KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 10h:16' 07-07-2026
Dung lượng: 72.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 10h:16' 07-07-2026
Dung lượng: 72.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2025- 2026
Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài
em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?
- Các động vật có trong
hình là: vịt, ếch, cá,
chuồn chuồn, ốc, nòng
nọc,…
- Xếp chúng vào nhóm
động vật vì chúng lá
các sinh vật đa bào
nhân thực, dị dưỡng và
có khả năng di chuyển.
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Không chỉ đa dạng về chủng loại, mà trong
cùng loài cũng có sự đa dạng
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Về môi trường sống?
Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài
động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Môi trường
sống
Loài động vật
Nước ngọt
Cá chép, tôm sông, ốc bươu vàng,…
Nước mặn
Sứa, cá mập, tôm hùm, cá đuối,…
Trên cạn
Chó, mèo, khỉ, hổ, báo, sói, sư tử, chim bồ
câu,…
Trong đất
Chuột chũi, giun đất,…
Trên cơ thể
sinh vật
khác
Giun đũa kí sinh trong ruột người, ve bét kí
sinh trên chó mèo,…
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
- Động vật đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, cấu
tạo, môi trường sống…
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo nhưng chúng
đều cấu tạo đa bào, không có thành tế bào...hầu hết chúng có
khả năng di chuyển.
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG
SỐNG
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
1. Động vật không xương sống
HÃY HOÀN THÀNH CÁC NHIỆM VỤ SAU THEO CÁ NHÂN
(HOẶC NHÓM ĐÔI) RA GIẤY A4
HỌ VÀ TÊN: …………………………
LỚP: 6
TÌM HIỂU NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
1. Sơ đồ tư duy ngành động vật không xương sống (khích lệ có sự sáng tạo
theo thẩm mỹ)
2. Đặc điểm chung và đại diện mỗi ngành:
-
1.1. Ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng.
- Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi.
* Đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
1.2. Giun dẹp
* Đặc điểm chung
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
- Một số sống trong nước, hầu hết
sống kí sinh trong cơ thể người và
động vật.
* Đại diện: Sán lá gan, sán đây…
SÁN LÁ GAN
1.3. Giun tròn
* Đặc điểm chung
- Cơ thể hình trụ.
- Phần lớn có kích thước nhỏ, một
số có kích thước lớn.
- Sống trong nước, đất hoặc sống kí
sinh.
* Đại diện: Giun kim, giun đũa…
GIUN ĐŨA
1.4. Giun đốt
* Đặc điểm chung
- Cơ thể phân đốt.
- Sống ở môi trường ẩm ướt
như: đất ẩm, nước,…
* Đại diện: Giun đất, rươi…
GIUN ĐẤT
1.5. Thân mềm
* Đặc điểm chung:
- Cơ thể mềm, được bao bọc bởi lớp
vỏ cứng bên ngoài.
- Chủ yếu sống ở môi trường nước,
một số sống trên cạn.
* Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
* Đặc điểm chung
- Chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
1.6. Chân khớp
- Sống ở nhiều môi trường, kể cả kí sinh.
* Đại diện: Tôm, rết, nhện, châu chấu…
Ngành Chân khớp
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy
tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc
ngành nào?
Từ khóa là dấu hiệu nhận biết từng ngành động vật không
xương sống:
- Ngành Ruột khoang: ruột hình túi, cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Ngành giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
- Ngành Giun tròn: cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu
- Ngành giun đốt: cơ thể phân đốt
- Ngành Thân mềm: cơ thể mềm, thường được bao trong lớp
vỏ cứng
- Ngành Chân khớp: phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các
khớp động
Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở.
Tên loài
Sứa
Đặc điểm nhận biết
Ngành
Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối
xứng tỏa tròn
Ruột khoang
Có
hai
đôi
cánh,
ba
đôi
chân,
Châu
chân phân đốt, khớp động với
chấu
nhau.
