Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 00h:31' 15-09-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 611
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 39. BÀI 28:
TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

TIẾT 39. BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

TIẾT 39. BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Tập tính là một chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích của môi trường.

1. Tập tính làm tổ của chim, tập tính
đào hang của chuột, tập tính chăng
tơ ở nhện, tập tính sống thành đàn ở
loài kiến, tập tính tính di cư của chim,
tập tính tập thể dục buổi sáng ở
người,…
2. Vai trò của tập tính:
- Giúp đảm bảo sự tồn tại và phát
triển nòi giống như tập tính sinh sản,
tập tính trốn tránh kẻ thù,…
- Giúp đảm bảo cho động vật thích
nghi với môi trường như tập tính di
cư, tập tính sống bầy đàn,…

BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Tập tính là một chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích của môi trường.
- Tập tính có vai trò rất quan trọng trong đời sống động vật, đảm bảo động vật thích
nghi với môi trường sống, liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống.
- Tập tính của động vật rất đa dạng:
+ Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được: được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua
học tập và rút kinh nghiệm.

b) Phân loại các tập tính:
- Các tập tính bẩm sinh là: a, c.
- Các tập tính học được là: b, d

a) Ý nghĩa của các tập tính:
- Hình (a) Nhện giăng tơ là để
bắt mồi và tránh kẻ thù.
- Hình (b) Khỉ dùng đá đập
hạt cứng để ăn là để tìm kiếm
thức ăn.
- Hình (c) Chim làm tổ để tạo
nơi ở và nơi sinh sản.
- Hình (d) Người đi đường
dừng lại khi đèn đỏ để đảm
bảo an toàn giao thông
(nhường đường cho những
phương tiện được phép đi).

X
X
X
X
X

X

Cơ sở của việc ghi âm tiếng mèo để đuổi chuột: Chuột có tập tính
lẩn trổn khi nhìn thấy hoặc nghe thấy tiếng mèo kêu → Dùng âm thanh
tiếng mèo kêu sẽ khiến chuột sợ hãi, không dám lại gần.

TIẾT 40. BÀI 28:

TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T2).

BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Tập tính là một chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích của môi trường.
- Tập tính có vai trò rất quan trọng trong đời sống động vật, đảm bảo động vật thích
nghi với môi trường sống, liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống.
- Tập tính của động vật rất đa dạng:
+ Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được: được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua
học tập và rút kinh nghiệm.
II. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO THỰC TIỄN

? Nêu những ứng dụng hiểu biết về tập tính trong sản xuất và đời sống? Lấy ví dụ?

- Dạy chó đi săn, bắt kẻ gian, phát hiện ma túy.
- Làm bù nhìn ở ruộng nương để đuổi chim phá hoại mùa màng.
- Dùng bẫy đèn ban đêm diệt côn trùng có hại.
- Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng giờ.
- Vỗ tay gọi cá đến.
- Huấn luyện động vật phục vụ trong chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu).
- Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản.
- Xây dựng một số thói quen tốt ở người: ngủ sớm và thức dậy đúng giờ, đọc sách,
tập thể dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn giao thông,…

2. Người ta có thể dùng biện pháp bẫy đèn ban đêm diệt côn trùng có hại vì côn
trùng có tính hướng sáng, người ta dùng bẫy đèn để thu hút côn trùng.
3. Người dân miền biển thường câu mực vào ban đêm vì:
- Tập tính kiếm ăn của mực là vào ban đêm → Đi câu mực vào ban đêm sẽ có tần
suất bắt gặp mực cao hơn.
- Ngoài ra, vào ban đêm, mực bị thu hút bởi nguồn ánh sáng do ngư dân tạo ra.
Chiếu ánh sáng xuống mặt nước, ánh đèn câu sẽ thu hút động vật phù du, con mồi
nhỏ, các loài cá nhỏ, theo đó, mực cũng sẽ bị thu hút đến tìm thức ăn → Bắt được
nhiều mực hơn.

