Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 38. Nucleic acid và gene

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 19h:28' 06-09-2026
Dung lượng: 37.4 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Tháng 3/1975, vào thời điểm chiến tranh đang xảy ra rất khốc
liệt, nhiều gia đình đã rời quê hương để đi lánh nạn, trong đó có
gia đình bà M. Thật không may, trên đường đi, gia đình đã để lạc
mất đứa con gái mới vài tuổi. Sau 43 năm tìm kiếm, nhờ chương
trình “Như chưa hề có cuộc chia li”, gia đình bà M đã tìm được
thông tin của một người phụ nữ có hoàn cảnh giống với người
con gái của bà M. Xét nghiệm DNA đã được tiến hành, kết quả
cho thấy người phụ nữ đó thật sự là con gái của bà M.

Theo em, việc xét nghiệm DNA trong trường
hợp trên có vai trò gì?

Xét nghiệm DNA giúp
xác định huyết thống với
độ tin cậy cao.

BÀI 38:
NUCLEIC ACID
VÀ GENE

NỘI DUNG BÀI HỌC
I.

Khái niệm nucleic acid

II.

Deoxyribonucleic acid (DNA)

III.

Ribonucleic acid (RNA)

I.
KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID

THẢO LUẬN NHÓM 4 - 6 HS
5 phút

Tìm hiểu nội dung mục I
tr.166 SGK, thiết kế sơ đồ
tư duy về nucleic acid.

Nucleic acid là những đại phân tử
Khái niệm:

sinh học, cấu tạo đa phân với đơn
phân là nucleotide.

NUCLEIC
ACID

Cấu tạo: C, H, O, N, P.
Đặc điểm:
Cấu trúc: Đa phân - nucleotide.
DNA: Deoxyribonucleic acid
Phân loại:
RNA: Ribonucleic acid

Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.166):
Cho các đối tượng sau. Đối tượng nào có chứa
nucleic acid?
Tiểu

Da

Lục

cầu
Tóc

lạp
Virus
HIV

Ti
thể

Virus HIV

Ti thể

Lục lạp

II.
DEOXYRIBONUCLEIC ACID
(DNA)

CHIA LỚP THÀNH 4 TRẠM
Mỗi trạm tìm hiểu các nội dung sau:
Tìm hiểu cấu trúc

01

02

của phân tử DNA

Tìm hiểu về gene

Tìm hiểu chức năng
của phân tử DNA

03

04

Tìm hiểu về tính đa
dạng và đặc trưng
của phân tử DNA

1. Cấu trúc của phân tử DNA
Hoạt động (SGK - tr.166):
Quan sát hình 38.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó
được hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?
2. Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử
DNA.

ADN:
Cấu tạo từ bốn loại đơn phân: A, T,
G, C.

Cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch
polynucleotide song song, ngược
chiều, xoắn phải.

• Trên mỗi mạch, các nucleotide liên
kết với nhau bằng liên kết cộng hóa
trị → chuỗi polypeptide theo chiều từ
5' tới 3'.
• Giữa hai mạch đơn, các nucleotide
liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung
(A = T, G ≡ C).

Trạm 1:

Tiếp tục trả lời các câu hỏi sau:

1. Kích thước của mỗi cặp nucleotide
là bao nhiêu Å?

3,4 Å

2. Các nucleotide trong mỗi cặp liên kết bổ sung với
nhau bằng bao nhiêu liên kết hydrogen?
 Mỗi cặp A – T: 2 liên kết hydrogen.
 Mỗi cặp G – C: 3 liên kết hydrogen.

Trạm 1:

Tiếp tục trả lời các câu hỏi sau:

3. Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
… A – T – G – C – T – G – A – T – C – A – C – G – T…
Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.

A

T

G

T

A

C

C

T

G

A

G

A

T

C

C

T

A

G

A

C

G

T

T

G

C

A

2. Chức năng của phân tử DNA
Trạm 2:

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Những đặc điểm nào của phân tử DNA bảo
đảm cho nó thực hiện chức năng lưu giữ,
bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
2. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ
là nhờ chức năng nào của phân tử DNA?

Câu 1:

Nucleotide

 Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA,
các nucleotide liên kết với nhau bằng
liên kết cộng hóa trị bền vững.

Liên kết hydrogen

 Các nucleotide trên hai mạch DNA liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen không bền nhưng
số lượng liên kết rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian
của DNA được ổn định và cũng dễ dàng cắt đứt trong quá
trình tái bản.

Câu 2
Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống
bố mẹ là nhờ gene quy định đặc điểm
được truyền đạt từ bố mẹ cho con
thông qua quá trình tái bản DNA.

GHI NHỚ
Phân tử ADN có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền
đạt thông tin di truyền.

Quá trình tái bản DNA

Sự biểu hiện của gene (DNA) thành tính trạng

3. Khái niệm gene
Trạm 3:

Trả lời các câu hỏi sau:
Mọi trình tự nucleotide không phải là gene.

Mọi trình tự nucleotide

Vì gene là một đoạn của phân tử DNA

có phải là gene không?

mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm

Giải thích.

xác định là RNA hoặc chuỗi polypeptide.

Nghiên cứu cấu trúc,
chức năng của gene
có ý nghĩa gì?

Nghiên cứu cấu trúc, chức năng của gene giúp
xác lập được bản đồ gene của nhiều loài, đồng
thời gene cũng là cơ sở của những ứng dụng
trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền,
mở ra những triển vọng mới trong tương lai.

4. Tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA
Trạm 4:

Trả lời các câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide
tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
2. Phương pháp phân tích DNA đem lại những
ứng dụng gì trong thực tiễn? Cơ sở của các
ứng dụng đó là gì?

