Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Nhiệt dung riêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Trần Hải Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:59' 05-04-2025
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích: 0 người
WELCOME

BẢO VỆ
RỪNG XANH

Trả lời đúng các câu hỏi
để giúp các chú khỉ
ngăn chặn hành vi
phá rừng của nhóm lâm tặc

1

2

3
4

Câu 1: Chuyển đổi nhiệt độ
270 sang là:

543,15 K

Câu 2: Công thức chuyển
nhiệt độ từ thang Celsius sang
thang Kelvin:

T(K) = t () + 273

Câu 3: Nhiệt kế được chế tạo
dựa trên một số tính chất vật lí
phụ thuộc vào gì?

Nhiệt độ

Câu 4: Nhiệt độ của nước là
bao nhiêu thì có thể làm bỏng
tay khi nhúng vào?

60

Nhiệt lượng cần để làm
nóng 1 kg nước lên thêm
1℃ khác với nhiệt lượng
cần để làm nóng 1 kg rượu
lên thêm 1℃. Đại lượng
Vật lí nào có thể dùng để
mô tả sự khác biệt như
trên của các chất khác
nhau?

BÀI 4:

NHIỆT DUNG RIÊNG

NỘI DUNG CHÍNH

01 KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
02

THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG
RIÊNG CỦA NƯỚC

01
KHÁI NIỆM NHIỆT
DUNG RIÊNG

1) Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt
để làm thay đổi nhiệt độ của vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Để làm tăng nhiệt độ của vật phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa cho
nội dung trên?
Câu 3: Nêu lại công thức tính nhiệt lượng Q? Giải thích các
đại lượng?

1

Khối lượng
của vật

2

Độ tăng nhiệt
độ của vật

Để làm tăng nhiệt độ
của vật phụ thuộc vào
các yếu tố:

3

Tính chất của
chất làm vật

Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
● Khối lượng của vật:
+ Thời gian đun sôi 10 lít nước
lâu hơn đun sôi 1 lít nước,
chứng tỏ nhiệt lượng cần cung
cấp cho 10 lít nước nhiều hơn,
nên nhiệt lượng cần cung cấp
cho vật để làm tăng nhiệt độ
phụ thuộc vào khối lượng.

Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
● Độ tăng nhiệt độ của vật:
+ Để đun sôi cùng một lượng 5
lít nước từ 20 °C và từ 50 °C sẽ
tốn thời gian khác nhau, chứng
tỏ nhiệt lượng cần cung cấp để
nước sôi phụ thuộc vào độ tăng
nhiệt độ.

Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
● Tính chất của chất làm
vật:
+ Để làm nóng 1 miếng sắt và
1 miếng nhôm có cùng khối
lượng đến một nhiệt độ như
nhau sẽ tốn thời gian khác
nhau, chứng tỏ nhiệt lượng
cần cung cấp khác nhau.

Câu 3: Nêu lại công thức tính nhiệt lượng Q?
Giải thích các đại lượng?
- Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc
- Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J).
+ m là khối lượng vật (kg).
+ ∆T là độ tăng nhiệt độ của vật (K)
+ c là nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)

1) Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình
truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật
- Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc
- Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J).
+ m là khối lượng vật (kg).
+ ∆T là độ tăng nhiệt độ của vật (K)
+ c là nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)

2) Định nghĩa nhiệt dung riêng

𝑸
𝒄=
𝒎.∆ 𝑻

Nhiệt dung riêng của một chất
là nhiệt lượng cần truyền cho
1kg chất đó để làm cho nhiệt
độ của nó tăng thêm 1

Nhiệt dung riêng là thông tin quan trọng
thường dùng khi thiết kế các hệ thống làm
mát, sưởi ấm,…

2) Định nghĩa nhiệt dung
riêng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp
hơn hai lần của dầu, tại sao trong bộ tản nhiệt
(làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng
dầu mà không dùng nước như bộ tản nhiệt của
động cơ nhiệt?
Câu 2: Hãy dựa vào giá trị của nhiệt dung riêng
của nước và của đất trong Bảng 4.1 để giải thích
tại sao ban ngày có gió mát thổi từ biển vào đất
liền, ban đêm có gió ấm thổi từ đất liền ra biển?

Bảng 4.1. Giá trị gần
đúng nhiệt dung riêng
của một số chất

Câu 1: Người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như
trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt vì:
+ Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu cao hơn so với
nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà
không cần áp lực cao.

+ Dầu không dẫn điện tốt hơn nước, điều này là quan trọng
trong bộ tản nhiệt của máy biến thế để tránh nguy cơ hỏng
hóc và sự cố điện.

+ Dầu ít bay hơi hơn và ít bị bay hơi trong quá trình v ận
hành, giảm nguy cơ mất nước và cần bổ sung nước định kỳ.

+ Dầu cũng có khả năng chống oxy hóa tốt hơn nước, giúp kéo
dài tuổi thọ của hệ thống.

Câu 2:
+ Đo nhiệt dung riêng của nước và của đất khác nhau nên việc
trao đổi nhiệt lượng khác nhau, vật có nhiệt dung riêng nhỏ
thì dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi.
+ Vào ban ngày, có ánh sáng mặt trời
nên mặt đất dễ nóng lên nhanh hơn
so với nước biển, đồng thời lớp
không khí ở sát bề mặt đất nóng
hơn ở lớp không khí trên cao nên
sinh ra hiện tượng đối lưu, dòng khí
mát từ biển đẩy vào sinh ra gió mát

Câu 2:
+ Ngược lại vào ban đêm không có ánh
sáng mặt trời, mặt đất nguội đi nhanh
hơn nên dòng khí chuyển động ngược
lại ra biển.

