KNTT - Bài 34. Hệ hô hấp ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 22h:44' 07-10-2024
Dung lượng: 99.6 MB
Số lượt tải: 903
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 22h:44' 07-10-2024
Dung lượng: 99.6 MB
Số lượt tải: 903
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 87.88.90 - BÀI 34
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
BÀI 34 HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
1 Cấu tạo và chức năng hô hấp
NỘI
DUNG
2 Một số bệnh về phổi và
đường hô hấp
Thuốc lá và tác hại của
3
khói thuốc lá
4 Thực hành hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước
KHỞI ĐỘNG
Xem đoạn phim sau và trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=HLSJowTFV_Q
1. Hệ hô hấp ở người gồm những cơ
quan nào?
2. Những bệnh thường gặp ở hệ hô
hấp người là gì? Phòng tránh thế nào?
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 43.1
hoàn thành phiếu học tập số 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU CHỨC
CÁC CƠ QUAN
TẠO
Đường
dẫn khí
Mũi
Thanh quản
Khí quản
Phế quản và tiểu
phế quản
Hai lá phổi Phổi trái và phải
NĂNG
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Các cơ quan
Đường
dẫn
khí
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi, có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy,
mao mạch dày đặc.
Ngăn bụi, làm ấm,
làm ẩm không khí.
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể
cử động
Đậy kín đường hô hấp
khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy với nhiều lông rung
chuyển động liên tục
Dẫn khí
Phế quản và
tiểu phế quản
Hai lá Phổi trái và
phổi phải
Dẫn khí vào phổi rồi đến các phế nang
Gồm nhiều phế nang
Là nơi diễn ra trao
đổi khí
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ
HẤP
1. Cấu tạo hệ hô hấp:
Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí: (mũi,
thanh quản, khí quản, phế quản) và 2 lá phổi.
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi,
ngăn bụi, làm ấm và làm ẩm không khí vào phổi và
bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại.
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi
trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
-HS hoạt động nhóm đôi và xung phong trả lời qua
trò chơi
“Cặp đôi hoàn hảo nhất”
1. Quan sát Hình
34.2, mô tả hoạt
động của cơ, xương
và sự thay đổi thể
tích lồng ngực khi
cử động hô hấp?
2. Quan sát Hình
34.3, mô tả sự trao
đổi khí ở phổi và tế
bào?
3. Trình bày sự phối
hợp chức năng của
mỗi cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ
hô hấp?
2. CHỨC NĂNG CỦA HỆ HÔ HẤP
a, Thông khí ở phổi:
- Hít vào và thở ra giúp cho phổi được thông
khí.
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng
thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra.
b, Trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch
tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
+ Trao đổi khí ở phổi: O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu,
CO2 từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào: O2 từ máu khuếch tán vào tế bào, CO2 từ tế
PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHTN
Chủ đề: Thuốc lá với sức khỏe hệ hô hấp
Học sinh làm việc nhóm đọc thông tin kết
hợpxem video và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Tiết 2:
TT
Tên bệnh
1
Viêm đường hô hấp
2
Viêm phổi
3
Lao phổi
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
TT
1
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Tiếp xúc với môi trường
Viêm sống bị ô nhiễm có chứa
đường virus hoặc vi khuẩn gây
hô hấp bệnh
2
Viêm
phổi
3
Lao
phổi
Biện pháp phòng chống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại,
không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây
xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế
Virus, vi khuẩn, nấm, hóa
sử dụng các thiết bị thải chất độc
chất xâm nhập vào phổi
hại,...
+ Đeo khẩu trang khi lao động
Do vi khuẩn Mycobacterium nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
tuberculosis xâm nhập vào + Không tiếp xúc gần với người
phổi
nhiễm bệnh.
1. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?
2. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
II. Một số bệnh về phổi và đường hô hấp
* Các bệnh về phổi: Viêm đường hô hấp, Viêm phổi, Lao phổi,.. *
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
+ Trồng nhiều cây xanh;
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị thải khí độc;
+ Tránh xa các tác nhân gây hại, không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
+ Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
Có nên kinh doanh
thuốc lá, có nên
hút thuốc lá hay
không? Vì sao?
Cùng nhau thiết
kế áp phích tuyên
truyền không hút
thuốc lá.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá:
- Suy giảm chức năng phổi
- Gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn
tính.
- Gây bệnh ung thư,...
- Hút thuốc lá thụ động có
Tiết 3:
Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
1. Trong trường hợp nào thì cần tiến hành
hô hấp nhân tạo ?
2. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân?
Tại sao phải ấn tay vào lồng ngực?
3. Thứ tự các thao tác?
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và
tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi
thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra
ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp
của nạn nhân được ổn định bình thường
Lưu ý:
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng
khó mở, có thể dùng tay bịt
miệng và thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời
ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt
vừa xoa bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê
cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra
phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi
sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
DẤU HIỆU TỐT
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng
được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
DẤU HIỆU XẤU
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập
hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không
có phản ứng
Đồng tử giãn
THỰC HÀNH
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 1
Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hítHẾTvào, thở ra.