4. Người ta dạy chó nghiệp vụ dựa trên cơ sở khoa học chính là sự hình
thành và thay đổi tập tính ở động vật (tập tính có thể thay đổi và có thể
được hình thành mới). Trên cơ sở đó, người huấn luyện cho sẽ điều chỉnh
và hợp lí quá trình huấn luyện nhằm tạo ra các thói quen có kỉ luật chung
và các thói quen đặc biệt ở chó.

- Động vật lưỡng cư (ếch, nhái) phát ra tiếng kêu ộp ộp lâu hơn và to hơn
so với bình thường khi thời tiết xấu xuất hiện. Khi âm lượng của chúng
tăng lên, báo hiệu một cơn giông bão có thể đang ập tới.
 - Tùy thuộc vào mức độ cao hay thấp của chuồn chuồn đang bay, con
người có thể đánh giá thời tiết tốt hay xấu trong tương lai gần. Nếu
chuồn chuồn bay cao, thời tiết sẽ quang đãng, ngược lại khi chúng bay
gần mặt đất thì thời tiết sẽ xấu đi.

KIỂM TRA 15 PHÚT
(Từ 10g45' – 11g00')

•Câu hỏi: Thế nào là tập tính của động
vật? Vai trò của tập tính? Phân loại tập
tính và ứng dụng của tập tính trong sản
xuất và đời sống.

BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Tập tính là một chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích của môi trường.
- Tập tính có vai trò rất quan trọng trong đời sống động vật, đảm bảo động vật thích
nghi với môi trường sống, liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống.
- Tập tính của động vật rất đa dạng:
+ Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được: được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua
học tập và rút kinh nghiệm.
II. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO THỰC TIỄN
- Ứng dụng hiểu biết về tập tính trong sản xuất nông nghiệp, truy tìm tội phạm, cứu
hộ, cứu nạn …
- Xây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, làm việc, học tập.

TIẾT 41. BÀI 28:

TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).

BÀI 28: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Tập tính là một chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích của môi trường.
- Tập tính có vai trò rất quan trọng trong đời sống động vật, đảm bảo động vật thích
nghi với môi trường sống, liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống.
- Tập tính của động vật rất đa dạng:
+ Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được: được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua
học tập và rút kinh nghiệm.
II. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO THỰC TIỄN
- Ứng dụng hiểu biết về tập tính trong sản xuất nông nghiệp, truy tìm tội phạm, cứu
hộ, cứu nạn …
- Xây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, làm việc, học tập.
III. LUYỆN TẬP

Bài 1: Hoàn thành bảng sau về ý nghĩa của các tập tính ở động vật và cho ví dụ minh họa.

Bài 2: Hãy tìm hiểu và nêu một số câu ca dao, tục ngữ về các tập tính của động vật.
Một số câu ca dao, tục ngữ về các tập tính của động vật:
1. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
2. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
3. Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to.
4. Én bay thấp, mưa ngập bờ ao; én bay cao, mưa rào lại tạnh.
5. Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
Giải thích khoa học cho hiện tượng này là chuồn chuồn có hai đôi cánh dài, mỏng và có các nan
hút được không khí. Chuồn chuồn bay thấp hay bay cao phụ thuộc vào áp suất của khí quyển. Áp
suất khí quyển lại liên quan đến nhiệt độ và độ ẩm của không khí. Khi trời nắng, không khí khô ráo,
nhiệt độ cao thì áp suất khí quyển thấp. Khi đó, cánh của chuồn chuồn nhẹ và áp suất khí quyển
thấp nên chuồn chuồn dễ dàng bay lên cao. Trước lúc trời mưa, không khí có độ ẩm cao và nhiệt
độ giảm xuống, lúc đó áp suất khí quyển tăng lên. Không khí ẩm đọng vào những bộ cánh mỏng
của côn trùng, làm tăng trọng lượng của cánh đồng thời áp suất khí quyển lớn tác dụng vào cánh
chuồn chuồn khiến chúng chỉ có thể bay là là sát mặt đất.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cảm ứng của động vật là
A. khả năng cơ thể động vật phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
B. khả năng cơ thể động vật tiếp nhận với các kích thích từ môi
trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
C. khả năng cơ thể động sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp
với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và
phát triển.
D. khả năng cơ thể động vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với
các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và
phát triển.
Đáp án đúng: D

