Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 34. Thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:53' 29-01-2026
Dung lượng: 38.1 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:53' 29-01-2026
Dung lượng: 38.1 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KÍNH
THẦY
MẾN
BẠN
CHĂM
NGOAN
HỌC
GIỎI
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên một số loại cây xuất hiện trong video?
KHỞI ĐỘNG
Một
số loại cây xuất hiện trong video:
Cây Na, cây Mít, cây Dừa, cây Cam, cây Quýt, cây Gấc, cây Khế,…
Dự đoán: Chủ đề bài học hôm nay là gì?
Bài 34. Thực vật
I. Đa dạng thực vật
II. Các nhóm thực vật
III. Vai trò của thực vật
- Tên các loài thực vật trong hình: cây dừa, cây hoa
súng
- Thực vật có thể sống ở trên cạn hoặc dưới nước
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài 34. Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung
quanh chúng ta.
Bảng số lượng các loài thực vật ở Việt Nam
Ngành thực vật
Số lượng loài
Hạt kín
10 300
Hạt trần
69
Dương xỉ
Rêu
691
481
TrongEmcác
vật,
số lượng
hãyloài
nhậnthực
xét về
số lượng
loài các loài thuộc
củakín
mỗilà
ngành
thực
vật và
ở Việt
ngành Hạt
nhiều
nhất
số Nam?
lượng ít nhất là các
loài thuộc ngành Hạt trần.
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Cây rêu
Cây lúa
Cây bách tán
Cây cà chua
Cây bách tán
Cây vạn tuế
Cây hoa đồng tiền
Cây lông culi
Cây bèo ong
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Sự đa dạng của các loài của thực vật
kíchnhau
thướclàcủa
cácnhau. Có loài có
- Kích thước của Em
các hãy
loàinhận
thực xét
vậtvề
khác
khác
loài thực vật ?
kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích thước đến vài mét.
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
Cây Bao báp
(đường kính lá hơn 1 mét) (đường kính thân khoảng vài mét)
Cây cọ
vùng đồi núi
ở
Cây xương rồng
sống ở sa mạc
Cây Đước
ở vùng nước lợ
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có thể sống
Nhận
xét về
vật
Kể
tên một
số môi
môi trường
trường sống
sống của
của Thực
thực vật?
ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là sa mạc khô hạn.
Thực vật sống ở các môi trường khác nhau
Dâu tây (môi trường cạn)
Cây Vẹt đen (môi trường ngận mặn)
Hoa sen (môi trường nước)
Cây Rêu Tuần lộc (sống ở Bắc cực)
Tiết 46 - Bài 34: Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta
- Thực vật gồm nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau
- Trên thế giới có khoảng 400 000 loài thực vật
- Ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài thực vật được chia thành 4 ngành:
Ngành Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần, ngành Hạt kín
Bài 34: THỰC VẬT ( Tiết 1)
Em tập làm nhà nghiên cứu
Hoàn thành nội dung phiếu học tập
Tên thực vật
Bèo tấm
Nong tằm
Bao báp
Xương rồng
Môi trường sống
Kích thước
Quan sát hình ảnh hoàn thành phiếu học tập
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
(đường kính lá hơn 1 mét)
Cây Bao báp
(đường kính thân
khoảng vài mét)
Xương rồng
(đường kính
khoảng 15 cm)
Bài 34: THỰC VẬT ( Tiết 1)
Em tập làm nhà nghiên cứu
Hoàn thành nội dung phiếu học tập
Tên thực vật
Môi trường sống
Kích thước
Bèo tấm
Dưới nước
Nhỏ
Nong tằm
Dưới nước
Lớn
Bao báp
Trên cạn
Lớn
Xương rồng
Trên cạn (nơi khô hạn)
Trung bình
Bài 34: Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta
- Thực vật gồm nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau
- Trên thế giới có khoảng 400 000 loài thực vật
- Ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài thực vật được chia thành 4 ngành:
Ngành Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần, ngành Hạt kín
II. Các nhóm thực vật
Quan sát sơ đồ trang 117 – SGK, cho biết thực vật gồm các nhóm nào?
