KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 04h:36' 09-10-2025
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 04h:36' 09-10-2025
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
0 người
KHTN 8- Phân môn Hóa Học
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 4:
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
( t1 – phần I, II)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
“Trên một số nhãn hóa chất có ghi
con số. Vậy con số này có ý nghĩa gì?”
Bài 4: DUNG DỊCH & NỒNG ĐỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
II.
ĐỘ TAN
III.
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
IV.
THỰC HÀNH PHA CHẾ DUNG DỊCH
theo một nồng độ cho trước
Nhiệm vụ 1:
Đọc thông tin SGK, thảo luận cặp đôi và chọn câu đúng .
Câu 1: Chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch được gọi là:
A. chất oxi hóa.
B. chất khử.
C. dung môi.
D. chất tan.
Câu 2: Chất tan là
A. hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
B. chất bị hòa tan trong dung môi.
C. chất có khả năng tác dụng với nước.
D. chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Câu 3: Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan được gọi là
B. dung dịch. B. dung môi.
C. chất tan.
D. kiềm.
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
Câu 4: Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ.
Ở giai đoạn đầu ta được dung dịch đường, dung dịch này vẫn có thể hòa tan
thêm đường gọi là:
A. dung dịch đường chưa bão hòa.
B. dung dịch đường trung tính.
C. dung dịch đường bão hòa.
D. dung dịch đường kém bão hòa.
Ở giai đoạn sau ta được một dung dịch đường không thể hòa tan thêm đường
gọi là
A. dung dịch đường chưa bão hòa.
B. dung dịch đường trung tính.
C. dung dịch đường bão hòa.
D. dung dịch đường kém bão hòa.
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
mdd = mct + mdm
Trong đó: mdd : khối lượng dung dịch (g)
mct : khối lượng chất tan (g)
mdm: khối lượng dung môi (g)
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng,
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
- Ở một nhiệt độ, áp suất nhất định:
+ Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất
tan
+ Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm,
Nhận biết dung dịch, dung môi, chất tan, …
TT
Cách tiến hành
Hiện tượng
Cốc 20 mL nước + 1 thìa (khoảng
3g) muối ăn hạt. ( NaCl)
Muối hạt tan tạo
1 Khuấy đều khoảng 2 p.
hổn hợp không màu
20 mL nước + 1 thìa (khoảng
Cốc 3g) copper (II) sufate CuSO4 tan tạo dung
2 (CuSO4). Khuấy đều khoảng dịch màu xanh
Phân loại Chất tan
hỗn hợp
Dung
dịch
Dung
dịch
2 p.
Cốc 20 mL nước + 1 thìa (khoảng
3g) sữa bột.
Bột sữa không tan,
Huyền
3 Khuấy đều khoảng 2 p.
hỗn hợp vẩn đục
phù
20 mL nước + 4 thìa (khoảng
Cốc 3g) muối ăn (NaCl).
Lúc đầu, muối ăn tan. Dung dịch
4 Khuấy đều khoảng 2 p.
Sau đó muối ăn không bảo hòa
hòa tan thêm
Dung
môi
NaCl
Nước
CuSO4
Nước
Muối
ăn
Nước
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm,
Pha chế dung dịch bảo hòa
Trình bày cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
- Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất
tan không tan thêm được nữa.
- Lọc lấy phần dung dịch, đó chính là dung dịch bão hoà
của Na2CO3 trong nước.
II
Độ tan
Nhiệm vụ 4
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
II
Nghiên
ĐỘ TAN
cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
- 2.
Độ Viết
tan của
một chất
số gam
hòa tan
trong
công
thứctrong
tínhnước
độ làtan
củachất
mộtđóchất
trong
100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất
nước.
xác định.
- Công thức: S =
Trong đó S là độ tan, đơn vị g;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
Lưu ý:
Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ.
Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và
tăng áp suất.
Nhiệm vụ 5
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ
thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là
S=
Nhiệm vụ 5
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được
dung dịch bão hoà. Tính độ tan của Na 2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
=
Nhiệm vụ 5
3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì được dung
dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính
giá trị của m.