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 2. Tập tính là
A. chuỗi phản ứng của động vật nhằm biến đổi kích thích của môi trường.
B. chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường.
C. chuỗi phản ứng của động vật nhằm phát tán kích thích của môi trường.
D. chuỗi phản ứng của động vật nhằm điều tiết kích thích của môi trường.
Đáp án đúng: B
Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường.
Câu 3. Các loài động vật thường dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh
thổ. Đây là 
A. tập tính kiếm ăn.
B. tập tính sinh sản.
C. tập tính bảo vệ lãnh thổ.
D. tập tính trốn tránh kẻ thù.
Đáp án đúng: C
Các loài động vật thường dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ. Đây
là tập tính bảo vệ lãnh thổ nhằm bảo vệ nguồn sống của bản thân động vật trước các đồng loại.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 4. Vai trò của tập tính đối với động vật là
A. tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn
tại, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
B. tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến phát
triển nòi giống, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
C. tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn
tại và phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật biến đổi được môi trường sống phù với với
bản thân.
D. tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn
tại và phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
Đáp án đúng: D
Tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn tại
và phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 5. Tập tính gồm
A. tập tính bẩm sinh và tập tính học được. B. tập tính bẩm sinh và tập tính rèn luyện.
C. tập tính sẵn có và tập tính học được.
D. tập tính sẵn có và tập tính rèn luyện.
Đáp án đúng: A
Có 2 loại tập tính, đó là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Câu 6. Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào không phải là tập tính bẩm sinh?
A. Chim, cá di cư.
B. Ong, kiến sống thành bầy đàn.
C. Nhện giăng tơ.
D. Chuột chạy trốn khi nghe thấy tiếng mèo.
Đáp án đúng: D
Chuột chạy trốn khi nghe thấy tiếng mèo là tập tính học được.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 7. Cho các nhận định sau:
1. Tập tính của động vật rất đa dạng và phức tạp.
2. Tập tính giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
3. Kiếm ăn là một tập tính có ở hầu hết các loài động vật.
4. Tập tính có 3 dạng là tập tính bẩm sinh, tập tính không bẩm sinh và tập tính học được.
5. Nhện giăng tơ là tập tính bẩm sinh.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng: C
Nhận định đúng là 1, 2, 3, 5.
Nhận định 4 sai vì tập tính có 2 dạng là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 8. Tập tính bẩm sinh là
A. các tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
B. các tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.
C. các tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
D. các tập tính sinh ra đã có nhưng mang tính cá thể, không đặc trưng cho loài.
Đáp án đúng: A
Tập tính bẩm sinh là các tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Câu 9. Tập tính học được là
A. các tập tính của động vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
B. các tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.
C. các tập tính sinh ra đã có nhưng mang tính cá thể, không đặc trưng cho loài.
D. các tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Đáp án đúng: D
Tập tính học được là các tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập
và rút kinh nghiệm.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).

