KNTT - Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 16h:01' 13-09-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 916
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 16h:01' 13-09-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 916
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3, 4 - Bài 37
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
Khoa học tự nhiên 9
Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
Grêgo Menđen: (1822 – 1884)
- Ông là người đầu tiên vận dụng
phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền.
- Phương pháp độc đáo của
Menđen là phương pháp phân tích
các thế hệ lai.
2
ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN LÀ CÂY ĐẬU HÀ
LAN
CÁC CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN Ở CÂY ĐẬU HÀ
LAN
Vì sao Menden chọn đối
tượng là đậu Hà Lan để
nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
5
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Tính trạng
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu
hình thu được ở F1, F2.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần chủng về
tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên tính
trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương
phản
Pt/c: Hoa tím
X
Hoa trắng
F1 :
Hoa tím
F2: 3 Hoa tím : 1 Hoa trắng
( Kiểu hình: 3 trội: 1lặn )
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai đồng
nhất về một loại kiểu hình), tính trạng thu
được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Ptc
Cây hoa tím (AA)
GP
F1
GF1
Cây hoa trắng (aa)
A A
a
a
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
A
a
F2
AA Aa
▪ Kết quả này được Mendel giải thích bằng sự
phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele).
Aa
aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (2 allele) khác nhau (một của bố, một của
Aa
mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình
thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao
tử, các allele này đã phân li đồng đều và đi về các giao tử nên
50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ
tinh đã thu được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
+ Mendel giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định
- Quy ước: Aà qui định hoa tím (trội)
a à qui định hoa trắng (lặn)
=> Cây hoa tím P thuần chủng có KG: AA
Cây hoa trắng P thuần chủng có KG: aa
-Sơ đồ lai
Pt/c:
Gp:
Hoa tím
AA
A
F1:
Hoa trắng
aa
a
Aa Hoa tím
F1xF1: Hoa tím - Aa
GF1:
x
A, a
x Hoa tím- Aa
A, a
GF1:
A, a
A, a
F2:
AA : Aa : Aa : aa
- Kết luận:
Tỉ lệ KG F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ KH F2:
3tím : 1trắng
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
Trả lời
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa tím
P
AA
GP
A A
F1
A
nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa tím
a
nào ở F2 là thuần chủng,
a
ông cho các cây hoa tím
này lai với cây hoa trắng.
aa
a
a
A
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
A
a
a
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
Quan sát hình, thực hiện yêu cầu sau:
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
Trả lời
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel
được thực hiện như sau: Cho các cây hoa
tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu
gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene
của các cây hoa tím F2.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
Trả lời
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene
với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trôi đem lai có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả của phép lai là
phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp.
- Vai trò: xác định kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội.
Bài tập: chọn đáp án đúng
Câu 1. Khi lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng: hạt vàng (AA) × hạt xanh (aa), F1 thu
được:
A. 100% hạt vàng
B. 100% hạt xanh
C. 1 vàng : 1 xanh
D. 3 vàng : 1 xanh
Câu 2. Trong lai một cặp tính trạng, khi cho F1 (Aa) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu
hình ở F2 là:
A. 1 : 1
B. 3 : 1
C. 2 : 1
D. 100% trội
Câu 3. Kiểu gen của F1 trong phép lai: cây hoa đỏ (AA) × cây hoa trắng (aa) là:
A. AA
B. Aa
C. aa
D. 1AA : 1aa
Câu 4. Trong phép lai Aa × Aa, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA + aa) ở F2 là:
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 5. Khi lai phân tích F1 (Aa × aa), kết quả kiểu hình thu được là:
A. 100% trội
B. 100% lặn
C. 1 trội : 1 lặn
D. 3 trội : 1 lặn
Câu 6. Trong phép lai Aa × Aa, xác suất để đời con mang tính trạng lặn (aa) là:
A. ½
B. 1/3
C. ¼
D. 3/4
Câu 7. Nếu tính trạng “thân cao” (T) trội hoàn toàn so với “thân thấp” (t), thì kiểu gen nào dưới đây
cho thân cao?
A. TT
B. Tt
C. tt
D. Cả A và B
Câu 8. Khi lai TT × Tt, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 100% cao
B. 3 cao : 1 thấp
C. 1 cao : 1 thấp
Câu 9. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1?