Thực vật
Thực vật
không có mạch
Thực vật
có mạch
TV không có hạt
Ngành rêu
Ngành Dương xỉ
TV có hạt
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
Đại diện
Môi trường
sống
Đặc điểm
cơ quan
sinh dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Rêu
Ngành Dương Xỉ
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
1)ỞỞnhững
những
ánh nắng
1)
nơinơi
khôkhô
hạn,hạn,
ánh nắng
chiếutrực
trựctiếp
tiếprêu
rêucó
không
sốngđược
được vì
chiếu
thể sống
rêu có Vì
cấu
tạo đơn giản, không có
không?
sao?
mạch dẫn để hút nước
Lá
Thân
Rễ
Rêu mọc trên bậc thềm
2)
giữ cho
khu
vực đó
luôn sân,
khô
2) Cần
Để tránh
rêucác
mọc
ở chân
tường,
ráo,
tránhgây
ẩm trơn
ướt trượt và mất thẩm
bậc thềm
mĩ chúng ta phải làm gì?
Rêu mọc trên bờ tường
Rêu mọc trong bể bơi
Ngành Rêu
Đại diện
Rêu
Môi trường
sống
Ở cạn nơi ẩm,
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Túi bào tử
Bào tử
Ngành Dương Xỉ
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Để phân biệt Dương xỉ với các thực
vật khác người ta thường đựa vào
đặc điểm nào?
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Túi bào tử
Bào tử
Có rễ, thân, lá thật,
có mạch dẫn. Lá
non
đầu
cuộn
tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Túi Bào tử
Bào tử
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Vì sao cây Thông được
xếp vào ngành Hạt Trần?
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Ngành Dương Xỉ
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
Ngành
Hạt Trần
Thông, vạn tuế..
Nhiều nơi trên
ít ánh sáng
cạn
Đặc điểm Rễ giả, thân lá Có rễ , thân ,lá
Có rễ, thân, lá
cơ quan chưa có mạch thật, có mạch dẫn. thật,thân gỗ, lá
sinh dưỡng
Lá non đầu cuộn
dẫn, cơ thể cao
nhỏ hình kim, hệ
tròn.Thân hình trụ
1-2cm
mạch phát triển.
nằm ngang
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Túi bào tử
Bào tử
Túi Bào tử
Nón
Bào tử
Hạt
Ngành Hạt Kín
CÂY CAM
CÂY MÍT
CÂY NGÔ
CÂY
KHOAI
TÂY
CÂY KHẾ
CÂY XOÀI
MỘT SỐ CÂY HẠT KÍN
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Túi bào tử
Bào tử
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Thông, vạn tuế.. Bưởi, cam chanh…
Nhiều nơi trên
cạn
Có rễ, thân, lá
thật,thân gỗ, lá
nhỏ hình kim, hệ
mạch phát triển.
Sống ở nhiều môi
trường khác nhau
Có rễ , thân ,lá
thật, có mạch dẫn.
Lá non đầu cuộn
tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Túi Bào tử
Nón
Có rễ, thân, lá
thật,cơ quan sinh
dưỡng, sinh sản đa
dạng về hình thái
Bào tử
Hạt
Hạt
Hoa và quả
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG
LUẬT CHƠI
- Học sinh thứ nhất giữ bóng, nghe nhạc và chuyền bóng cho học
sinh tiếp theo. Khi nhạc nhanh chuyền bóng nhanh, nhạc chậm
chuyền bóng chậm. Nhạc dừng lại, bóng ở tay bạn nào thì bạn đó
chọn thứ tự quả bóng và trả lời câu hỏi.
- Nếu trả lời đúng câu hỏi, bạn đó sẽ nhận được 1 phần thưởng.
1
Trò chơi: Chuyền
bóng
2
3
4
Chọn bóng
5
Câu 1
Ngành thực vật nào
có số lượng loài
phong phú nhất?
MỞ
Ngành hạt kín
ĐA
Câu 2
Thế giới Thực vật có
đặc điểm gì?
