KNTT - Bài 36. Khái quát về di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 17h:13' 26-06-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 894
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 17h:13' 26-06-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 894
Số lượt thích:
1 người
(Trần Khôi Nguyên)
CHƯƠNG XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 36
KHÁI QUÁT VỀ
DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
-Hiểu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
-Nêu được gene quy định di truyền, biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
-Nêu được ý tưởng của Medel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
-Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
-Phân biệt sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2 ...)
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình bên, em hãy nhận xét về kiểu
tóc người con thứ nhất và người con thứ hai
so với kiểu tóc của bố, mẹ?
Bố
Mẹ
-Bố, mẹ đều có tóc xoăn.
-Người con thứ nhất của họ có tóc xoăn.
-Người con thứ hai của họ có tóc thẳng.
Con thứ nhất
Con thứ hai
KHỞI ĐỘNG
Em hãy gọi tên hai hiện tượng quan sát được
ở trên?
Bố
Mẹ
-Bố, mẹ đều có tóc xoăn.
-Người con thứ nhất của họ có tóc xoăn.
Hiện tượng di truyền
->……………………………………………..
-Người con thứ hai của họ có tóc thẳng.
->……………………………………………..
Hiện tượng biến dị
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Em hãy liên hệ bản thân với bố bẹ em và cho biết một số hiện tượng di
truyền, biến dị em quan sát được?
Đặc điểm
Kiểu tóc
Màu mắt
Màu da
Chiều cao
…………..
Bố
Mẹ
Con
Hiện tượng di truyền
Hiện tượng biến dị
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Thực hiện các yêu cầu sau:
Cho biết di truyền và biến dị là gì?
Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho
các thế hệ con cháu.
-Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố
mẹ.
Di truyền học là gì?
Là khoa học nghiên cứu về tính di
truyền và biến dị ở các sinh vật
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Cơ thể
DNA (gene)
● Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.
● Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là trung tâm
điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
● DNA là thành phần cấu tạo nên nhiễm sắc
thể, các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã
hoá cho một sản phẩm nhất định nào đó được
gọi là gene.
● Nhờ khả năng di truyền của gene mà các đặc
điểm của bố, mẹ được truyền lại cho thế hệ con.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Nhân tế bào
Hình
Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
Hiện tượng di truyền và biến dị do
nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do
đó gene được xem là trung tâm của
di truyền học.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Grego Johann Medel
(1822 – 1884)
Đậu Hà Lan
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về Mendel
thông quan việc tìm hiểu trước ở nhà?
Đó chính là linh mục Gregor Mendel. Sau khi học
hết bậc Trung học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn,
Mendel vào học ở trường dòng tại thành phố Brunơ –
quê hương ông (nay thuộc Cộng hoà Séc) và sau 4
năm đã trở thành linh mục (năm 1847). Thuở đó, tu
viện có lệ các thầy dòng phải dạy học các môn khoa
học cho các trường của thành phố, do đó Mendel được
cử đi học Đại học ở Viên (1851-1853). Khi trở về
Brunơ, ông vừa tham gia dạy học vừa nghiên cứu khoa
học. Mendel tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà
Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ
trong tu viện. Các kết quả nghiên cứu này đã giúp
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền và đã được
công bố chính thức vào năm 1866.
Do hạn chế của khoa học đương thời nên người ta
chưa hiểu được giá trị phát minh của Mendel. Đến
năm 1900, các quy luật Mendel được các nhà khoa học
khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm và năm đó
được xem là năm Di truyền học chính thức ra đời.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
Đọc thông tin SGK, thực hiện các yêu cầu sau (phiếu học tập số 1):
Thí nghiệm của
Mendel
Đối tượng nghiên cứu
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Thuần chủng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Khái niệm
Ví dụ
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
ĐÁP ÁN (phiếu học tập số 1):
Thí nghiệm của
Mendel
Khái niệm
Đối tượng nghiên cứu Cây đậu Hà Lan
Tính trạng
Là đặc điểm khác biệt giữa các cá
thể
Tính trạng tương phản Nhũng trạng thái biểu hiên trái
ngược nhau của cùng một loại tính
trạng
Ví dụ
Cây hoa tím, cây hoa trắng…
-Tính trạng về màu hoa: hoa tím, hoa trắng….