Công thức tính độ tan: S =
=> =
Khối lượng KNO3 cần hòa tan 150 gam nước để thu được dung
dịch bão hòa là:
==
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 4:
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
( t1 – phần I, II)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
“Trên một số nhãn hóa chất có ghi
con số. Vậy con số này có ý nghĩa gì?”
Bài 4: DUNG DỊCH & NỒNG ĐỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
II.
ĐỘ TAN
III.
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
IV.
THỰC HÀNH PHA CHẾ DUNG DỊCH
theo một nồng độ cho trước
Nhiệm vụ 1:
Đọc thông tin SGK, thảo luận cặp đôi và chọn câu đúng .
Câu 1: Chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch được gọi là:
A. chất oxi hóa.
B. chất khử.
C. dung môi.
D. chất tan.
Câu 2: Chất tan là
A. hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
B. chất bị hòa tan trong dung môi.
C. chất có khả năng tác dụng với nước.
D. chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Câu 3: Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan được gọi là
B. dung dịch. B. dung môi.
C. chất tan.
D. kiềm.
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
Câu 4: Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ.
Ở giai đoạn đầu ta được dung dịch đường, dung dịch này vẫn có thể hòa tan
thêm đường gọi là:
A. dung dịch đường chưa bão hòa.
B. dung dịch đường trung tính.
C. dung dịch đường bão hòa.
D. dung dịch đường kém bão hòa.
Ở giai đoạn sau ta được một dung dịch đường không thể hòa tan thêm đường
gọi là
A. dung dịch đường chưa bão hòa.
B. dung dịch đường trung tính.
C. dung dịch đường bão hòa.
D. dung dịch đường kém bão hòa.
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I.
DUNG DỊCH- CHẤT TAN & DUNG MÔI
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
mdd = mct + mdm
Trong đó: mdd : khối lượng dung dịch (g)
mct : khối lượng chất tan (g)
mdm: khối lượng dung môi (g)
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng,
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
- Ở một nhiệt độ, áp suất nhất định:
+ Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất
tan
+ Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm,
Nhận biết dung dịch, dung môi, chất tan, …
TT
Cách tiến hành
Hiện tượng
Cốc 20 mL nước + 1 thìa (khoảng
3g) muối ăn hạt. ( NaCl)
Muối hạt tan tạo
1 Khuấy đều khoảng 2 p.
hổn hợp không màu
20 mL nước + 1 thìa (khoảng
Cốc 3g) copper (II) sufate CuSO4 tan tạo dung
2 (CuSO4). Khuấy đều khoảng dịch màu xanh
Phân loại Chất tan
hỗn hợp
Dung
dịch
Dung
dịch
2 p.
Cốc 20 mL nước + 1 thìa (khoảng
3g) sữa bột.
Bột sữa không tan,
Huyền
3 Khuấy đều khoảng 2 p.
hỗn hợp vẩn đục
phù
20 mL nước + 4 thìa (khoảng
Cốc 3g) muối ăn (NaCl).
Lúc đầu, muối ăn tan. Dung dịch
4 Khuấy đều khoảng 2 p.
Sau đó muối ăn không bảo hòa
hòa tan thêm
Dung
môi
NaCl
Nước
CuSO4
Nước
Muối
ăn
Nước
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm,
Pha chế dung dịch bảo hòa
Trình bày cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
- Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất
tan không tan thêm được nữa.
- Lọc lấy phần dung dịch, đó chính là dung dịch bão hoà
của Na2CO3 trong nước.
II
Độ tan
Nhiệm vụ 4
Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
II
Nghiên
ĐỘ TAN
cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
- 2.
Độ Viết
tan của
một chất
số gam
hòa tan
trong
công
thứctrong
tínhnước
độ làtan
củachất
mộtđóchất
trong
100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất
nước.
xác định.
- Công thức: S =
Trong đó S là độ tan, đơn vị g;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
Lưu ý:
Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ.
Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và
tăng áp suất.
Nhiệm vụ 5
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ
thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là
S=
Nhiệm vụ 5
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được
dung dịch bão hoà. Tính độ tan của Na 2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
=
Nhiệm vụ 5
3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì được dung
dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính
giá trị của m.
Công thức tính độ tan: S =
=> =
Khối lượng KNO3 cần hòa tan 150 gam nước để thu được dung
dịch bão hòa là:
==
 







Các ý kiến mới nhất