KNTT - Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Dũng
Ngày gửi: 10h:06' 20-09-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 639
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Dũng
Ngày gửi: 10h:06' 20-09-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 639
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 37
Các quy luật di
truyền của
MenDel
1. Quan sát tranh vẽ. Tư duy trả lời câu hỏi.
vì sao Menden chọn đối tượng
là đậu Hà Lan để nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
3
I. QUY LUẬT PHÂN LI
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Thí nghiệm
Em hãy trình bày
thí nghiệm lai một
cặp tính trạng của
MenDel?
Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản:
P: Hoa tím
X
Hoa trắng
F1:
100% Hoa tím
F2: 3 Hoa tím : 1 Hoa trắng ( Kiểu hình: 3 trội: 1 lặn )
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Tính
trạng
Thế hệ
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Pthuần chủng
F2
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu
hình và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần
chủng về tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên
tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là
tính trạng lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai
đồng nhất về một loại kiểu hình), tính
GP
Cây hoa tím (AA)
A
Cây hoa trắng (aa)
A
a
a
trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
▪ Kết quả này được Mendel giải thích
bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền
(cặp allele).
F1
GF1
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
F2
AA
Aa
Aa
aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao
tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2 nhân tố di truyền
(2 allele) khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi giảm phân hình thành
giao tử có sự phân li đồng đều của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế
bào nên đã hình thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao tử 1
với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao tử, các allele này đã phân li
đồng đều và đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa
allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu được F2 bốn tổ
hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Phát biểu nội dung quy luật phân li?
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử,
các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử
chỉ chứa một allele của cặp.
3. Lai phân tích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa
tím nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa
tím nào ở F2 là thuần
chủng, ông cho các cây
hoa tím này lai với cây
hoa trắng.
P
AA
aa
a
A
GP
F1
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
a
a
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
3. Lai phân tích
Quan sát hình, thực
hiện yêu cầu sau:
P
1. Mô tả thí nghiệm phép
lai phân tích của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai
phân tính thì kiểu gene
GP
của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép
lai phân tích.
AA
aa
a
A
F1
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
a
a
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel được thực hiện như
sau: Cho các cây hoa tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu gene đồng hợp tử
lặn) để kiểm tra kiểu gene của các cây hoa tím F 2.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
3. Lai phân tích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu
hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng,
trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ
phấn
♂ vàng,
trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
1. Thí nghiệm
Pthuần chủng
Vàng, trơn
×
Pthuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
1. Thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng
và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho
biết sự di truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di
truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
1. Thí nghiệm
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở
F2 là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt
xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng
ở F2, cho biết sự di truyền tính trạng màu hạt có phụ
thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không.
Trả lời
Giải thích.
Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt),
tỉ lệ kiểu hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật
phân li. Do đó, sự di truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật
phân li, di truyền độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan
sát hình, thực hiện các yêu cầu sau:
Ptc
GP
×
AABB
AB
F1
aabb
ab
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn
AB
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2 thu
Ab
được tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
aB
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc
lập.
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân
li độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành
các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
Ptc
AABB
GP
AB
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
Trả lời
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử
aB
đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16 kiểu tổ
ab
hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
aabb
ab
F1
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
9:3:3:1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá
Ab
trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác.
ab
aB
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự
phối hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp
các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao
tử cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp allele phân
li độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số
lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ hợp, giúp
tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung
nhiều gene trội quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh
tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định lông trắng; gen
B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định lông thẳng. Các gene này phân li
độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với
nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của
phép lai sẽ thế nào?
Trả lời
Trả lời
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai:
P: AABB × aabb
GP: AB
ab
F1:
AaBb (100% lông đen xoăn)
F1 lai phân tích:
P: AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình
1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1 lông trắng thẳng.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định
lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định
lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST
thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế
nào?
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai
một tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về
số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 2 × 2 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
2Bb : 1bb) = 32 → 3n
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D
được cho là chính xác
Câu 1. Trong trường hợp genee trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần
chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ
kiểu hình của F2 là
A
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Câu 2. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B
sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C
sự phân li độc lập của các tính trạng.
D
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 3. Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A
(4) → (1) → (3) → (2).
C
(4) → (3) → (2) → (1).
B
(1) → (2) → (3) → (4).
D
(1) → (3) → (2) → (4).