-Tính trạng về màu hạt: hạt vàng, hạt xanh….
-Hạt vàng-hạt xanh
-Hoa tím-hoa trắng
………………….
Thuần chủng
Những cây đậu được tạo ra qua
nhiều thế hệ tự thụ phấn
Những cây đậu hà lan con được tạo ra qua nhiều
thế hệ tự thụ phấn có tính trạng giống bố mẹ
Tính trạng trội
Là tính trạng xuất hiện ở thế hệ thứ
nhất của phép lai
Hoa tím
Tính trạng lặn
Là tính trạng đến thế hệ thứ hai mới
xuất hiện
Hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Hình dạng hạt
Tròn
Màu vỏ
Nhăn nheo
Màu vàng
Màu xanh
Tính
trạng
Hình dạng vỏ
Màu hạt
Màu vàng
Màu xanh
Phồng lên
Dẹp, cằn cõi
Màu hoa
Trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một loại
Hoa tím
Hoa trắng
tính trạng được gọi là tính trạng tương phản.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
Hoa tím
Nhị hoa (đực)
Hoa trắng
Noãn (cái)
Loại bỏ nhị ra khỏi
bông hoa tím
Hình
Chuyển phấn hoa từ
nhị của hoa trắng
sang nhụy của hoa
tím
Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thực hiện các yêu cầu sau:
Pthuần chủng (tc)
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện
F1
100% cây hoa
tím
F2
Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Hình Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở
cây đậu hà lan
dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa
trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Trả lời
Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành
cho giao phấn giữa các giống đậu
hà lan thuần chủng khác nhau về
cặp tính trạng tương phản màu
sắc hoa. Sau đó, ông lấy các cây
ở F1 của phép lai này cho tự thụ
phấn thu được kết quả F2.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trả lời
Thế hệ thuần chủng P
Kết quả:
● Ở thế hệ F1 100% cây hoa tím.
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
● Ở thế hệ F2 có cả cây hoa tím và cây hoa trắng,
trong đó tỉ lệ giữa cây hoa tím và hoa trắng là 3:1.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
có biến mất trong phép lai không?
Trả lời
● Trong thí nghiệm trên, tính trạng hoa tím di
truyền không hoà trộn vào tính trạng hoa trắng
nên không xuất hiện hoa màu tím nhạt.
● Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không
biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện
hoa trắng.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel.
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
Trả lời
Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của
sinh vật. Ví dụ như nhân tố di truyền quy định
màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu.
Thí nghiệm Medel:
Tính trạng tương phản: màu hoa đậu Hà Lan
(màu tím và màu trắng).
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhẫn tố quy định hoa tím.
Tính trạng trội
Cây hoa tím
Tính trạng lặn
Cây hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Từ kết quả đó, Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy
= (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các nhân tố di truyền
định
không hoà trộn vào nhau.
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là
cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Trả lời
Thí nghiệm Mendel được công nhận năm 1900, Mendel cho rằng đơn vị quy
định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái);
Các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau;
Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele, nhưng thực
chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính là cơ
sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau
này.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
1
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một
cơ thể.
Ví dụ như cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu
hạn tốt.
Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược
2
nhau của cùng loại tính trạng.
Ví dụ như hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.
3
Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu
hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
4
5
6
Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào,
không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Khi nói
đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng
quan tâm.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta
chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được
quan tâm.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
7
8
9
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene
(mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc
nhiều allele khác nhau.
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu
gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống
nhau).
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng
hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền
đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở
một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
kí hiệu Phép
lai
×
(parentes)
cặp bố mẹ xuất phát
G (gamete): giao tử
P
*giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
♂
*giao tử cái (hoặc cơ thể cái) ♀
Kí hiệu
*F1: thế hệ thứ nhất;
*F2: là thế hệ thứ 2 được
sinh ra từ F1 do tự thụ
phấn hoặc giao phối.
Fn
F
(filia): thế hệ con
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Hiện tượng di truyền và biến dị là do nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di
truyền học.
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene sau này.