Thế giới thực vật phong phú và
đa dạng
MỞ
ĐA
Câu 3
Tính đa dạng của
Thực vật được
biểu hiện bởi yếu
tố nào?
Số lượng các loài, kích
thước cơ thể và môi trường
sống của mỗi loài.
MỞ
ĐA
Câu 4
Ở nước ta có
khoảng bao nhiêu
loài thực vật?
12000 loài
MỞ
ĐA
Câu 5
Thực vật ở Việt Nam được
chia thành mấy ngành?
4 Ngành
MỞ
ĐA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu sự đa dạng của thực
vật?
Câu 2: Nêu các đặc điểm của
ngành hạt kín? Tại sao gọi là ngành
hạt kín?
III. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
1. Vai trò đối với môi trường
Khí cacbonic (CO2) và
khí oxi (O2) trong không khí
CO2
Quang hợp
O2
CO2
Hô hấp
O2
O2
Sơ đồ trao đổi khí
CO2
Đốt cháy
O2
Quan sát sơ đồ
cho biết các hoạt
động hô hấp của
sinh vật, hoạt
động đốt cháy
nhiên liệu đã lấy
khí gì và thải ra
môi trường khí
gì? Nhờ đâu mà
hàm lượng các
khí đó được ổn
định?
Cây bóng mát
Cây tràm
Cây thông
Cây bạch đàn
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
Mưa
Mưa
Lượng chảy
0,6m3/giây
Rơi
xuống
A
A.Có rừng
Lượng chảy
21m3/giây
B
B. Đồi trọc
Hình 34.9: Lượng chảy của dòng nước mưa ở 2 nơi khác nhau
Quan sát H34.9 và thông tin Sgk-120 và theo dõi thí nghiệm minh hoạ, hoàn thành bảng so sánh điểm
khác nhau giữa 2 khu vực A ( có rừng) và B (đồi trọc) trong PHT
Đặc điểm
Phân bố cây xanh
Lượng chảy của dòng nước
mưa
Khả năng giữ đất
Khả năng giữ nước
Khu vực A ( có rừng)
Khu vực B( đồi trọc)
Thí Nghiệm
- Chậu A: có cây (khu có rừng)
- Chậu B: Không có cây (Đồi trọc)
Tạo 1 trận mưa giả bằng cách tưới vào 2 chậu 1 lượng nước
như nhau.
- Nhận xét màu sắc và lượng nước
chảy ra 2 cốc A và B
- Giải thích kết quả thí nghiệm
A
B
(A)
Đặc điểm
Sự phân bố của cây
Lượng chảy
Khả năng giữ đất
Khả năng giữ nước
(B)
Khu vực A (có rừng)
Có nhiều cây, phân nhiều tầng
0,6 m3/s
Giữ được đất (ít bị xói mòn)
Giữ được nước
Khu vực B (Đồi trọc)
Chỉ có cây bụi nhỏ
21 m3/s
Giữ được ít đất (đất bị xói mòn)
Giữ được ít nước
HIỆN TƯỢNG SẠT LỞ Ở CÁC BỜ SÔNG
46
Lũ lụt ở vùng thấp
Hạn hán tại chỗ.
Đồi trọc (hoặc
đồi cây còn nhỏ
hệ rễ chưa phát
triển)
Có rừng
che phủ
Mưa lớn
NGẬP LỤT
Đất bị
xói mòn
Mưa lớn
kéo dài
Nắ
ké ng n
o d ón
ài g
HẠN HÁN
Ngập lụt ở
vùng thấp
Hạn hán
tại chỗ
49
Ngập lụt ở một số địa phương
Nước lũ dâng cao ở Quảng Bình
Ngập lụt tại thủ đô Hà Nội
Lũ trên tỉnh Điện Biên
Ngập tại thành phố Hà Tĩnh
THẦY
MẾN
BẠN
CHĂM
NGOAN
HỌC
GIỎI
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên một số loại cây xuất hiện trong video?