A. Aa × Aa
B. AA × aa
C. Aa × aa
D. 50% cao : 50% thấp
D. AA × Aa
Câu 10. Quy luật phân li của Menđen được rút ra từ thí nghiệm:
A. Lai một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
C. Lai ba cặp tính trạng
B. Lai hai cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
D. Lai thuận nghịch ở ruồi giấm
BẢNG TỔNG HỢP — LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Hoàn thành sơ đồ lai xác định kết quả con lai F1( tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình)
25
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Tính trạng
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm: Lai hai cặp tính trạng.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng, trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ phấn
♂ vàng, trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai cặp tính trạng
(màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Pthuần chủng
1. Thí nghiệm
Vàng, trơn
×
Pthuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
Xác định tỉ
lệ các loại
kiểu hình
chung của
cả hai tính
trạng
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
(tỉ lệ các loại kiểu hình
chung)
315
315:556 ≈ 9/16
101
101:556 ≈ 3/16
108
108:556 ≈ 3/16
32
32:556 ≈ 1/16
(tỉ lệ kiểu hình riêng)
3
Vàng 315+101 416
=
≈
=
Xanh 108+32 140
1
Trơn 315+108 423
=
≈
Nhăn = 101+32
133
3
1
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2
là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh,
vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
Trả lời
-Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu
hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di
truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
* Phân tích kết quả :
- Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1
3
4
4
hạt vàng :
hạt xanh
(1)
- Tính trạng vỏ hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
3
4
vỏ trơn:
1
4
vỏ nhăn
(2)
? Nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng (1).(2) và đối
chiếu với kết quả lai hai cặp tính trạng.
1
3
3
1
3
9
1
3
:
:
X
:
:
( 4 V 4 ) ( T : N ) = 16 VT 16 VN 16 XT 16 XN
4
4
Tỉ lệ các kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của từng tính trạng
hợp thành nó.
+ Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng × 3/4 trơn = 9/16
+ Hạt vàng, nhăn = 3/4 vàng × 1/4 nhăn = 3/16
+ Hạt xanh, trơn = 1/4 xanh × 3/4 trơn = 3/16
+ Hạt xanh, nhăn = 1/4 xanh × 1/4 nhăn = 1/16
- Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 = 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) (tỷ lệ
phân li của từng cặp tính trạng). các tính trạng màu sắc và hình
dạng quả phân li độc lập với nhau.
- Kết luận:“Khi hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng
thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có
tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó”.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và
quan sát hình, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
aB
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
ab
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
lập với cặp allele khác.
Ab
×
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự phối
hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST
đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử
cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
-Ý nghĩa: Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp
allele phân li độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo
ra một số lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ
hợp, giúp tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
-Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một
tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu
hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
Bài tập: chọn đáp án đúng
Câu 1. Khi lai hai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (AaBb × AaBb), tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con theo
Menđen là:
A. 3 : 1
B. 1 : 2 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 1 : 1
Câu 2. Phép lai AaBb × aabb cho tỉ lệ kiểu hình nào?
A. 1 : 1 : 1 : 1
B. 9 : 3 : 3 : 1
C. 3 : 1
D. 1 : 2 : 1
Câu 3. Trong phép lai AaBb × AaBb, số kiểu gen khác nhau ở đời con là:
A. 4
B. 9
C. 16
D. 8
Câu 4. Khi lai AaBb × AaBb, tỉ lệ kiểu gen AABB ở F2 là:
A. 1/16
B. 1/8
C. ¼
D. 1/2
Câu 5. Cho biết A: hoa đỏ trội so với a: hoa trắng; B: quả tròn trội so với b: quả dài. Khi lai AaBb ×
AaBb, tỉ lệ cây hoa đỏ, quả dài là:
A. 9/16
B. 3/16
C. 6/16
D. 4/16
Câu 6. Một loài thực vật có 2 cặp gen phân li độc lập. Phép lai AaBb × Aabb tạo ra số kiểu hình tối đa là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 7. Tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ phép lai nào?
A. AaBb × aabb
B. AaBb × AaBb
C. AABB × aabb
D. AaBb × AABB
Câu 8. Khi xét 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập, số loại giao tử tối đa mà cơ thể dị hợp 2 cặp gen
(AaBb) có thể tạo ra là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 8
Câu 9. Theo quy luật phân li độc lập, nếu một cơ thể có kiểu gen AaBbCc thì sẽ tạo ra bao nhiêu
loại giao tử khác nhau?
A. 4
B. 6
C. 8
D. 16
Câu 10. Phép lai AaBb × AaBb cho tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (A–B–) ở đời con là:
A. 1/16
B. 9/16
C. 3/16
D. 6/16
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều
nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi
lông trắng, thẳng được F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép
lai sẽ thế nào?