Chơi để học
LUYỆN TẬP
Khoa học tự nhiên 9
Câu 1: Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
được gọi là:
A. Tính trạng
B. Nhân tố di truyền
C. Thuần chủng
D. Phép lai
Câu 2: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng
được gọi là:
A. Tính trạng
B. Gene
C. Tính trạng tương phản
D. Tính trạng trội
Câu 3: Tính trạng biểu hiện ra kiểu hình khi khi có kiểu gene đồng hợp
trội hoặc dị hợp được gọi là:
A.
B.
C.
D.
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Tính trạng
Kiểu hình
Câu 4: Tính trạng biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn
được gọi là:
A. Tính trạng lặn
B. Tính trạng trội
C. Tính trạng
D. Tính trạng tương phản
Câu 5: Tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau,
quy định tính trạng của cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Gene
B. Gene, nhân tố di truyền hoặc allele.
C. Nhân tố di truyền.
D. Allele.
Câu 6: Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật được gọi là:
A. Kiểu gene
B. Kiểu hình
C. Tính trạng
D. Allele
Câu 7: Tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Tính trạng
B. Nhân tố di truyền
C. Kiểu allele
D. Kiểu gene
Câu 8: Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene được gọi là ?
A. Tính trạng tương phản
B. Tính trạng trội
C. Kiểu gene
D. Allele
Câu 9: Cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đồng hợp (có 2 allele giống
nhau) được gọi là gì?
A. Cơ thể đồng tử
B. Cơ thể đồng hợp
C. Cơ thể thuần chủng
D. Cơ thể đồng nhất
Câu 10: Cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene được gọi là gì?
A. Giống thuần
B. Cơ thể đồng hợp
C. Giống đồng nhất
D. Dòng thuần hay giống thuần chủng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
quizizz.com/join
https://wayground.com/activity/admin/quiz/
6a3e49072a1da29fa6626f12
https://wayground.com/gameplay/admin/activity/classic/
6a3e4cfff2686de5c3746ab2
Dựa vào phép lai trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nêu các tính trạng:
b. Nêu tính trạng tương phản:
c. Tính trạng trội:
d. Tính trạng lặn:
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 36
KHÁI QUÁT VỀ
DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
-Hiểu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
-Nêu được gene quy định di truyền, biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
-Nêu được ý tưởng của Medel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
-Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
-Phân biệt sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2 ...)
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình bên, em hãy nhận xét về kiểu
tóc người con thứ nhất và người con thứ hai
so với kiểu tóc của bố, mẹ?
Bố
Mẹ
-Bố, mẹ đều có tóc xoăn.
-Người con thứ nhất của họ có tóc xoăn.
-Người con thứ hai của họ có tóc thẳng.
Con thứ nhất
Con thứ hai
KHỞI ĐỘNG
Em hãy gọi tên hai hiện tượng quan sát được
ở trên?
Bố
Mẹ
-Bố, mẹ đều có tóc xoăn.
-Người con thứ nhất của họ có tóc xoăn.
Hiện tượng di truyền
->……………………………………………..
-Người con thứ hai của họ có tóc thẳng.
->……………………………………………..
Hiện tượng biến dị
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Em hãy liên hệ bản thân với bố bẹ em và cho biết một số hiện tượng di
truyền, biến dị em quan sát được?
Đặc điểm
Kiểu tóc
Màu mắt
Màu da
Chiều cao
…………..
Bố
Mẹ
Con
Hiện tượng di truyền
Hiện tượng biến dị
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Thực hiện các yêu cầu sau:
Cho biết di truyền và biến dị là gì?
Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho
các thế hệ con cháu.
-Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố
mẹ.
Di truyền học là gì?
Là khoa học nghiên cứu về tính di
truyền và biến dị ở các sinh vật
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Cơ thể
DNA (gene)
● Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.
● Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là trung tâm
điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
● DNA là thành phần cấu tạo nên nhiễm sắc
thể, các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã
hoá cho một sản phẩm nhất định nào đó được
gọi là gene.