Câu 1:

DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, từ
bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp
xếp theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân
tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trình
tự sắp xếp các nucleotide.

Câu 2:
• Phương pháp phân tích DNA được ứng dụng
trong xác định quan hệ huyết thống, danh tính
của những thi thể không còn nguyên vẹn, truy
tìm tội phạm và nguồn gốc các tộc người.
• Cơ sở của những ứng dụng đó là tính đặc trưng
của DNA (DNA đặc trưng cho loài, thậm chí từng
cá thể).

Một số ứng dụng của DNA trong thực tiễn

Xét nghiệm huyết thống

Truy tìm tội phạm thông qua dấu vết sinh học chứa DNA
để lại tại hiện trường hoặc truy tìm tung tích nạn nhân qua
các thi thể còn sống dù chỉ là mảnh xương, răng…

Nghiên cứu tạo chân dung từ các mẫu vật chứa DNA

III.
RIBONUCLEIC ACID
(RNA)

1. Cấu trúc của phân tử RNA
Hoạt động (SGK - tr.168):
Dựa vào kiến thức đã học và quan sát Hình 38.2,
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả cấu trúc của phân tử RNA.
2. Dự đoán trong tế bào, RNA được tổng hợp
từ cấu trúc nào?

ARN:
Cấu trúc một mạch, cấu tạo đa phân gồm
các đơn phân là A, U, G, C.

Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hóa trị tạo thành mạch RNA
(chuỗi polypeptide).

DNA:

RNA:

Dự đoán

RNA cấu trúc một mạch có trình
tự các nucleotide bổ sung với
các nucleotide trên DNA, do đó
RNA được hình thành từ DNA.

2. Các loại RNA trong tế bào
Thảo luận nhóm đôi

mRNA

Phân biệt các
loại RNA dựa vào

RNA

chức năng.
tRNA

rRNA

Các loại
RNA

RNA thông tin
(mRNA)

RNA vận chuyển
(tRNA)

RNA ribosome
(rRNA)

Hình ảnh

Truyền đạt thông tin di Vận chuyển amino Là thành phần chủ yếu
Chức
năng

truyền từ nhân ra tế bào acid tự do đến nơi cấu tạo nên ribosome
chất, làm khuôn cho quá tổng

hợp

trình dịch mã tổng hợp polypeptide.
chuỗi polypeptide.

chuỗi - nơi tổng hợp chuỗi
polypeptide.

Mô tả cấu trúc của phân tử tRNA.

Cấu trúc phân tử tRNA:
tRNA là một chuỗi polynucleotide, ở một
số vùng có sự tự bắt cặp theo nguyên
tắc bổ sung giữa các nucleotide trong
một mạch theo kiểu A – U, G – C, tạo
cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng
và phù hợp với chức năng.

MỞ RỘNG
Vaccine Pfizer và Moderna phòng
ngừa COVID-19 được sản xuất
dựa trên công nghệ mRNA.

Câu 1: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là

 A. A, U, G, C

 B. A, T, G, C

 C. A, D, R, T

 D. U, R, D, C

Câu 2: Đường kính DNA và chiều dài của mỗi vòng xoắn
của DNA lần lượt bằng

 A. 10 Å và 34 Å

 B. 34 Å và 10 Å

 C. 3,4 Å và 34 Å

 D. 3,4 Å và 10 Å

Câu 3: Loại RNA nào sau đây có chức năng vận chuyển
amino acid cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?

 A. mRNA

 B. tRNA

 C. rRNA

 D. nRNA

Câu 4: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là:
–A–T–G–C–A–
Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
 A. – T – A – C – G – T –

 B. – T – A – C – A – T –

 C. – A - T – G – C – A –

 D. – A – C – G – T – A –

Câu 5: Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide,
chiều dài đoạn DNA này là

 A. 5 100 Å

 B. 4 080 Å

 C. 2 040 Å

 D. 1 020 Å

Câu 6: Một gene có 120 chu kì xoắn và A + T = 960 nu.
Số liên kết hydrogen của gene là

 A. 3 300

 B. 2 070

 C. 3 210

 D. 3 120

Câu 7: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide
loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết hydrogen của gene là

 A. 1 344

 B. 3 570

 C. 2 688

 D. 2 562

VẬN DỤNG
Bài 1. Một đoạn gene có 60 vòng xoắn và có chứa
1450 liên kết hydrogen. Trên mạch thứ nhất của
gene có 15% adenine và 25% cytosine. Xác định:
a) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene.
b) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene
trên mỗi mạch.
c) Số liên kết cộng hóa trị của gene.

Giải
a) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene:
Tổng số nucleotide của gene: N = 20 × 60 = 1200 (nu).
Gene có 1 450 liên kết hydrogen → 2A + 3G = 1450 (1).
Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2).
Từ (1) và (2) → A = 350 (nu) và G = 250 (nu).
Vậy số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene là
G = C = 250 (nu) → %G = %C = × 100% = 20,8%.
A = T = 350 (nu) → %A = %T = (100% – 2 × 20,8%) : 2 = 29,2%

Giải
b) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide trên mỗi mạch của gene:
Mỗi mạch của gene có 1200 : 2 = 600 (nu).
A1 = T2 = 15% × 600 = 90 (nu).
C1 = G2 = 25% × 600 = 150 (nu).
T1 = A2 = 350 – 90 = 260 (nu) → %T1 = %A2 = × 100% = 43,3%.
G1 = C2 = 250 – 150 = 100 (nu) → %G1 = %C2 = × 100% = 16,7%.
c) Số liên kết cộng hóa trị của gene: 2N – 2 = 1200 – 2 = 2398 (liên kết).
 
Gửi ý kiến