Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Dân cư và dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:17' 04-10-2024
Dung lượng: 65.6 MB
Số lượt tải: 474
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:17' 04-10-2024
Dung lượng: 65.6 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích:
0 người
Theo Tổng cục Thống kê, giữa
tháng 4 năm 2023, số dân Việt
Nam đạt mốc 100 triệu người,
xếp thứ 8 châu Á và thứ 15
trong số các quốc gia đông dân
nhất thế giới. Hãy chia sẻ suy
nghĩ của em về những thông tin
trên.
Thông tin cho biết về số dân của
Việt Nam vượt mức 100 triệu, là
nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á
và thứ 15 trên thế giới.
Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt
Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á
Nhận xét được sự gia tang dân số ở Việt Nam và một số
hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư
chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ
hoặc bảng số liệu
Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được
một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn
hoá của các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về dân
số
Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người).
Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines.
Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar,
Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về gia tăng dân
số
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn người so v ới
năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
Cách nhận xét biểu đồ để rút
ra kết luận về sự gia tăng dân
số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số
dân có chiều hướng cao lên liên
tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để
tính được số lượng tăng lên từ
năm 1991-2021 (30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm tăng
lên bao nhiêu nghìn người.
• Dân số Việt Nam giai đoạn
1991 – 2021 tăng lên liên
tục.
• Từ năm 1991 – 2021 (30
năm) dân số Việt Nam tăng
thêm 31 262 nghìn người.
• Trung bình mỗi năm dân số
Việt Nam tăng khoảng 1
triệu người.
• Dân số nước ta tăng khá
nhanh. Trong thời gian gần
đây, tốc độ gia tăng dân số có
xu hướng giảm.
• Dân số đông và tăng lên hằng
năm tạo cho nước ta nguồn
lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
• Tuy nhiên, dân số đông cũng
gây ra một số khó khăn trong
giải quyết việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục...
• Đồng thời dẫn đến nguy cơ
suy thoái tài nguyên thiên
nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Phá rừng
Thiếu nước sạch
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Ô nhiễm môi
trường
Ô nhiễm tiếng ồn
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Thiếu lương thực
Dịch bệnh
A. Cam-pu-chia
1. Nước nào có số
dân ít nhất Đông
Nam Á?
B. Xin-ga-po
C. Lào
D. Bru-nây
A. 1 triệu người
Bình quân mỗi
năm dân số Việt
Nam tặng lên bao
nhiêu triệu người?
B. 2 triệu người
C. 3 triệu người
D. 1,5 triệu người
A. 88 246 triệu người
Dân số nước ta
năm 2011 là bao
nhiêu triệu người?
B. 88 146 triệu người
C. 88 145 triệu người
D. 88 156 triệu người
tháng 4 năm 2023, số dân Việt
Nam đạt mốc 100 triệu người,
xếp thứ 8 châu Á và thứ 15
trong số các quốc gia đông dân
nhất thế giới. Hãy chia sẻ suy
nghĩ của em về những thông tin
trên.
Thông tin cho biết về số dân của
Việt Nam vượt mức 100 triệu, là
nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á
và thứ 15 trên thế giới.
Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt
Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á
Nhận xét được sự gia tang dân số ở Việt Nam và một số
hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư
chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ
hoặc bảng số liệu
Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được
một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn
hoá của các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về dân
số
Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người).
Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines.
Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar,
Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về gia tăng dân
số
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn người so v ới
năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
Cách nhận xét biểu đồ để rút
ra kết luận về sự gia tăng dân
số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số
dân có chiều hướng cao lên liên
tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để
tính được số lượng tăng lên từ
năm 1991-2021 (30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm tăng
lên bao nhiêu nghìn người.
• Dân số Việt Nam giai đoạn
1991 – 2021 tăng lên liên
tục.
• Từ năm 1991 – 2021 (30
năm) dân số Việt Nam tăng
thêm 31 262 nghìn người.
• Trung bình mỗi năm dân số
Việt Nam tăng khoảng 1
triệu người.
• Dân số nước ta tăng khá
nhanh. Trong thời gian gần
đây, tốc độ gia tăng dân số có
xu hướng giảm.
• Dân số đông và tăng lên hằng
năm tạo cho nước ta nguồn
lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
• Tuy nhiên, dân số đông cũng
gây ra một số khó khăn trong
giải quyết việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục...
• Đồng thời dẫn đến nguy cơ
suy thoái tài nguyên thiên
nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Phá rừng
Thiếu nước sạch
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Ô nhiễm môi
trường
Ô nhiễm tiếng ồn
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Thiếu lương thực
Dịch bệnh
A. Cam-pu-chia
1. Nước nào có số
dân ít nhất Đông
Nam Á?
B. Xin-ga-po
C. Lào
D. Bru-nây
A. 1 triệu người
Bình quân mỗi
năm dân số Việt
Nam tặng lên bao
nhiêu triệu người?
B. 2 triệu người
C. 3 triệu người
D. 1,5 triệu người
A. 88 246 triệu người
Dân số nước ta
năm 2011 là bao
nhiêu triệu người?
B. 88 146 triệu người
C. 88 145 triệu người
D. 88 156 triệu người
 









Các ý kiến mới nhất