● Nhờ khả năng di truyền của gene mà các đặc
điểm của bố, mẹ được truyền lại cho thế hệ con.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Nhân tế bào
Hình
Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
Hiện tượng di truyền và biến dị do
nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do
đó gene được xem là trung tâm của
di truyền học.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Grego Johann Medel
(1822 – 1884)
Đậu Hà Lan
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về Mendel
thông quan việc tìm hiểu trước ở nhà?
Đó chính là linh mục Gregor Mendel. Sau khi học
hết bậc Trung học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn,
Mendel vào học ở trường dòng tại thành phố Brunơ –
quê hương ông (nay thuộc Cộng hoà Séc) và sau 4
năm đã trở thành linh mục (năm 1847). Thuở đó, tu
viện có lệ các thầy dòng phải dạy học các môn khoa
học cho các trường của thành phố, do đó Mendel được
cử đi học Đại học ở Viên (1851-1853). Khi trở về
Brunơ, ông vừa tham gia dạy học vừa nghiên cứu khoa
học. Mendel tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà
Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ
trong tu viện. Các kết quả nghiên cứu này đã giúp
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền và đã được
công bố chính thức vào năm 1866.
Do hạn chế của khoa học đương thời nên người ta
chưa hiểu được giá trị phát minh của Mendel. Đến
năm 1900, các quy luật Mendel được các nhà khoa học
khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm và năm đó
được xem là năm Di truyền học chính thức ra đời.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
Đọc thông tin SGK, thực hiện các yêu cầu sau (phiếu học tập số 1):
Thí nghiệm của
Mendel
Đối tượng nghiên cứu
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Thuần chủng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Khái niệm
Ví dụ
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
ĐÁP ÁN (phiếu học tập số 1):
Thí nghiệm của
Mendel
Khái niệm
Đối tượng nghiên cứu Cây đậu Hà Lan
Tính trạng
Là đặc điểm khác biệt giữa các cá
thể
Tính trạng tương phản Nhũng trạng thái biểu hiên trái
ngược nhau của cùng một loại tính
trạng
Ví dụ
Cây hoa tím, cây hoa trắng…
-Tính trạng về màu hoa: hoa tím, hoa trắng….
-Tính trạng về màu hạt: hạt vàng, hạt xanh….
-Hạt vàng-hạt xanh
-Hoa tím-hoa trắng
………………….
Thuần chủng
Những cây đậu được tạo ra qua
nhiều thế hệ tự thụ phấn
Những cây đậu hà lan con được tạo ra qua nhiều
thế hệ tự thụ phấn có tính trạng giống bố mẹ
Tính trạng trội
Là tính trạng xuất hiện ở thế hệ thứ
nhất của phép lai
Hoa tím
Tính trạng lặn
Là tính trạng đến thế hệ thứ hai mới
xuất hiện
Hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Hình dạng hạt
Tròn
Màu vỏ
Nhăn nheo
Màu vàng
Màu xanh
Tính
trạng
Hình dạng vỏ
Màu hạt
Màu vàng
Màu xanh
Phồng lên
Dẹp, cằn cõi
Màu hoa
Trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một loại
Hoa tím
Hoa trắng
tính trạng được gọi là tính trạng tương phản.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
Hoa tím
Nhị hoa (đực)
Hoa trắng
Noãn (cái)
Loại bỏ nhị ra khỏi
bông hoa tím
Hình
Chuyển phấn hoa từ
nhị của hoa trắng
sang nhụy của hoa
tím
Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thực hiện các yêu cầu sau:
Pthuần chủng (tc)
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện
F1
100% cây hoa
tím
F2
Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Hình Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở
cây đậu hà lan
dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa
trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Trả lời
Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành
cho giao phấn giữa các giống đậu
hà lan thuần chủng khác nhau về
cặp tính trạng tương phản màu
sắc hoa. Sau đó, ông lấy các cây
ở F1 của phép lai này cho tự thụ
phấn thu được kết quả F2.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trả lời
Thế hệ thuần chủng P
Kết quả:
● Ở thế hệ F1 100% cây hoa tím.
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
● Ở thế hệ F2 có cả cây hoa tím và cây hoa trắng,
trong đó tỉ lệ giữa cây hoa tím và hoa trắng là 3:1.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
có biến mất trong phép lai không?
