Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 23h:18' 30-09-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 23h:18' 30-09-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
KHỞI ĐỘNG
* Hãy kể tên các món ăn được tạo ra từ dung
dịch, món ăn tạo ra từ hỗn hợp?
* Theo em, con quạ có thể uống nước được
không? Vì sao?
- Con quạ uống được nước vì khi thả những viên
sỏi vào bình thì nước trong bình sẽ dâng lên.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
1. Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống, dầu
ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích
hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
?
?
?
GV mời đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi, các
nhóm còn lại làm trọng tài. GV chia bảng lớp thành
2 phần.
Mỗi đội chơi cử đại diện 2 bạn lên bảng luận
phiên viết các tên chất vào các cột tương ứng.
Đội nào xong trước có nhiều kết quả
đúng là đội thắng cuộc.
* Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
* Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
* Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
** Kết luận: Chất tồn tại ở ba trạng
thái: rắn, lỏng và khí.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
1. Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống, dầu
ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích
hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
- Muối ăn, nhôm, thủy tinh - Nước uống, dầu ăn, giấm ăn
* Lấy thêm ví dụ về các chất ở mỗi trạng thái.
- Hơi nước, ô-xi, ni-tơ
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành các thí nghiệm theo các hình 2, hình 3, hình 4, hình 5 và hoàn
thành bảng sau:
Trạng thái
Khí
Hình dạng
Chiếm khoảng không gian
Nhóm 1 và nhóm 4:
+ Quan sát phần không khí trong bơm
tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình
dạng xác định hay có hình dạng của vật
chứa nó?
+ Tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác định?
Nhóm 2 và nhóm 5:
+ Quan sát hình dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu hỏi:
Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng xác
định hay có hình dạng của vật chứa nó?
+ Tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít
nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng
thái lỏng chiếm khoảng không gian xác
định hay không xác định?
Nhóm 3 và nhóm 6:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 5
để nhận xét đặc điểm về hình
dạng của chất ở trạng thái rắn.
+ Tiếp tục quan sát mức nước
trước và sau khi thả viên đá ở
hình 6 và trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái rắn chiếm khoảng
không gian xác định hay không
xác định?
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành các thí nghiệm theo các hình 2, hình 3, hình 4, hình 5 và hoàn
thành bảng sau:
Trạng thái
Hình dạng
Chiếm khoảng không gian
Khí
Không xác định và có hình dạng
của vật chứa.
Không xác định
Lỏng
Rắn
Xác định
Xác định
Xác định
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành thí nghiệm theo hình 6 và rút ra kết luận: Chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
VẬN DỤNG
* Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn trong trò chơi
xếp hình ở hình 7?
- Người ta đã vận dụng đặc
điểm chất rắn có hình dạng
xác định trong trò chơi xếp gỗ.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
VẬN DỤNG
* Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì để nước dâng lên trong bình?
Lượng nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn?
- Để mực nước trong bình dâng lên, con quạ đã
gắp sỏi cho vào bình chứa nước. Lượng nước
dâng lên thể hiện rõ chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành thí nghiệm theo hình 6 và rút ra kết luận: Chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định.
** Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào đặc điểm
của chất để giải quyết vấn đề.
CHÀO
CÁC EM!
Khoa học
KHỞI ĐỘNG
* Hãy kể tên các món ăn được tạo ra từ dung
dịch, món ăn tạo ra từ hỗn hợp?
* Theo em, con quạ có thể uống nước được
không? Vì sao?
- Con quạ uống được nước vì khi thả những viên
sỏi vào bình thì nước trong bình sẽ dâng lên.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
1. Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống, dầu
ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích
hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
?
?
?
GV mời đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi, các
nhóm còn lại làm trọng tài. GV chia bảng lớp thành
2 phần.
Mỗi đội chơi cử đại diện 2 bạn lên bảng luận
phiên viết các tên chất vào các cột tương ứng.
Đội nào xong trước có nhiều kết quả
đúng là đội thắng cuộc.
* Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
* Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
* Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
** Kết luận: Chất tồn tại ở ba trạng
thái: rắn, lỏng và khí.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
1. Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống, dầu
ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích
hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
- Muối ăn, nhôm, thủy tinh - Nước uống, dầu ăn, giấm ăn
* Lấy thêm ví dụ về các chất ở mỗi trạng thái.
- Hơi nước, ô-xi, ni-tơ
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành các thí nghiệm theo các hình 2, hình 3, hình 4, hình 5 và hoàn
thành bảng sau:
Trạng thái
Khí
Hình dạng
Chiếm khoảng không gian
Nhóm 1 và nhóm 4:
+ Quan sát phần không khí trong bơm
tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình
dạng xác định hay có hình dạng của vật
chứa nó?
+ Tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác định?
Nhóm 2 và nhóm 5:
+ Quan sát hình dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu hỏi:
Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng xác
định hay có hình dạng của vật chứa nó?
+ Tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít
nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng
thái lỏng chiếm khoảng không gian xác
định hay không xác định?
Nhóm 3 và nhóm 6:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 5
để nhận xét đặc điểm về hình
dạng của chất ở trạng thái rắn.
+ Tiếp tục quan sát mức nước
trước và sau khi thả viên đá ở
hình 6 và trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái rắn chiếm khoảng
không gian xác định hay không
xác định?
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành các thí nghiệm theo các hình 2, hình 3, hình 4, hình 5 và hoàn
thành bảng sau:
Trạng thái
Hình dạng
Chiếm khoảng không gian
Khí
Không xác định và có hình dạng
của vật chứa.
Không xác định
Lỏng
Rắn
Xác định
Xác định
Xác định
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành thí nghiệm theo hình 6 và rút ra kết luận: Chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
VẬN DỤNG
* Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn trong trò chơi
xếp hình ở hình 7?
- Người ta đã vận dụng đặc
điểm chất rắn có hình dạng
xác định trong trò chơi xếp gỗ.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
VẬN DỤNG
* Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì để nước dâng lên trong bình?
Lượng nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn?
- Để mực nước trong bình dâng lên, con quạ đã
gắp sỏi cho vào bình chứa nước. Lượng nước
dâng lên thể hiện rõ chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định.
Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
Khoa học
Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (2 Tiết).
I. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,lỏng,khí.
2. Thực hành thí nghiệm theo hình 6 và rút ra kết luận: Chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định.
** Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào đặc điểm
của chất để giải quyết vấn đề.
CHÀO
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất