Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Các nguyên tố hoá học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:35' 13-10-2024
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:35' 13-10-2024
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN BUỔI
HỌC NÀY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 5.1 và cho biết:
Màng sinh chất được
cấu tạo từ những hợp
chất nào.
Các hợp chất này được
tạo thành từ những
nguyên tố hóa học nào?
KHỞI ĐỘNG
Màng sinh chất được cấu tạo từ các hợp
chất
như
carbohydrate,
protein,
phospholipid.
Các hợp chất này được tạo thành từ các
nguyên tố như: C, H, O, N, P....
BÀI 4: CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II
I
Khái quát về học
Các nguyên tố hóa học
thuyết tế bào
trong tế bào
III
Nước và vai trò của
nước đối với sự sống
I. Khái quát về học thuyết
tế bào
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Quan sát một số hình ảnh cấu tạo của cơ thể
sinh vật, vật dụng,... và xác định ở đâu có tế
bào?
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 5
Yêu cầu: Hoạt động nhóm đôi, đọc mục I. Khái quát về học thuyết tế bào, trả lời câu hỏi
sau:
- Học thuyết tế bào gồm những nội dung nào? Tại sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức
năng của cơ thể sống?
Học thuyết tế bào hiện đại bao gồm :
+ Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Sự sống được
tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong tế bào.
+ Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
II. Các nguyên tố hóa học trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin mục 1 phần I và quan sát các hình ảnh
để tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
4.1
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Có khoảng 20-25% nguyên tố hóa học có trong tự nhiên là các
nguyên tố thiết yếu cho sinh vật. Cơ thể người có khoảng 25
nguyên tố hóa học.
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96% khối lượng
chất sống của cơ thể sinh vật → nguyên tố chính
Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
+ Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn (≥ 0,01%), giữ vai trò
cấu trúc nên mọi phân tử trong tế bào như carbohydrate, lipid, protein và
nucleic acid.
ví dụ: C, H, O, N, S, P, K, Ca,...
+ Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ rất nhỏ (<0,01%), cấu
tạo nên enzyme nên có vai trò điều hòa các hoạt động sống của tế bào.
Ví dụ: Mn, Zn, Cu, Mo, Fe, I,...
Đọc thông tin mục 2 phần I
và quan sát các hình ảnh để
tìm hiểu về nguyên tố carbon
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất
hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp
chất của cơ thể?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp chất quan trọng nào
trong cơ thể?
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị ở
vòng ngoài → tạo 4 liên kết cộng hóa trị
với các nguyên tử carbon khác, hình
thành nên bộ khung carbon đa dạng
với kích thước lớn và cấu hình không
gian đa dạng.
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Bộ khung carbon liên kết với
các nguyên tử hydrogen tạo
khung hydrocarbon có dạng
mạch thẳng hoặc mạch vòng,
phân nhánh hoặc không phân
nhánh
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Từ bộ khung hydrocarbon liên kết
với các nhóm chức khác nhau tạo
nên các hợp chất hữu cơ chủ yếu
của tế bào như carbohydrate, lipid,
protein, nucleic acid.
+ Nguyên tử carbon linh hoạt có thể
tạo nên các phân tử có cấu trúc và tính
chất hóa học khác nhau từ cùng một số
lượng nguyên tử (cùng công thức hóa
học).
Mở rộng về nguyên
tố carbon
III. Nước và vai trò của
nước đối với sự sống
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát hình 4.3 và cho biết các
nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước
mang điện tích gì? Tại sao? Tính phân
cực của phân tử nước là do đâu?
Cấu trúc hóa học của nước quy định
các tính chất vật lí nào?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin và quan sát hình 5.5
trong mục 1 phần II để tìm hiểu về
cấu tạo và tính chất của nước:
Nêu cấu tạo của phân tử nước.
Giải thích tính liên kết của phân
tử nước?
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
g
n
ộ
tc
ế
k
Liên
rị
t
á
ho
Hidrogen
1 phân tử nước
Oxygen
Liên
kết
hoá
trị
cộn
g
có tính chất phân cực
Hidrogen
*Liên kết cộng hoá trị là liên kết được
hình thành do dùng chung cặp electron.
Gọng vó đi trên mặt nước
Nước đá và nước
thường khác nhau như
thế nào?