Trả lời
● Trong thí nghiệm trên, tính trạng hoa tím di
truyền không hoà trộn vào tính trạng hoa trắng
nên không xuất hiện hoa màu tím nhạt.
● Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không
biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện
hoa trắng.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel.
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
Trả lời
Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của
sinh vật. Ví dụ như nhân tố di truyền quy định
màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu.
Thí nghiệm Medel:
Tính trạng tương phản: màu hoa đậu Hà Lan
(màu tím và màu trắng).
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhẫn tố quy định hoa tím.
Tính trạng trội
Cây hoa tím
Tính trạng lặn
Cây hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Từ kết quả đó, Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy
= (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các nhân tố di truyền
định
không hoà trộn vào nhau.
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là
cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Trả lời
Thí nghiệm Mendel được công nhận năm 1900, Mendel cho rằng đơn vị quy
định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái);
Các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau;
Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele, nhưng thực
chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính là cơ
sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau
này.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
1
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một
cơ thể.
Ví dụ như cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu
hạn tốt.
Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược
2
nhau của cùng loại tính trạng.
Ví dụ như hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.
3
Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu
hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
4
5
6
Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào,
không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Khi nói
đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng
quan tâm.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta
chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được
quan tâm.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
Một số thuật ngữ
7
8
9
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene
(mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc
nhiều allele khác nhau.
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu
gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống
nhau).
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng
hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền
đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở
một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
kí hiệu Phép
lai
×
(parentes)
cặp bố mẹ xuất phát
G (gamete): giao tử
P
*giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
♂
*giao tử cái (hoặc cơ thể cái) ♀
Kí hiệu
*F1: thế hệ thứ nhất;
*F2: là thế hệ thứ 2 được
sinh ra từ F1 do tự thụ
phấn hoặc giao phối.
Fn
F
(filia): thế hệ con
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Hiện tượng di truyền và biến dị là do nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di
truyền học.
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene sau này.
Chơi để học
LUYỆN TẬP
Khoa học tự nhiên 9
Câu 1: Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
được gọi là:
A. Tính trạng
B. Nhân tố di truyền
C. Thuần chủng
D. Phép lai
Câu 2: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng
được gọi là:
A. Tính trạng
B. Gene
C. Tính trạng tương phản
D. Tính trạng trội
Câu 3: Tính trạng biểu hiện ra kiểu hình khi khi có kiểu gene đồng hợp
trội hoặc dị hợp được gọi là:
A.
B.
C.
D.
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Tính trạng
Kiểu hình
Câu 4: Tính trạng biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn
được gọi là:
A. Tính trạng lặn
B. Tính trạng trội
C. Tính trạng
D. Tính trạng tương phản
Câu 5: Tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau,
quy định tính trạng của cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Gene
B. Gene, nhân tố di truyền hoặc allele.
C. Nhân tố di truyền.
D. Allele.
Câu 6: Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật được gọi là:
A. Kiểu gene
B. Kiểu hình
C. Tính trạng
D. Allele
Câu 7: Tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Tính trạng
B. Nhân tố di truyền
C. Kiểu allele
D. Kiểu gene
Câu 8: Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene được gọi là ?
A. Tính trạng tương phản
B. Tính trạng trội
C. Kiểu gene
D. Allele
Câu 9: Cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đồng hợp (có 2 allele giống
nhau) được gọi là gì?
A. Cơ thể đồng tử
B. Cơ thể đồng hợp
C. Cơ thể thuần chủng
D. Cơ thể đồng nhất
Câu 10: Cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene được gọi là gì?
A. Giống thuần
B. Cơ thể đồng hợp
C. Giống đồng nhất
D. Dòng thuần hay giống thuần chủng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
quizizz.com/join
https://wayground.com/activity/admin/quiz/
6a3e49072a1da29fa6626f12
https://wayground.com/gameplay/admin/activity/classic/
6a3e4cfff2686de5c3746ab2
Dựa vào phép lai trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nêu các tính trạng:
b. Nêu tính trạng tương phản:
c. Tính trạng trội:
d. Tính trạng lặn:
 







Các ý kiến mới nhất