Thân
mềm,
nằm
trong
hai
mảnh
Hàu biển vỏ
Rươi
Cơ thể phân đốt
Chân khớp
Thân mềm
Giun đốt
2. Động vật có xương sống
2.1. Lớp cá
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 2 HS, trả
lời câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp cá?
2. Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết?
2.1. Lớp cá
* Đặc điểm chung
- Sống ở nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
- Hình dạng đa dạng: phổ biến là hình thoi, dẹp hai bên.
- Thích nghi với đời sống bơi lội trong nước.
- Gồm 2 lớp:
+ Lớp Cá sụn: Sống ở nước mặn và nước lợ, có bộ xương bằng chất
sụn. Đại diện: cá nhám, cá đuối…
+ Lớp Cá xương: Sống ở nước mặn, nước ngọt, nước lợ; có bộ xương
bằng chất xương. Đại diện: cá mè, cá chép…
2.1. LỚP
CÁ
Cá trích
Lươn
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
2. Động vật có xương sống
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 4 HS, trả
lời câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp lưỡng cư?
2. Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó
ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì thì nó có sống được không?
Vì sao?
2.2. Lớp
lưỡng
cư
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Ếch đồng
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 4 HS, trả lời
câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp lưỡng cư?
2. Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở
nơi khô ráo, thiếu ẩm thì thì nó có sống được không? Vì sao?
2.2. Lớp lưỡng cư
* Đặc điểm chung
- Sống ở nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy.
- Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang.
- Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi.
* Đại diện: cóc nhà, ếch đồng, các cóc tam đảo…
2. Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm, ếch sẽ không sống được vì:
- Mặc dù có thể hô hắp bằng phổi nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu qua da
nên khi trao đổi khí cần phải đủ ẩm để khí có thể khuếch tán dễ dàng
qua da (khí oxygen khuếch tán từ môi trường qua da vào cơ thể, khí
carbon dioxide khuếch tán từ cơ thể qua da vào môi trường).
- Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị khô. Khi đó, ếch sẽ không thực
hiện được việc trao đổi khí, dẫn đến việc bị thiếu oxygen và sẽ chết vì
không thể trao đổi khí.
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 8 HS, trả lời
câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp bò sát, lớp chim, lớp
động vật có vú?
2. Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và đều được gọi là cá,
tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp động vật có
vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng
lại không được xếp vào các lớp Cá?
2.3. LỚP BÒ SÁT
* Đặc điểm chung
- Sống ở trên cạn, hô hấp
bằng phổi.
- Cơ thể có vảy sừng che phủ.
- Có 4 chân, trừ một số loài
chân tiêu biến (trăn, rắn).
* Đại diện: Rùa, thằn lằn, rắn,
cá sấu…
2.4. LỚP CHIM
* Đặc điểm chung
- Sống ở khắp mọi nơi
trên Trái Đất.
- Có bộ lông vũ bao phủ
cơ thể, chi trước biến
thành cánh.
- Hô hấp bằng phổi, hệ
thống túi khí phát triển.
* Đại diện: Chim bồ câu,
chim cánh cụt, đà điểu,…
2.5. LỚP THÚ
* Đặc điểm chung
- Là nhóm động vật có tổ
chức cao nhất.
- Cơ thể phủ lông mao
- Hô hấp bằng phổi.
- Hầu hết đẻ con và nuôi
con bằng sữa.
* Đại diện: thỏ, bò, voi, lợn,
…
Cá heo và cá voi không được
xếp vào các lớp Cá vì:
- Thở bằng phổi.
- Tim 4 ngăn hoàn chỉnh.
- Là động vật máu nóng hằng
nhiệt.
- Đẻ con và nuôi con bằng sữa
mẹ.
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
1. Vai trò đối với tự nhiên
Nghiên cứu thông tin sgk mục III.1 trang 129, 130, trả lời
câu hỏi: Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên?