Đáp án đúng: C
Tập tính bẩm sinh bao gồm: Nhện giăng lưới, chim làm tổ, đến mùa đông chim đi tránh
rét.
Tập tính học được bao gồm: Khỉ dùng đá đập hạt để ăn, người đi đường dừng lại khi đèn
đỏ, hổ thực hiện nhiều động tác như rình, rượt, vồ,… để săn mồi.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 11. Trong các câu sau đây, những câu nào thể hiện tập tính bẩm sinh và thể hiện tập
tính học được lần lượt là:
1. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước
2. Thất bại là mẹ của thành công
3. Trăm hay không bằng tay quen
4. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
5. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
6. Tôm đi ăn chạng vạng, cá đi ăn rạng đông
A. (1,2,3) và (4,5,6)
B. (1,2,4) và (3,5,6)
C. (2,3, 5) và (1,4,6)
D. (1,4,6) và (2,3,5)
Đáp án đúng: D
Tập tính bẩm sinh là: 1.Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước; 4.Chuồn chuồn bay thấp thì
mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm; 6. Tôm đi ăn chạng vạng, cá đi ăn rạng đông
Tập tính học được là: 2. Thất bại là mẹ của thành công; 3. Trăm hay không bằng tay quen;
5. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 12. Vì sao người ta có thể dùng biện pháp bẫy đèn ban đêm diệt côn trùng có hại?
A. Vì côn trùng bị thu hút bởi ánh đèn vào ban đêm nên có thể dùng bẫy đèn có thể thu hút
và bắt côn trùng.
B. Vì côn trùng sợ ánh đèn vào ban đêm nên khi nhìn thấy ánh đèn chúng sẽ tự động tránh
xa.
C. Vì ánh đèn có thể trực tiếp tiêu diệt côn trùng nên có thể dùng bẫy đèn để tiêu diệt trực
tiếp côn trùng.
D. Vì ánh đèn có thể thu hút nhiều loài sinh vật ăn côn trùng nên có thể dùng bẫy đèn để tiêu
diệt gián tiếp côn trùng.
Đáp án đúng: A
Vì côn trùng bị thu hút bởi ánh đèn vào ban đêm nên có thể dùng bẫy đèn có thể thu hút và
bắt côn trùng.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 13. Vì sao người ta thường câu tôm vào chiều tối?
A. Vì vào lúc này người ta thường rảnh.
B. Vì vào lúc này tôm thường tập trung một chỗ.
C. Vì vào lúc này tôm thường ra ngoài hoạt động.
D. Vì vào lúc này tôm thường ẩn nấp ở trong hang.
Đáp án đúng: C
Người ta thường câu tôm vào chiều tối vì tôm thường ra ngoài hoạt động vào chiều tối. Nhờ đó, việc câu
tôm sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Câu 14. Người ta thường làm bù nhìn bằng rơm hoặc bằng nilong ở ruộng nương nhằm mục đích 
A. hạn chế sâu bệnh hại.
B. xua đuổi chim phá hoại mùa màng.
C. tô điểm cho ruộng nương.
D. hạn chế sự phá hoại của con người.
Đáp án đúng: B
Người ta thường làm bù nhìn bằng rơm hoặc bằng nilong ở ruộng nương nhằm mục đích để đuổi chim phá
hoại mùa màng. Đây là một ứng dụng của tập tính (chim chóc thường sợ và tránh xa con người) vào trong
sản xuất.

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).
Câu 15. Vì sao người ta sử dụng ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây trồng?
A. Vì thức ăn của ong mắt đỏ là các loài sâu hại.
B. Vì ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng bên trong trứng của các loài sâu hại.
C. Vì ong mắt đỏ có tập tính kí sinh trong cơ thể sâu hại.
D. Vì ong mắt đỏ có tập tính trích nọc độc tiêu diệt côn trùng.
Đáp án đúng: B
Người ta sử dụng ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây trồng là vì ong mắt đỏ có tập
tính đẻ trứng bên trong trứng của các loài sâu hại. Khi trứng ong mắt đỏ nở,
con non sẽ tiêu thụ dinh dưỡng từ bên trong trứng sâu, khiến trứng chết đi,
không có khả năng nở ra sâu hại. 

TIẾT 41. BÀI 28:TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT(T3).

BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Học thuộc lý thuyết và hoàn thiện bài
tập 28 (Sách bài tập)
2.Chuẩn bị mới. Bài 29: Khái quát về sinh
trưởng, phát triển của sinh vật
 
Gửi ý kiến