KHỞI ĐỘNG
Một
số loại cây xuất hiện trong video:
Cây Na, cây Mít, cây Dừa, cây Cam, cây Quýt, cây Gấc, cây Khế,…
Dự đoán: Chủ đề bài học hôm nay là gì?
Bài 34. Thực vật
I. Đa dạng thực vật
II. Các nhóm thực vật
III. Vai trò của thực vật
- Tên các loài thực vật trong hình: cây dừa, cây hoa
súng
- Thực vật có thể sống ở trên cạn hoặc dưới nước
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài 34. Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung
quanh chúng ta.
Bảng số lượng các loài thực vật ở Việt Nam
Ngành thực vật
Số lượng loài
Hạt kín
10 300
Hạt trần
69
Dương xỉ
Rêu
691
481
TrongEmcác
vật,
số lượng
hãyloài
nhậnthực
xét về
số lượng
loài các loài thuộc
củakín
mỗilà
ngành
thực
vật và
ở Việt
ngành Hạt
nhiều
nhất
số Nam?
lượng ít nhất là các
loài thuộc ngành Hạt trần.
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Cây rêu
Cây lúa
Cây bách tán
Cây cà chua
Cây bách tán
Cây vạn tuế
Cây hoa đồng tiền
Cây lông culi
Cây bèo ong
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Sự đa dạng của các loài của thực vật
kíchnhau
thướclàcủa
cácnhau. Có loài có
- Kích thước của Em
các hãy
loàinhận
thực xét
vậtvề
khác
khác
loài thực vật ?
kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích thước đến vài mét.
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
Cây Bao báp
(đường kính lá hơn 1 mét) (đường kính thân khoảng vài mét)
Cây cọ
vùng đồi núi
ở
Cây xương rồng
sống ở sa mạc
Cây Đước
ở vùng nước lợ
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có thể sống
Nhận
xét về
vật
Kể
tên một
số môi
môi trường
trường sống
sống của
của Thực
thực vật?
ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là sa mạc khô hạn.
Thực vật sống ở các môi trường khác nhau
Dâu tây (môi trường cạn)
Cây Vẹt đen (môi trường ngận mặn)
Hoa sen (môi trường nước)
Cây Rêu Tuần lộc (sống ở Bắc cực)
Tiết 46 - Bài 34: Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta
- Thực vật gồm nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau
- Trên thế giới có khoảng 400 000 loài thực vật
- Ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài thực vật được chia thành 4 ngành:
Ngành Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần, ngành Hạt kín
Bài 34: THỰC VẬT ( Tiết 1)
Em tập làm nhà nghiên cứu
Hoàn thành nội dung phiếu học tập
Tên thực vật
Bèo tấm
Nong tằm
Bao báp
Xương rồng
Môi trường sống
Kích thước
Quan sát hình ảnh hoàn thành phiếu học tập
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
(đường kính lá hơn 1 mét)
Cây Bao báp
(đường kính thân
khoảng vài mét)
Xương rồng
(đường kính
khoảng 15 cm)
Bài 34: THỰC VẬT ( Tiết 1)
Em tập làm nhà nghiên cứu
Hoàn thành nội dung phiếu học tập
Tên thực vật
Môi trường sống
Kích thước
Bèo tấm
Dưới nước
Nhỏ
Nong tằm
Dưới nước
Lớn
Bao báp
Trên cạn
Lớn
Xương rồng
Trên cạn (nơi khô hạn)
Trung bình
Bài 34: Thực vật ( Tiết 1)
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta
- Thực vật gồm nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau
- Trên thế giới có khoảng 400 000 loài thực vật
- Ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài thực vật được chia thành 4 ngành:
Ngành Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần, ngành Hạt kín
II. Các nhóm thực vật
Quan sát sơ đồ trang 117 – SGK, cho biết thực vật gồm các nhóm nào?