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
Khoa học tự nhiên 9
Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
Grêgo Menđen: (1822 – 1884)
- Ông là người đầu tiên vận dụng
phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền.
- Phương pháp độc đáo của
Menđen là phương pháp phân tích
các thế hệ lai.
2
ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN LÀ CÂY ĐẬU HÀ
LAN
CÁC CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN Ở CÂY ĐẬU HÀ
LAN
Vì sao Menden chọn đối
tượng là đậu Hà Lan để
nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
5
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Tính trạng
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu
hình thu được ở F1, F2.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần chủng về
tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên tính
trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương
phản
Pt/c: Hoa tím
X
Hoa trắng
F1 :
Hoa tím
F2: 3 Hoa tím : 1 Hoa trắng
( Kiểu hình: 3 trội: 1lặn )
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai đồng
nhất về một loại kiểu hình), tính trạng thu
được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Ptc
Cây hoa tím (AA)
GP
F1
GF1
Cây hoa trắng (aa)
A A
a
a
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
A
a
F2
AA Aa
▪ Kết quả này được Mendel giải thích bằng sự
phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele).
Aa
aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (2 allele) khác nhau (một của bố, một của
Aa
mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình
thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao
tử, các allele này đã phân li đồng đều và đi về các giao tử nên
50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ
tinh đã thu được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
+ Mendel giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định
- Quy ước: Aà qui định hoa tím (trội)
a à qui định hoa trắng (lặn)
=> Cây hoa tím P thuần chủng có KG: AA
Cây hoa trắng P thuần chủng có KG: aa
-Sơ đồ lai
Pt/c:
Gp:
Hoa tím
AA
A
F1:
Hoa trắng
aa
a
Aa Hoa tím
F1xF1: Hoa tím - Aa
GF1:
x
A, a
x Hoa tím- Aa
A, a
GF1:
A, a
A, a
F2:
AA : Aa : Aa : aa
- Kết luận:
Tỉ lệ KG F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ KH F2:
3tím : 1trắng
I. QUY LUẬT PHÂN LI
2. Giải thích thí nghiệm
Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
Trả lời
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa tím
P
AA
GP
A A
F1
A
nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa tím
a
nào ở F2 là thuần chủng,
a
ông cho các cây hoa tím
này lai với cây hoa trắng.
aa
a
a
A
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
A
a
a
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
Quan sát hình, thực hiện yêu cầu sau:
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
Trả lời
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel
được thực hiện như sau: Cho các cây hoa
tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu
gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene
của các cây hoa tím F2.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
Trả lời
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
I. QUY LUẬT PHÂN LI
3. Lai phân tích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene
với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trôi đem lai có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả của phép lai là
phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp.
- Vai trò: xác định kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội.
Bài tập: chọn đáp án đúng
Câu 1. Khi lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng: hạt vàng (AA) × hạt xanh (aa), F1 thu
được:
A. 100% hạt vàng
B. 100% hạt xanh
C. 1 vàng : 1 xanh
D. 3 vàng : 1 xanh
Câu 2. Trong lai một cặp tính trạng, khi cho F1 (Aa) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu
hình ở F2 là:
A. 1 : 1
B. 3 : 1
C. 2 : 1
D. 100% trội
Câu 3. Kiểu gen của F1 trong phép lai: cây hoa đỏ (AA) × cây hoa trắng (aa) là:
A. AA
B. Aa
C. aa
D. 1AA : 1aa
Câu 4. Trong phép lai Aa × Aa, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA + aa) ở F2 là:
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 5. Khi lai phân tích F1 (Aa × aa), kết quả kiểu hình thu được là:
A. 100% trội
B. 100% lặn
C. 1 trội : 1 lặn
D. 3 trội : 1 lặn
Câu 6. Trong phép lai Aa × Aa, xác suất để đời con mang tính trạng lặn (aa) là:
A. ½
B. 1/3
C. ¼
D. 3/4
Câu 7. Nếu tính trạng “thân cao” (T) trội hoàn toàn so với “thân thấp” (t), thì kiểu gen nào dưới đây
cho thân cao?
A. TT
B. Tt
C. tt
D. Cả A và B
Câu 8. Khi lai TT × Tt, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 100% cao
B. 3 cao : 1 thấp
C. 1 cao : 1 thấp
Câu 9. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1?