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp
phần duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy
trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
1. Vai trò đối với tự
nhiên
- Động vật có khả
năng cải tạo đất, dế,
bọ hung,…Một số
loài giúp thụ phấn cho
cây và phát tán hạt
cây.
2.Vai trò đối với
con người
Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày
của em? Hãy kể tên sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em
đã sử dụng?
- Vai trò của động vật trong cuộc sống hằng ngày của em:
+ Cung cấp thực phẩm.
+ Làm cảnh.
+ Tiêu diệt côn trùng gây hại.
+ Làm vật thí nghiệm trong học tập.
- Tên sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng:
thịt, mỡ, sữa, trứng, cá, mật ong,…
Dùng làm thí nghiệm
2.Vai trò đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con người; lợn, bò, gà, vịt,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: cừu, ong,…
- Làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức: trai, ốc,…
- Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh và thí nghiệm: khỉ, chó, chuột,…
- Tiêu diệt sinh vật có hại, bảo vệ mùa màng: mèo bắt chuột, ong mắt đỏ
diệt sâu hại.
Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy viết tên các
loài động vật tương ứng với các vai trò trong bảng và hoàn
thành vào vở theo mẫu sau.
Vai trò của động vật
Tên các loài động vật
Thực phẩm
Bò, dê, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng…
Dược phẩm
Ong, ve, cá mập, gấu, trăn,…
Nguyên liệu sản xuất
Ngỗng, dê, cừu, cá sấu, bò…
Giải trí – thể thao
Cá heo, ngựa, chó, mèo, chim, cá…
Học tập – nghiên cứu khoa học
Ếch đồng, chuột bạch,…
Bảo vệ an ninh
Chó
Các vai trò khác
Chim bắt sâu bọ, trâu, bò kéo cày,…
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
Quan sát hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.
Tác hại của động vật đối với thực vật: Động vật hút
nhựa, ăn lá cây, hoa, quả và các bộ phận khác của cây → Cây
bị tổn hại, ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng, thậm chí
cây sẽ chết.
Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài
em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?
- Các động vật có trong
hình là: vịt, ếch, cá,
chuồn chuồn, ốc, nòng
nọc,…
- Xếp chúng vào nhóm
động vật vì chúng lá
các sinh vật đa bào
nhân thực, dị dưỡng và
có khả năng di chuyển.
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Không chỉ đa dạng về chủng loại, mà trong
cùng loài cũng có sự đa dạng
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Về môi trường sống?
Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài
động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Môi trường
sống
Loài động vật
Nước ngọt
Cá chép, tôm sông, ốc bươu vàng,…
Nước mặn
Sứa, cá mập, tôm hùm, cá đuối,…
Trên cạn
Chó, mèo, khỉ, hổ, báo, sói, sư tử, chim bồ
câu,…
Trong đất
Chuột chũi, giun đất,…
Trên cơ thể
sinh vật
khác
Giun đũa kí sinh trong ruột người, ve bét kí
sinh trên chó mèo,…
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
- Động vật đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, cấu
tạo, môi trường sống…
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo nhưng chúng
đều cấu tạo đa bào, không có thành tế bào...hầu hết chúng có
khả năng di chuyển.
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG
SỐNG
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
1. Động vật không xương sống
HÃY HOÀN THÀNH CÁC NHIỆM VỤ SAU THEO CÁ NHÂN
(HOẶC NHÓM ĐÔI) RA GIẤY A4
HỌ VÀ TÊN: …………………………
LỚP: 6
TÌM HIỂU NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
1. Sơ đồ tư duy ngành động vật không xương sống (khích lệ có sự sáng tạo
theo thẩm mỹ)
2. Đặc điểm chung và đại diện mỗi ngành:
-
1.1. Ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng.
- Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi.
* Đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
1.2. Giun dẹp
* Đặc điểm chung
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
- Một số sống trong nước, hầu hết
sống kí sinh trong cơ thể người và
động vật.