02

THỰC HÀNH ĐO NHIỆT
DUNG
RIÊNG
CỦA
NƯỚC

THẢO LUẬN
NHÓM

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Từ hệ thức , cho biết cần đo đại
lượng nào để xác định nhiệt dung riêng
của nước?
Câu 2: Nhiệt lượng mà nước trong bình
nhiệt lượng kế thu được lấy từ đâu?
Câu 3: Xác định nhiệt lượng mà nước thu
được bằng cách nào?
Câu 4: Mô tả các bước tiến hành thí
nghiệm?

Câu 1: Từ hệ thức , cho biết cần đo đại lượng xác định
nhiệt dung riêng của nước:
 Nhiệt độ trước khi đun và sau khi đun để biết được độ
tăng nhiệt độ của nước.
 Thời gian đun, công suất của nguồn điện (để gián tiếp
xác định nhiệt lượng của nước).
 Đo khối lượng nước
 Sử dụng CT: để xác định nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm
1. Biến thế nguồn
3. Nhiệt kế điện
tử
6. Các dây nối

5. Cân điện tử

4. Nhiệt lượng kế
bằng nhựa có vỏ
xốp, kèm dây
2. Bộ đo công
điện trở
suất nguồn
điện

Câu 2: Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu
được lấy từ: Sự toả nhiệt của nhiệt lượng kế (kèm dây gắn
điện trở) khi có dòng điện chạy qua.
Câu 3: Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách:
Đo công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện từ đó xác
định nhiệt lượng thông qua công thức:
Q = P.t

Các bước tiến hành thí nghiệm
1

Đổ một lượng nước vào
bình nhiệt lượng kế, sao
cho toàn bộ điện trở nhiệt
chìm trong nước, xác định
khối lượng nước này.

4
Bật nguồn điện

2

Cắm đầu đo của nhiệt kế
vào nhiệt kế vào nhiệt
lượng kế vào nhiệt lượng
kế

5

Khuấy liên tục để nước nóng
đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian
1 phút đọc công suất dòng điện
từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế
rồi điền kết quả vào vở theo mẫu
tương tự Bảng 4.2.

3
Nối oát kế với nhiệt
lượng kế và nguồn
điện.

6
Tắt nguồn điện

THẢO LUẬN
NHÓM

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Vẽ đồ thị nhiệt độ t theo
thời và vẽ đường thẳng đi gần
nhất các điểm thực nghiệm?
Câu 2: Chọn 2 điểm M, N trên đồ
thị, xác định các giá trị thời gian ,
và nhiệt độ , tương ứng

(400s; 33oC)

(100s; 25,5oC)

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian của nước trong bình nhiệt lượng kế

THẢO LUẬN
NHÓM

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Tính giá trị trung bình của công suất
dòng điện?
Câu 2: Tính nhiệt dung riêng của nước theo
hệ thức?
cH 2 O

P  N   M 
Q


m t m t N  tM 

Câu 3: Xác định sai số của phép đo nhiệt
dung riêng của nước?
Câu 4: So sánh kết quả đo với nhiệt dung
riêng của nước ở Bảng 4.1 và giải thích tại
sao có sự sai khác (Nếu có)?

Câu 1: Giá trị trung bình của công suất dòng điện:

Câu 2: Nhiệt dung riêng của nước theo hệ thức:
Câu 3: Sai số của phép đo nhiệt dung riêng của nước:
4200 – 4144 = 56 J/kg.K

Câu 4: Kết quả đo với nhiệt dung riêng của nước ở Bảng
4.1:
+ Điều kiện + Sai số trong
+ Sự biến đổi
+ Sai số trong
thực nghiệm phương pháp
tự nhiên của
thiết bị đo
không hoàn
nhiệt dung
đo
l
ườ
ng.
lường.
hảo.
riêng của
nước.

03

LUYỆN
TẬP

Bài tập: Một thùng đựng 20 lít nước ở
nhiệt độ 20℃. Cho khối lượng riêng
của nước là 1000 kg/.
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho
nước trong thùng để nhiệt độ của nó
tăng lên tới 70℃.
b) Tính thời gian truyền nhiệt lượng
cần thiết nếu dùng 1 thiết bị điện có
công suất 2,5kW để đun lượng nước
trên. Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ
được dùng để làm nóng nước?

Bài giải
a) Nhiệt lượng:
b) Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước là:
Thời gian cần thiết để đun nước:

à
h
n

v
t

c
h
n
Chơi
á
C

Chăm chỉ
Vui vẻ

Thật thà

Khiêm tốn

Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp
cho vật để làm tăng nhiệt độ của
nó phụ thuộc vào mấy yếu tố?

3

Câu 2: Công thức tính
nhiệt dung riêng là:

𝑄
𝑐=
𝑚.∆𝑇

Câu 3: Đơn vị của nhiệt
dung riêng là:

J/kg.K

Câu 4: Nhiệt dung riêng của một chất
là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg
chất đó để làm cho nhiệt độ của
nó………. 1

Tăng thêm

V

N
04
DỤNG

So sánh nhiệt dung riêng của thịt và
của khoai tây, biết rằng khi cùng múc
ra từ nồi canh hầm thì miếng thịt
nguội nhanh hơn miếng khoai tây cùng
khối lượng???
 
Gửi ý kiến