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào do:
Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
Có khả năng hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
Là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh
hoá diễn ra trong tế bào.
Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ
trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh học,
góp phần điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
A. C, H, O, N
B. C, H, O, P
C. O, P, C, N
D. H, O, N, P
Câu 2: Nguyên tố quan trọng trong việc tao nên sự đa dạng của vật chất
hữu cơ là?
A. Hydro
B. Cacbon
C. Oxy
D. Nito
Câu 3: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
A. Đại phân tử hữu cơ
B. Lipit, enzym
C. Prôtêin, vitamin
D. Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Câu 4: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc
điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ th
B. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
C. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Câu 5: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống
vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Tính phân cực
C. Lực gắn kết
D. Nhiệt bay hơi cao
VẬN DỤNG
Viết kịch bản đóng vai:
Nhóm 1: Nguyên tố đa lượng
Nhóm 2: Nguyên tố vi lượng
Nhóm 3: Nguyên tố carbon
Nhóm 4: Nước
VẬN DỤNG
Câu hỏi vận dụng:
1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế
biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? Cho ví dụ minh họa.
2. Vì sao cần phải ăn đa dạng các loại thức ăn?
3. Vì sao không để cơ thể thật khát nước mới uống nước? Cơ thể có
biểu hiện như thế nào khi mất nhiều nước? Nêu biện pháp cấp cứu
khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy.
4. Nếu nói cơ thể người sống trong nước thì đúng hay sai? Vì sao?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh
học 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Các
phân tử sinh học trong tế bào.
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
- Cấu trúc hóa học của nước: Mỗi phân tử nước có một nguyên tử
oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một
phần điện tích dương.
→ Giúp các phân tử nước dễ dàng liên kết với nhau và với nhiều phân
tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho nước có những tính chất độc
đáo.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục 2 phần II và
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoàn thành phiếu học tập số 2
2. Vai trò của nước
Nước chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng tế bào, là phân tử phân
cực có khả năng hình thành liên kết hydrogen với nhau và với
nhiều hợp chất khác.
Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi trường phản
ứng và môi trường vận chuyển.
• Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
• Đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
HỌC NÀY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 5.1 và cho biết:
Màng sinh chất được
cấu tạo từ những hợp
chất nào.
Các hợp chất này được
tạo thành từ những
nguyên tố hóa học nào?
KHỞI ĐỘNG
Màng sinh chất được cấu tạo từ các hợp
chất
như
carbohydrate,
protein,
phospholipid.
Các hợp chất này được tạo thành từ các
nguyên tố như: C, H, O, N, P....
BÀI 4: CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II
I
Khái quát về học
Các nguyên tố hóa học
thuyết tế bào
trong tế bào
III
Nước và vai trò của
nước đối với sự sống
I. Khái quát về học thuyết
tế bào
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Quan sát một số hình ảnh cấu tạo của cơ thể
sinh vật, vật dụng,... và xác định ở đâu có tế
bào?
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 5
Yêu cầu: Hoạt động nhóm đôi, đọc mục I. Khái quát về học thuyết tế bào, trả lời câu hỏi
sau:
- Học thuyết tế bào gồm những nội dung nào? Tại sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức
năng của cơ thể sống?
Học thuyết tế bào hiện đại bao gồm :
+ Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Sự sống được
tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong tế bào.
+ Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
II. Các nguyên tố hóa học trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin mục 1 phần I và quan sát các hình ảnh
để tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
4.1
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Có khoảng 20-25% nguyên tố hóa học có trong tự nhiên là các
nguyên tố thiết yếu cho sinh vật. Cơ thể người có khoảng 25
nguyên tố hóa học.
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96% khối lượng
chất sống của cơ thể sinh vật → nguyên tố chính
Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
+ Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn (≥ 0,01%), giữ vai trò
cấu trúc nên mọi phân tử trong tế bào như carbohydrate, lipid, protein và
nucleic acid.
ví dụ: C, H, O, N, S, P, K, Ca,...
+ Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ rất nhỏ (<0,01%), cấu
tạo nên enzyme nên có vai trò điều hòa các hoạt động sống của tế bào.
Ví dụ: Mn, Zn, Cu, Mo, Fe, I,...
