KNTT - Bài 4. Nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuyên Tâm
Ngày gửi: 14h:32' 08-10-2026
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Tuyên Tâm
Ngày gửi: 14h:32' 08-10-2026
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ
THẦY CÔ CÙNG CÁC
EM HỌC SINH ĐẾN
THAM DỰ BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Quan sát video clip, hãy cho biết quá trình trồng lúa trải qua
những giai đoạn nào?
Ngâm ủ hạt giống => gieo mạ, cấy lúa => đẻ nhánh, làm đồng
=> trổ bông, thu hoạch
BÀI 5
NÔNG NGHIỆP
(2 tiết)
GV dạy:
Lớp dạy: 9/
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
9
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
BÀI 5. NÔNG NGHIỆP
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
* CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ: Dựa vào thông tin trong bài và Internet, phân
tích các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp:
- Nhóm 1 và 2: Địa hình và đất, khí hậu.
- Nhóm 3 và 4: Nguồn nước, sinh vật.
- Nhóm 5 và 6: Dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển nông
nghiệp.
- Nhóm 7 và 8: Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường.
* BÁO CÁO, THẢO LUẬN
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA CÁC NHÓM
Tiêu chí đánh giá
1. Các thành viên nhóm đều làm nhiệm
vụ, đại diện nhóm nộp sản phẩm đúng
hạn.
Điểm
cộng
0,5 điểm
2. Sản phẩm có nội dung rõ ràng, dễ
0,5 điểm
hiểu, được thiết kế đẹp mắt.
3. Người thuyết trình to rõ, lôi cuốn, hấp
0,5 điểm
dẫn người nghe.
4. Nhóm trả lời được câu hỏi của bạn
0,5 điểm
khác nhóm hoặc giáo viên đặt ra.
Tổng điểm
2,0 điểm
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Nhân tố tự nhiên
- Địa hình và đất: thuận lợi trồng cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực, thực phẩm
(rau, đậu,…)
- Khí hậu: tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa
dạng, năng suất cao.
- Nguồn nước: cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp.
- Sinh vật: là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên
nhiều giống cây trồng, vật nuôi.
- Khó khăn: đất bị thoái hóa, sâu bệnh, thiên tai,…
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: lao động dồi dào, kinh
nghiệm sản xuất phong phú.
- Chính sách phát triển nông nghiệp: tạo sản phẩm có
giá trị cao, đa dạng theo chuỗi,…
- Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật: thúc
đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
- Thị trường: thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp.
- Khó khăn: cơ sở vật chất – kĩ thuật còn hạn chế, sự
biến động của thị trường,...
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Dựa vào bảng 5.1 và hình ảnh,
nhận xét và giải thích về diện tích
và sản lượng lương thực có hạt
của nước ta, giai đoạn 20102024.
Giai đoạn 2010-2015 diện
tích, sản lượng lương thực có
hạt và lúa tăng. Nguyên nhân:
mở rộng diện tích, tăng vụ,
đưa giống mới vào sản xuất,
…
Giai đoạn 2015-2024 diện
tích, sản lượng lương thực có
hạt và lúa giảm. Nguyên
nhân: thiên tai, dịch bệnh,…
Thu hoạch lúa
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Dựa vào biểu đồ và kênh chữ SGK,
nhận xét sự phát triển của cây rau
đậu, cây công nghiệp và cây ăn quả
nước ta từ năm 2010-2024.
- Diện tích trồng rau, đậu
ngày càng tăng.
- Diện tích cây công nghiệp
lâu năm tăng 58,3 nghìn ha.
- Diện tích cây công nghiệp
hàng năm giảm 359,5 nghìn
ha.
- Diện tích cây ăn quả tăng
518 nghìn ha.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK,
hãy kể tên các loại cây công nghiệp
lâu năm, cây công nghiệp hàng năm
và cây ăn quả ở nước ta.