Thực vật
Thực vật
không có mạch
Thực vật
có mạch
TV không có hạt
Ngành rêu
Ngành Dương xỉ
TV có hạt
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
Đại diện
Môi trường
sống
Đặc điểm
cơ quan
sinh dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Rêu
Ngành Dương Xỉ
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
1)ỞỞnhững
những
ánh nắng
1)
nơinơi
khôkhô
hạn,hạn,
ánh nắng
chiếutrực
trựctiếp
tiếprêu
rêucó
không
sốngđược
được vì
chiếu
thể sống
rêu có Vì
cấu
tạo đơn giản, không có
không?
sao?
mạch dẫn để hút nước
Lá
Thân
Rễ
Rêu mọc trên bậc thềm
2)
giữ cho
khu
vực đó
luôn sân,
khô
2) Cần
Để tránh
rêucác
mọc
ở chân
tường,
ráo,
tránhgây
ẩm trơn
ướt trượt và mất thẩm
bậc thềm
mĩ chúng ta phải làm gì?
Rêu mọc trên bờ tường
Rêu mọc trong bể bơi
Ngành Rêu
Đại diện
Rêu
Môi trường
sống
Ở cạn nơi ẩm,
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Túi bào tử
Bào tử
Ngành Dương Xỉ
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Để phân biệt Dương xỉ với các thực
vật khác người ta thường đựa vào
đặc điểm nào?
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Túi bào tử
Bào tử
Có rễ, thân, lá thật,
có mạch dẫn. Lá
non
đầu
cuộn
tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Túi Bào tử
Bào tử
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Vì sao cây Thông được
xếp vào ngành Hạt Trần?
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Ngành Dương Xỉ
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
Ngành
Hạt Trần
Thông, vạn tuế..
Nhiều nơi trên
ít ánh sáng
cạn
Đặc điểm Rễ giả, thân lá Có rễ , thân ,lá
Có rễ, thân, lá
cơ quan chưa có mạch thật, có mạch dẫn. thật,thân gỗ, lá
sinh dưỡng
Lá non đầu cuộn
dẫn, cơ thể cao
nhỏ hình kim, hệ
tròn.Thân hình trụ
1-2cm
mạch phát triển.
nằm ngang
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Túi bào tử
Bào tử
Túi Bào tử
Nón
Bào tử
Hạt
Ngành Hạt Kín
CÂY CAM
CÂY MÍT
CÂY NGÔ
CÂY
KHOAI
TÂY
CÂY KHẾ
CÂY XOÀI
MỘT SỐ CÂY HẠT KÍN
Đại diện
Môi trường
sống
Ngành Rêu
Dương xỉ, cỏ bợ,
bèo ong..
Ở cạn nơi ẩm, Chỗ ẩm và mát
Rêu
ít ánh sáng
Đặc điểm Rễ giả, thân lá
cơ quan chưa có mạch
sinh dưỡng
dẫn, cơ thể cao
1-2cm
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Túi bào tử
Bào tử
Ngành
Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Thông, vạn tuế.. Bưởi, cam chanh…
Nhiều nơi trên
cạn
Có rễ, thân, lá
thật,thân gỗ, lá
nhỏ hình kim, hệ
mạch phát triển.
Sống ở nhiều môi
trường khác nhau
Có rễ , thân ,lá
thật, có mạch dẫn.
Lá non đầu cuộn
tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Túi Bào tử
Nón
Có rễ, thân, lá
thật,cơ quan sinh
dưỡng, sinh sản đa
dạng về hình thái
Bào tử
Hạt
Hạt
Hoa và quả
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG
LUẬT CHƠI
- Học sinh thứ nhất giữ bóng, nghe nhạc và chuyền bóng cho học
sinh tiếp theo. Khi nhạc nhanh chuyền bóng nhanh, nhạc chậm
chuyền bóng chậm. Nhạc dừng lại, bóng ở tay bạn nào thì bạn đó
chọn thứ tự quả bóng và trả lời câu hỏi.
- Nếu trả lời đúng câu hỏi, bạn đó sẽ nhận được 1 phần thưởng.
1
Trò chơi: Chuyền
bóng
2
3
4
Chọn bóng
5
Câu 1
Ngành thực vật nào
có số lượng loài
phong phú nhất?