Câu 4. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
A
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
B
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
C
các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
D
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 5. Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập
và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu
gene aabb ở đời con là
A
2/16
B
1/16
C
9/16
D
3/16
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 37
Các quy luật di
truyền của
MenDel
1. Quan sát tranh vẽ. Tư duy trả lời câu hỏi.
vì sao Menden chọn đối tượng
là đậu Hà Lan để nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
3
I. QUY LUẬT PHÂN LI
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Thí nghiệm
Em hãy trình bày
thí nghiệm lai một
cặp tính trạng của
MenDel?
Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản:
P: Hoa tím
X
Hoa trắng
F1:
100% Hoa tím
F2: 3 Hoa tím : 1 Hoa trắng ( Kiểu hình: 3 trội: 1 lặn )
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Tính
trạng
Thế hệ
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Pthuần chủng
F2
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
1. Thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu
hình và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần
chủng về tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên
tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là
tính trạng lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai
đồng nhất về một loại kiểu hình), tính
GP
Cây hoa tím (AA)
A
Cây hoa trắng (aa)
A
a
a
trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
▪ Kết quả này được Mendel giải thích
bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền
(cặp allele).
F1
GF1
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
F2
AA
Aa
Aa
aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao
tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2 nhân tố di truyền
(2 allele) khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi giảm phân hình thành
giao tử có sự phân li đồng đều của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế
bào nên đã hình thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao tử 1
với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao tử, các allele này đã phân li
đồng đều và đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa
allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu được F2 bốn tổ
hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Phát biểu nội dung quy luật phân li?
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử,
các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử
chỉ chứa một allele của cặp.
3. Lai phân tích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa
tím nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa
tím nào ở F2 là thuần
chủng, ông cho các cây
hoa tím này lai với cây
hoa trắng.
P
AA
aa
a
A
GP
F1
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
a
a
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
3. Lai phân tích
Quan sát hình, thực
hiện yêu cầu sau:
P
1. Mô tả thí nghiệm phép
lai phân tích của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai
phân tính thì kiểu gene
GP
của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép
lai phân tích.
AA
aa
a
A
F1
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
a
a
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel được thực hiện như
sau: Cho các cây hoa tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu gene đồng hợp tử
lặn) để kiểm tra kiểu gene của các cây hoa tím F 2.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
3. Lai phân tích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Thí nghiệm
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu
hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng,
trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ
phấn
♂ vàng,
trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
1. Thí nghiệm
Pthuần chủng
Vàng, trơn
×
Pthuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
1. Thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng
và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho
biết sự di truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di
truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
1. Thí nghiệm
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở
F2 là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt
xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng
ở F2, cho biết sự di truyền tính trạng màu hạt có phụ
thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không.
Trả lời
Giải thích.
Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt),
tỉ lệ kiểu hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật
phân li. Do đó, sự di truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật
phân li, di truyền độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan
sát hình, thực hiện các yêu cầu sau:
Ptc
GP
×
AABB
AB
F1
aabb
ab
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn
AB
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2 thu
Ab
được tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
aB
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc
lập.
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân
li độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành
các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
Ptc
AABB
GP
AB
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
Trả lời
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử
aB
đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16 kiểu tổ
ab
hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
aabb
ab
F1
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
9:3:3:1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá
Ab
trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác.
ab
aB
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự
phối hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp
các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao
tử cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp allele phân
li độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số
lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ hợp, giúp
tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung
nhiều gene trội quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh
tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định lông trắng; gen
B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định lông thẳng. Các gene này phân li
độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với
nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của
phép lai sẽ thế nào?
Trả lời
Trả lời
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai:
P: AABB × aabb
GP: AB
ab
F1:
AaBb (100% lông đen xoăn)
F1 lai phân tích:
P: AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình
1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1 lông trắng thẳng.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định
lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định
lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST
thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế
nào?
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai
một tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về
số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 2 × 2 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
2Bb : 1bb) = 32 → 3n
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D
được cho là chính xác
Câu 1. Trong trường hợp genee trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần
chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ
kiểu hình của F2 là
A
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Câu 2. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B
sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C
sự phân li độc lập của các tính trạng.
D
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 3. Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A
(4) → (1) → (3) → (2).
C
(4) → (3) → (2) → (1).
B
(1) → (2) → (3) → (4).
D
(1) → (3) → (2) → (4).
Câu 4. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
A
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
B
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
C
các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
D
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 5. Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập
và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu
gene aabb ở đời con là
A
2/16
B
1/16
C
9/16
D
3/16
 







Các ý kiến mới nhất