* Đại diện: Sán lá gan, sán đây…
SÁN LÁ GAN
1.3. Giun tròn
* Đặc điểm chung
- Cơ thể hình trụ.
- Phần lớn có kích thước nhỏ, một
số có kích thước lớn.
- Sống trong nước, đất hoặc sống kí
sinh.
* Đại diện: Giun kim, giun đũa…
GIUN ĐŨA
1.4. Giun đốt
* Đặc điểm chung
- Cơ thể phân đốt.
- Sống ở môi trường ẩm ướt
như: đất ẩm, nước,…
* Đại diện: Giun đất, rươi…
GIUN ĐẤT
1.5. Thân mềm
* Đặc điểm chung:
- Cơ thể mềm, được bao bọc bởi lớp
vỏ cứng bên ngoài.
- Chủ yếu sống ở môi trường nước,
một số sống trên cạn.
* Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
* Đặc điểm chung
- Chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
1.6. Chân khớp
- Sống ở nhiều môi trường, kể cả kí sinh.
* Đại diện: Tôm, rết, nhện, châu chấu…
Ngành Chân khớp
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy
tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc
ngành nào?
Từ khóa là dấu hiệu nhận biết từng ngành động vật không
xương sống:
- Ngành Ruột khoang: ruột hình túi, cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Ngành giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
- Ngành Giun tròn: cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu
- Ngành giun đốt: cơ thể phân đốt
- Ngành Thân mềm: cơ thể mềm, thường được bao trong lớp
vỏ cứng
- Ngành Chân khớp: phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các
khớp động
Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở.
Tên loài
Sứa
Đặc điểm nhận biết
Ngành
Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối
xứng tỏa tròn
Ruột khoang
Có
hai
đôi
cánh,
ba
đôi
chân,
Châu
chân phân đốt, khớp động với
chấu
nhau.
Thân
mềm,
nằm
trong
hai
mảnh
Hàu biển vỏ
Rươi
Cơ thể phân đốt
Chân khớp
Thân mềm
Giun đốt
2. Động vật có xương sống
2.1. Lớp cá
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 2 HS, trả
lời câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp cá?
2. Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết?
2.1. Lớp cá
* Đặc điểm chung
- Sống ở nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
- Hình dạng đa dạng: phổ biến là hình thoi, dẹp hai bên.
- Thích nghi với đời sống bơi lội trong nước.
- Gồm 2 lớp:
+ Lớp Cá sụn: Sống ở nước mặn và nước lợ, có bộ xương bằng chất
sụn. Đại diện: cá nhám, cá đuối…
+ Lớp Cá xương: Sống ở nước mặn, nước ngọt, nước lợ; có bộ xương
bằng chất xương. Đại diện: cá mè, cá chép…
2.1. LỚP
CÁ
Cá trích
Lươn
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
2. Động vật có xương sống
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 4 HS, trả
lời câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp lưỡng cư?
2. Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó
ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì thì nó có sống được không?
Vì sao?
2.2. Lớp
lưỡng
cư
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Ếch đồng
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 4 HS, trả lời
câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp lưỡng cư?
2. Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở
nơi khô ráo, thiếu ẩm thì thì nó có sống được không? Vì sao?
2.2. Lớp lưỡng cư
* Đặc điểm chung
- Sống ở nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy.
- Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang.
- Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi.
* Đại diện: cóc nhà, ếch đồng, các cóc tam đảo…
2. Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm, ếch sẽ không sống được vì:
- Mặc dù có thể hô hắp bằng phổi nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu qua da
nên khi trao đổi khí cần phải đủ ẩm để khí có thể khuếch tán dễ dàng
qua da (khí oxygen khuếch tán từ môi trường qua da vào cơ thể, khí
carbon dioxide khuếch tán từ cơ thể qua da vào môi trường).
- Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị khô. Khi đó, ếch sẽ không thực
hiện được việc trao đổi khí, dẫn đến việc bị thiếu oxygen và sẽ chết vì
không thể trao đổi khí.