A. Aa × Aa
B. AA × aa
C. Aa × aa
D. 50% cao : 50% thấp
D. AA × Aa
Câu 10. Quy luật phân li của Menđen được rút ra từ thí nghiệm:
A. Lai một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
C. Lai ba cặp tính trạng
B. Lai hai cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
D. Lai thuận nghịch ở ruồi giấm
BẢNG TỔNG HỢP — LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Hoàn thành sơ đồ lai xác định kết quả con lai F1( tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình)
25
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Tính trạng
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm: Lai hai cặp tính trạng.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng, trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ phấn
♂ vàng, trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai cặp tính trạng
(màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Pthuần chủng
1. Thí nghiệm
Vàng, trơn
×
Pthuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
Xác định tỉ
lệ các loại
kiểu hình
chung của
cả hai tính
trạng
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
(tỉ lệ các loại kiểu hình
chung)
315
315:556 ≈ 9/16
101
101:556 ≈ 3/16
108
108:556 ≈ 3/16
32
32:556 ≈ 1/16
(tỉ lệ kiểu hình riêng)
3
Vàng 315+101 416
=
≈
=
Xanh 108+32 140
1
Trơn 315+108 423
=
≈
Nhăn = 101+32
133
3
1
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2
là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh,
vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
Trả lời
-Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu
hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di
truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
* Phân tích kết quả :
- Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1
3
4
4
hạt vàng :
hạt xanh
(1)
- Tính trạng vỏ hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
3
4
vỏ trơn:
1
4
vỏ nhăn
(2)
? Nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng (1).(2) và đối
chiếu với kết quả lai hai cặp tính trạng.
1
3
3
1
3
9
1
3
:
:
X
:
:
( 4 V 4 ) ( T : N ) = 16 VT 16 VN 16 XT 16 XN
4
4
Tỉ lệ các kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của từng tính trạng
hợp thành nó.
+ Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng × 3/4 trơn = 9/16
+ Hạt vàng, nhăn = 3/4 vàng × 1/4 nhăn = 3/16
+ Hạt xanh, trơn = 1/4 xanh × 3/4 trơn = 3/16
+ Hạt xanh, nhăn = 1/4 xanh × 1/4 nhăn = 1/16
- Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 = 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) (tỷ lệ
phân li của từng cặp tính trạng). các tính trạng màu sắc và hình
dạng quả phân li độc lập với nhau.
- Kết luận:“Khi hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng
thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có
tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó”.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và
quan sát hình, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
aB
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
ab
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
lập với cặp allele khác.
Ab
×
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự phối
hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST
đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử
cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
-Ý nghĩa: Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp
allele phân li độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo
ra một số lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ
hợp, giúp tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
-Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một
tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu
hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
Bài tập: chọn đáp án đúng
Câu 1. Khi lai hai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (AaBb × AaBb), tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con theo
Menđen là:
A. 3 : 1
B. 1 : 2 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 1 : 1
Câu 2. Phép lai AaBb × aabb cho tỉ lệ kiểu hình nào?
A. 1 : 1 : 1 : 1
B. 9 : 3 : 3 : 1
C. 3 : 1
D. 1 : 2 : 1
Câu 3. Trong phép lai AaBb × AaBb, số kiểu gen khác nhau ở đời con là:
A. 4
B. 9
C. 16
D. 8
Câu 4. Khi lai AaBb × AaBb, tỉ lệ kiểu gen AABB ở F2 là:
A. 1/16
B. 1/8
C. ¼
D. 1/2
Câu 5. Cho biết A: hoa đỏ trội so với a: hoa trắng; B: quả tròn trội so với b: quả dài. Khi lai AaBb ×
AaBb, tỉ lệ cây hoa đỏ, quả dài là:
A. 9/16
B. 3/16
C. 6/16
D. 4/16
Câu 6. Một loài thực vật có 2 cặp gen phân li độc lập. Phép lai AaBb × Aabb tạo ra số kiểu hình tối đa là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 7. Tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ phép lai nào?
A. AaBb × aabb
B. AaBb × AaBb
C. AABB × aabb
D. AaBb × AABB
Câu 8. Khi xét 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập, số loại giao tử tối đa mà cơ thể dị hợp 2 cặp gen
(AaBb) có thể tạo ra là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 8
Câu 9. Theo quy luật phân li độc lập, nếu một cơ thể có kiểu gen AaBbCc thì sẽ tạo ra bao nhiêu
loại giao tử khác nhau?
A. 4
B. 6
C. 8
D. 16
Câu 10. Phép lai AaBb × AaBb cho tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (A–B–) ở đời con là:
A. 1/16
B. 9/16
C. 3/16
D. 6/16
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều
nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi
lông trắng, thẳng được F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép
lai sẽ thế nào?
 







Các ý kiến mới nhất