
tràng
co
rốn?
thắt
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu
răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các vi ệc
nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các
loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai
hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu s ắc t ối h ơn (màu
nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người bệnh
cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn th ức ăn nóng
hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, c ường đ ộ đau gia
tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. Nếu không ch ữa t ủy thì
bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức năng
của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và bu ổi tối tr ước khi đi
ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu
răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng b ằng các dung d ịch v ệ
sinh răng miệng).
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn,
nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và
xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những thực
phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày,
giúp cho việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống
có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào
nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những
thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày,
đầy bụng, khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
quen ăn uống lành mạnh.
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá
1. Sâu răng
- Biểu hiện: Sâu răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
gây đau, nhức, khó chịu.
- Nguyên nhân: khi có thức ăn dính lên mặt răng các vi khuẩn sẽ phân hủy
thức ăn tạo ra acid ăn mòn men răng.
- Biện pháp phòng chống:
+ Cần giữ vệ sinh răng miệng đúng cách; hạn chế đồ ngọt.
+ Khám răng định kì.
+ Điều trị vùng răng sâu ngay khi phát hiện;…
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá
2. Viêm loét dạ dày – tá tràng
- Biểu hiện: do tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá
tràng. Người bị bệnh đau vùng bụng trên rốn, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa,
…
- Nguyên nhân: Nguyên nhân chính gây bệnh là nhiễm vi khuẩn HP
(Helicobacter pylori, thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và
sinh hoạt không điều độ,...
- Biện pháp phòng chống:
+ Duy trì chế độ ăn uống hợp lí.
+ Nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ
+ Giữ tinh thần thoải mái,...
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng thiết yếu và năng lượng là
Nhubao
cầnhiêu?
u dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
Trbẻảoem
có nhu
cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
đ+ảm
nguyên
tắc nào?
tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghị cho người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ
thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, cường độ lao
động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung
cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ
lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể; cân đối các thành phần dinh
dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
Khẩu phần ăn của 1 bạn học sinh lớp 8 gồm
400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà ta; 300g rau
dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Ví dụ: Ngô tươi
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275
g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: h ạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm vẫn duy trì
được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng. Nên sử dụng sản phẩm
trước khi hết hạn sử dụng.
+ Thành phần: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh dưỡng của sản
phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất có thể gây kích ứng không
phù hợp với một số người, cần chú ý thông tin này để tránh ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Khối lượng tịnh: khối lượng sản phẩm có thể sử dụng…
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm
khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm:
+ Lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng.
+ Chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách, không để lẫn
thực phẩm ăn sống với thực phẩm đã nấu chín
+ Bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh
+ Thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận;…
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Nhiệm vụ 1. Điều tra 1 số bệnh về đường tiêu hoá
+ Bước 1: Điều tra về các bệnh tiêu hoá trong trường học hoặc tại đ ịa phương nh ư tiêu ch ảy,
ngộ độc thực phẩm….
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4
Nhiệm vụ 2. Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương (cần có các hình ảnh
hoặc video minh hoạ)
+ Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc tại đ ịa ph ương và
tìm hiều nguyên nhân
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.5
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Bước 1: Bấm vào màn hình ra câu hỏi
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình ra đáp án
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án. Bấm vào xì trum
thảm bay sẽ mất đáp án mà xì trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
 







Các ý kiến mới nhất