Đọc thông tin mục 2 phần I
và quan sát các hình ảnh để
tìm hiểu về nguyên tố carbon
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất
hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp
chất của cơ thể?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp chất quan trọng nào
trong cơ thể?
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị ở
vòng ngoài → tạo 4 liên kết cộng hóa trị
với các nguyên tử carbon khác, hình
thành nên bộ khung carbon đa dạng
với kích thước lớn và cấu hình không
gian đa dạng.
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Bộ khung carbon liên kết với
các nguyên tử hydrogen tạo
khung hydrocarbon có dạng
mạch thẳng hoặc mạch vòng,
phân nhánh hoặc không phân
nhánh
- Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng vì
+ Từ bộ khung hydrocarbon liên kết
với các nhóm chức khác nhau tạo
nên các hợp chất hữu cơ chủ yếu
của tế bào như carbohydrate, lipid,
protein, nucleic acid.
+ Nguyên tử carbon linh hoạt có thể
tạo nên các phân tử có cấu trúc và tính
chất hóa học khác nhau từ cùng một số
lượng nguyên tử (cùng công thức hóa
học).
Mở rộng về nguyên
tố carbon
III. Nước và vai trò của
nước đối với sự sống
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát hình 4.3 và cho biết các
nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước
mang điện tích gì? Tại sao? Tính phân
cực của phân tử nước là do đâu?
Cấu trúc hóa học của nước quy định
các tính chất vật lí nào?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin và quan sát hình 5.5
trong mục 1 phần II để tìm hiểu về
cấu tạo và tính chất của nước:
Nêu cấu tạo của phân tử nước.
Giải thích tính liên kết của phân
tử nước?
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
g
n
ộ
tc
ế
k
Liên
rị
t
á
ho
Hidrogen
1 phân tử nước
Oxygen
Liên
kết
hoá
trị
cộn
g
có tính chất phân cực
Hidrogen
*Liên kết cộng hoá trị là liên kết được
hình thành do dùng chung cặp electron.
Gọng vó đi trên mặt nước
Nước đá và nước
thường khác nhau như
thế nào?
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào do:
Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
Có khả năng hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
Là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh
hoá diễn ra trong tế bào.
Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ
trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh học,
góp phần điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
A. C, H, O, N
B. C, H, O, P
C. O, P, C, N
D. H, O, N, P
Câu 2: Nguyên tố quan trọng trong việc tao nên sự đa dạng của vật chất
hữu cơ là?
A. Hydro
B. Cacbon
C. Oxy
D. Nito
Câu 3: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
A. Đại phân tử hữu cơ
B. Lipit, enzym
C. Prôtêin, vitamin
D. Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Câu 4: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc
điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ th
B. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
C. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Câu 5: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống
vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Tính phân cực
C. Lực gắn kết
D. Nhiệt bay hơi cao
VẬN DỤNG
Viết kịch bản đóng vai:
Nhóm 1: Nguyên tố đa lượng
Nhóm 2: Nguyên tố vi lượng
Nhóm 3: Nguyên tố carbon
Nhóm 4: Nước
VẬN DỤNG
Câu hỏi vận dụng:
1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế
biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? Cho ví dụ minh họa.
2. Vì sao cần phải ăn đa dạng các loại thức ăn?
3. Vì sao không để cơ thể thật khát nước mới uống nước? Cơ thể có
biểu hiện như thế nào khi mất nhiều nước? Nêu biện pháp cấp cứu
khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy.
4. Nếu nói cơ thể người sống trong nước thì đúng hay sai? Vì sao?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh
học 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Các
phân tử sinh học trong tế bào.
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
- Cấu trúc hóa học của nước: Mỗi phân tử nước có một nguyên tử
oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một
phần điện tích dương.
→ Giúp các phân tử nước dễ dàng liên kết với nhau và với nhiều phân
tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho nước có những tính chất độc
đáo.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục 2 phần II và
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoàn thành phiếu học tập số 2
2. Vai trò của nước
Nước chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng tế bào, là phân tử phân
cực có khả năng hình thành liên kết hydrogen với nhau và với
nhiều hợp chất khác.
Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi trường phản
ứng và môi trường vận chuyển.
• Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
• Đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
 








Các ý kiến mới nhất