- Nghiên cứu thông tin sgk, hoạt động nhóm gồm 8 HS, trả lời
câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung và đại diện của lớp bò sát, lớp chim, lớp
động vật có vú?
2. Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và đều được gọi là cá,
tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp động vật có
vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng
lại không được xếp vào các lớp Cá?
2.3. LỚP BÒ SÁT
* Đặc điểm chung
- Sống ở trên cạn, hô hấp
bằng phổi.
- Cơ thể có vảy sừng che phủ.
- Có 4 chân, trừ một số loài
chân tiêu biến (trăn, rắn).
* Đại diện: Rùa, thằn lằn, rắn,
cá sấu…
2.4. LỚP CHIM
* Đặc điểm chung
- Sống ở khắp mọi nơi
trên Trái Đất.
- Có bộ lông vũ bao phủ
cơ thể, chi trước biến
thành cánh.
- Hô hấp bằng phổi, hệ
thống túi khí phát triển.
* Đại diện: Chim bồ câu,
chim cánh cụt, đà điểu,…
2.5. LỚP THÚ
* Đặc điểm chung
- Là nhóm động vật có tổ
chức cao nhất.
- Cơ thể phủ lông mao
- Hô hấp bằng phổi.
- Hầu hết đẻ con và nuôi
con bằng sữa.
* Đại diện: thỏ, bò, voi, lợn,
…
Cá heo và cá voi không được
xếp vào các lớp Cá vì:
- Thở bằng phổi.
- Tim 4 ngăn hoàn chỉnh.
- Là động vật máu nóng hằng
nhiệt.
- Đẻ con và nuôi con bằng sữa
mẹ.
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
1. Vai trò đối với tự nhiên
Nghiên cứu thông tin sgk mục III.1 trang 129, 130, trả lời
câu hỏi: Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên?
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp
phần duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy
trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
1. Vai trò đối với tự
nhiên
- Động vật có khả
năng cải tạo đất, dế,
bọ hung,…Một số
loài giúp thụ phấn cho
cây và phát tán hạt
cây.
2.Vai trò đối với
con người
Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày
của em? Hãy kể tên sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em
đã sử dụng?
- Vai trò của động vật trong cuộc sống hằng ngày của em:
+ Cung cấp thực phẩm.
+ Làm cảnh.
+ Tiêu diệt côn trùng gây hại.
+ Làm vật thí nghiệm trong học tập.
- Tên sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng:
thịt, mỡ, sữa, trứng, cá, mật ong,…
Dùng làm thí nghiệm
2.Vai trò đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con người; lợn, bò, gà, vịt,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: cừu, ong,…
- Làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức: trai, ốc,…
- Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh và thí nghiệm: khỉ, chó, chuột,…
- Tiêu diệt sinh vật có hại, bảo vệ mùa màng: mèo bắt chuột, ong mắt đỏ
diệt sâu hại.
Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy viết tên các
loài động vật tương ứng với các vai trò trong bảng và hoàn
thành vào vở theo mẫu sau.
Vai trò của động vật
Tên các loài động vật
Thực phẩm
Bò, dê, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng…
Dược phẩm
Ong, ve, cá mập, gấu, trăn,…
Nguyên liệu sản xuất
Ngỗng, dê, cừu, cá sấu, bò…
Giải trí – thể thao
Cá heo, ngựa, chó, mèo, chim, cá…
Học tập – nghiên cứu khoa học
Ếch đồng, chuột bạch,…
Bảo vệ an ninh
Chó
Các vai trò khác
Chim bắt sâu bọ, trâu, bò kéo cày,…
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
Quan sát hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.
Tác hại của động vật đối với thực vật: Động vật hút
nhựa, ăn lá cây, hoa, quả và các bộ phận khác của cây → Cây
bị tổn hại, ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng, thậm chí
cây sẽ chết.
 








Các ý kiến mới nhất