GIỜ
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
Đáp
án
10s
123456789
Câu 2
Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới
khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
HẾ
Đáp án
10s
9T
8
7
6
5
4
3
2
1
GI
Câu 3
Khi thức ăn xuống thực quản thì không khí có qua được khí quản không?
a. Không, vì thực quản phình to ra đè bẹp khí quản
b. Có nhưng ít, vì khí quản bị thu hẹp do thực quản phình to
c. qua lại bình thường, vì khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn
d. Khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn, chỗ tiếp giáp với thực
quản là cơ tròn nên lưu thông khí và nuốt thức ăn đều diễn ra bình
thường
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
Câu 4
Khí O2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao đổi
khí ở phổi?
a. Trao đổi qua lại giữa các đơn vị cấu tạo của phổi
b. Từ máu vào trong không khí phế nang
c. Từ phế nang phổi phải sang phế nang phổi trái
d. Từ không khí ở phế nang vào máu
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 5
Không khí ở phổi thường xuyên được đổi mới nhờ:
a. Hoạt động thải khí CO2
b. Hoạt động tuần hoàn
c. Hoạt động lấy khí CO2
d. Hoạt động hô hấp
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 6
Khí CO2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao
đổi khí ở phổi?
a. Trao đổi qua lại giữa các đơn vị cấu tạo của phổi
b. Từ máu vào trong không khí phế nang
c. Từ phế nang phổi phải sang phế nang phổi trái
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
Câu 7
Khí CO2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động
trao đổi khí ở tế bào?
a. Từ tế bào vào máu.
b. Từ máu vào tế bào
c. Từ không khí ở phế nang vào máu
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
HẾT
Đáp án
10s
123456789
GIỜ
Câu 8
Khí O2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao đổi khí ở tế bào?
a. Từ tế bào vào máu.
b. Từ máu vào tế bào
c. Từ không khí ở phế nang vào máu
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 9
Hô hấp là gì?
a. Là quá trình lấy khí O2 từ ngoài môi trường vào trong cơ thể, cung cấp cho các
hoạt động sống khác.
b. Là sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.
c. Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
d. Là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do
các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 10
Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể?
a. Cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và thải CO2 ra khỏi cơ thể
b. Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
c. Lấy khí O2 từ ngoài môi trường vào trong cơ thể, cung cấp cho
các hoạt động sống khác
d. Trao đổi khí ở phổi.
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
BÀI 34 HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
1 Cấu tạo và chức năng hô hấp
NỘI
DUNG
2 Một số bệnh về phổi và
đường hô hấp
Thuốc lá và tác hại của
3
khói thuốc lá
4 Thực hành hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước
KHỞI ĐỘNG
Xem đoạn phim sau và trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=HLSJowTFV_Q
1. Hệ hô hấp ở người gồm những cơ
quan nào?
2. Những bệnh thường gặp ở hệ hô
hấp người là gì? Phòng tránh thế nào?
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 43.1
hoàn thành phiếu học tập số 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU CHỨC
CÁC CƠ QUAN
TẠO
Đường
dẫn khí
Mũi
Thanh quản
Khí quản
Phế quản và tiểu
phế quản
Hai lá phổi Phổi trái và phải
NĂNG
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Các cơ quan
Đường
dẫn
khí
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi, có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy,
mao mạch dày đặc.
Ngăn bụi, làm ấm,
làm ẩm không khí.
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể
cử động
Đậy kín đường hô hấp
khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy với nhiều lông rung
chuyển động liên tục
Dẫn khí
Phế quản và
tiểu phế quản
Hai lá Phổi trái và
phổi phải
Dẫn khí vào phổi rồi đến các phế nang
Gồm nhiều phế nang
Là nơi diễn ra trao
đổi khí
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ
HẤP
1. Cấu tạo hệ hô hấp:
Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí: (mũi,
thanh quản, khí quản, phế quản) và 2 lá phổi.
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi,
ngăn bụi, làm ấm và làm ẩm không khí vào phổi và
bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại.
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi
trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
-HS hoạt động nhóm đôi và xung phong trả lời qua
trò chơi
“Cặp đôi hoàn hảo nhất”
1. Quan sát Hình
34.2, mô tả hoạt
động của cơ, xương
và sự thay đổi thể
tích lồng ngực khi
cử động hô hấp?
2. Quan sát Hình
34.3, mô tả sự trao
đổi khí ở phổi và tế
bào?
3. Trình bày sự phối
hợp chức năng của
mỗi cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ
hô hấp?
2. CHỨC NĂNG CỦA HỆ HÔ HẤP
a, Thông khí ở phổi:
- Hít vào và thở ra giúp cho phổi được thông
khí.