MỞ
Ngành hạt kín
ĐA
Câu 2
Thế giới Thực vật có
đặc điểm gì?
Thế giới thực vật phong phú và
đa dạng
MỞ
ĐA
Câu 3
Tính đa dạng của
Thực vật được
biểu hiện bởi yếu
tố nào?
Số lượng các loài, kích
thước cơ thể và môi trường
sống của mỗi loài.
MỞ
ĐA
Câu 4
Ở nước ta có
khoảng bao nhiêu
loài thực vật?
12000 loài
MỞ
ĐA
Câu 5
Thực vật ở Việt Nam được
chia thành mấy ngành?
4 Ngành
MỞ
ĐA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu sự đa dạng của thực
vật?
Câu 2: Nêu các đặc điểm của
ngành hạt kín? Tại sao gọi là ngành
hạt kín?
III. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
1. Vai trò đối với môi trường
Khí cacbonic (CO2) và
khí oxi (O2) trong không khí
CO2
Quang hợp
O2
CO2
Hô hấp
O2
O2
Sơ đồ trao đổi khí
CO2
Đốt cháy
O2
Quan sát sơ đồ
cho biết các hoạt
động hô hấp của
sinh vật, hoạt
động đốt cháy
nhiên liệu đã lấy
khí gì và thải ra
môi trường khí
gì? Nhờ đâu mà
hàm lượng các
khí đó được ổn
định?
Cây bóng mát
Cây tràm
Cây thông
Cây bạch đàn
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
Mưa
Mưa
Lượng chảy
0,6m3/giây
Rơi
xuống
A
A.Có rừng
Lượng chảy
21m3/giây
B
B. Đồi trọc
Hình 34.9: Lượng chảy của dòng nước mưa ở 2 nơi khác nhau
Quan sát H34.9 và thông tin Sgk-120 và theo dõi thí nghiệm minh hoạ, hoàn thành bảng so sánh điểm
khác nhau giữa 2 khu vực A ( có rừng) và B (đồi trọc) trong PHT
Đặc điểm
Phân bố cây xanh
Lượng chảy của dòng nước
mưa
Khả năng giữ đất
Khả năng giữ nước
Khu vực A ( có rừng)
Khu vực B( đồi trọc)
Thí Nghiệm
- Chậu A: có cây (khu có rừng)
- Chậu B: Không có cây (Đồi trọc)
Tạo 1 trận mưa giả bằng cách tưới vào 2 chậu 1 lượng nước
như nhau.
- Nhận xét màu sắc và lượng nước
chảy ra 2 cốc A và B
- Giải thích kết quả thí nghiệm
A
B
(A)
Đặc điểm
Sự phân bố của cây
Lượng chảy
Khả năng giữ đất
Khả năng giữ nước
(B)
Khu vực A (có rừng)
Có nhiều cây, phân nhiều tầng
0,6 m3/s
Giữ được đất (ít bị xói mòn)
Giữ được nước
Khu vực B (Đồi trọc)
Chỉ có cây bụi nhỏ
21 m3/s
Giữ được ít đất (đất bị xói mòn)
Giữ được ít nước
HIỆN TƯỢNG SẠT LỞ Ở CÁC BỜ SÔNG
46
Lũ lụt ở vùng thấp
Hạn hán tại chỗ.
Đồi trọc (hoặc
đồi cây còn nhỏ
hệ rễ chưa phát
triển)
Có rừng
che phủ
Mưa lớn
NGẬP LỤT
Đất bị
xói mòn
Mưa lớn
kéo dài
Nắ
ké ng n
o d ón
ài g
HẠN HÁN
Ngập lụt ở
vùng thấp
Hạn hán
tại chỗ
49
Ngập lụt ở một số địa phương
Nước lũ dâng cao ở Quảng Bình
Ngập lụt tại thủ đô Hà Nội
Lũ trên tỉnh Điện Biên
Ngập tại thành phố Hà Tĩnh
 








Các ý kiến mới nhất