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng
thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra.
b, Trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch
tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
+ Trao đổi khí ở phổi: O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu,
CO2 từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào: O2 từ máu khuếch tán vào tế bào, CO2 từ tế
PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHTN
Chủ đề: Thuốc lá với sức khỏe hệ hô hấp
Học sinh làm việc nhóm đọc thông tin kết
hợpxem video và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Tiết 2:
TT
Tên bệnh
1
Viêm đường hô hấp
2
Viêm phổi
3
Lao phổi
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
TT
1
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Tiếp xúc với môi trường
Viêm sống bị ô nhiễm có chứa
đường virus hoặc vi khuẩn gây
hô hấp bệnh
2
Viêm
phổi
3
Lao
phổi
Biện pháp phòng chống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại,
không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây
xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế
Virus, vi khuẩn, nấm, hóa
sử dụng các thiết bị thải chất độc
chất xâm nhập vào phổi
hại,...
+ Đeo khẩu trang khi lao động
Do vi khuẩn Mycobacterium nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
tuberculosis xâm nhập vào + Không tiếp xúc gần với người
phổi
nhiễm bệnh.
1. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?
2. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
II. Một số bệnh về phổi và đường hô hấp
* Các bệnh về phổi: Viêm đường hô hấp, Viêm phổi, Lao phổi,.. *
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
+ Trồng nhiều cây xanh;
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị thải khí độc;
+ Tránh xa các tác nhân gây hại, không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
+ Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
Có nên kinh doanh
thuốc lá, có nên
hút thuốc lá hay
không? Vì sao?
Cùng nhau thiết
kế áp phích tuyên
truyền không hút
thuốc lá.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá:
- Suy giảm chức năng phổi
- Gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn
tính.
- Gây bệnh ung thư,...
- Hút thuốc lá thụ động có
Tiết 3:
Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
1. Trong trường hợp nào thì cần tiến hành
hô hấp nhân tạo ?
2. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân?
Tại sao phải ấn tay vào lồng ngực?
3. Thứ tự các thao tác?
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và
tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi
thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra
ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp
của nạn nhân được ổn định bình thường
Lưu ý:
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng
khó mở, có thể dùng tay bịt
miệng và thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời
ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt
vừa xoa bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê
cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra
phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi
sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
DẤU HIỆU TỐT
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng
được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
DẤU HIỆU XẤU
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập
hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không
có phản ứng
Đồng tử giãn
THỰC HÀNH
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 1
Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hítHẾTvào, thở ra.
GIỜ
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
Đáp
án
10s
123456789
Câu 2
Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới
khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
HẾ
Đáp án
10s
9T
8
7
6
5
4
3
2
1
GI
Câu 3
Khi thức ăn xuống thực quản thì không khí có qua được khí quản không?
a. Không, vì thực quản phình to ra đè bẹp khí quản
b. Có nhưng ít, vì khí quản bị thu hẹp do thực quản phình to
c. qua lại bình thường, vì khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn
d. Khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn, chỗ tiếp giáp với thực
quản là cơ tròn nên lưu thông khí và nuốt thức ăn đều diễn ra bình
thường
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
Câu 4
Khí O2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao đổi
khí ở phổi?
a. Trao đổi qua lại giữa các đơn vị cấu tạo của phổi
b. Từ máu vào trong không khí phế nang
c. Từ phế nang phổi phải sang phế nang phổi trái
d. Từ không khí ở phế nang vào máu
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 5
Không khí ở phổi thường xuyên được đổi mới nhờ:
a. Hoạt động thải khí CO2
b. Hoạt động tuần hoàn
c. Hoạt động lấy khí CO2
d. Hoạt động hô hấp
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 6
Khí CO2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao
đổi khí ở phổi?
a. Trao đổi qua lại giữa các đơn vị cấu tạo của phổi
b. Từ máu vào trong không khí phế nang
c. Từ phế nang phổi phải sang phế nang phổi trái
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
Câu 7
Khí CO2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động
trao đổi khí ở tế bào?
a. Từ tế bào vào máu.
b. Từ máu vào tế bào
c. Từ không khí ở phế nang vào máu
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
HẾT
Đáp án
10s
123456789
GIỜ
Câu 8
Khí O2 khuếch tán như thế nào trong hoạt động trao đổi khí ở tế bào?
a. Từ tế bào vào máu.
b. Từ máu vào tế bào
c. Từ không khí ở phế nang vào máu
d. Từ máu vào trong không khí ở phế nang
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 9
Hô hấp là gì?
a. Là quá trình lấy khí O2 từ ngoài môi trường vào trong cơ thể, cung cấp cho các
hoạt động sống khác.
b. Là sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.
c. Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
d. Là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do
các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Câu 10
Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể?
a. Cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và thải CO2 ra khỏi cơ thể
b. Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
c. Lấy khí O2 từ ngoài môi trường vào trong cơ thể, cung cấp cho
các hoạt động sống khác
d. Trao đổi khí ở phổi.
Đáp án
10s
HẾT
GIỜ
123456789
 








Các ý kiến mới nhất