- Cây công nghiệp lâu năm:
cao su, cà phê, hồ tiêu, điều,
chè,…
- Cây công nghiệp hàng năm:
lạc, đậu tương, mía, bông,
thuốc lá,…
Cây ăn quả: xoài, chôm chôm,
bưởi, nhãn, vải thiều, sầu
riêng, thanh long,…
Cây công nghiệp và cây ăn quả
ở nước ta (Nguồn: AI)
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Xác định sự phân bố cây lương
thực, cây rau đậu và cây ăn quả
trên bản đồ.
- Cây lương thực: Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cây rau đậu: Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng sông
Hồng.
Cây ăn quả: Đồng bằng sông
Cửu Long, Trung du và miền
núi phía Bắc và Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Xác định sự phân bố cây công
nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm trên bản đồ.
Cây công nghiệp hàng năm:
lạc, đậu tương (Trung du và
miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ); mía (Bắc Trung Bộ, Đông
Nam Bộ,...), bông (Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên).
Cây công nghiệp lâu năm: chè
ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc, Nam Trung Bộ; cây
cà phê, điều, hồ tiêu, cao su ở
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
- Cây lương thực: sản lượng tăng, trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cây rau đậu: diện tích tăng, trồng nhiều ở Duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông
Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- Cây công nghiệp: diện tích tăng, trồng nhiều ở
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
- Cây ăn quả: diện tích tăng, trồng nhiều ở Đồng
bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc
và Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
Dựa vào bảng 5.3 và hình ảnh, nhận
xét và giải thích về số lượng một số
vật nuôi của nước ta, giai đoạn
2010-2024.
- Trâu: giảm liên tục do nhu
cầu sức kéo giảm.
- Bò: tăng do nhu cầu về thịt,
sữa; giảm do nhu cầu về sức
kéo giảm.
- Lợn: tăng do là nguồn cung cấp
thịt chủ yếu, giảm do dịch bệnh.
- Gia cầm: tăng liên tục do nhu
cầu về thịt, trứng, chăn nuôi
công nghiệp.
Nuôi gà công nghiệp
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
Xác định sự phân bố các vật
nuôi: trâu, bò, lợn và gia cầm
trên bản đồ.
- Trâu: Trung du và miền núi
phía Bắc.
- Bò: Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
Bắc Trung Bộ.
- Lợn: Trung du và miền núi
phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm: Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
- Trâu: có xu hướng giảm, phân bố ở Trung du và
miền núi phía Bắc.
- Bò: nhìn chung tăng, phân bố ở Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung
Bộ.
- Lợn: nhìn chung giảm, phân bố ở Trung du và miền
núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm: tăng nhanh, phân bố ở Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
BÀI 5
EM CÓ BIẾT?
Năm 2025, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt hơn 8,06
triệu tấn với kim ngạch trên 4,1 tỷ USD, giảm khoảng
10,8% về khối lượng và giảm mạnh 27,6% về giá trị
so với năm 2024. Sự sụt giảm này phản ánh bối c ảnh
giá gạo thế giới giảm do nguồn cung dồi dào, khi Ấn
Độ dỡ bỏ hạn chế xuất khẩu và nhu cầu yếu tại các
thị trường truyền thống như Philippines.
BÀI 5
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 1. Nhân tố nào tạo nên cơ cấu mùa
vụ, sản phẩm đa dạng, năng suất cao?
PN
A. Địa hình
B. Khí hậu
C. Đất đai
D. Nguồn nước
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 2. Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm
cây lương thực?
PN
A. Ngô
B. Chè
C. Mía
D. Cà phê
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 3. Vật nuôi nào sau đây có xu hướng
giảm liên tục?
PN
A. Lợn
B. Bò
C. Trâu
D. Gà
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 4. Vùng đồng bằng thuận lợi trồng cây
nào sau đây?
PN
A. Cà phê
B. Lúa
C. Chè
D. Tiêu
BÀI 5
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Tìm hiểu thông tin, giới thiệu
về tình hình sản xuất và phân
bố một cây trồng hoặc vật
nuôi quan trọng ở địa phương
em.
Ví dụ: Chăn nuôi lợn ở
Hà Nội:
- Sự phát triển: tính đến tháng
9/2025, Hà Nội có tổng đàn
lợn là 1,25 triệu con, sản
lượng thịt hơn 199,9 nghìn
tấn.
- Phân bố: tập trung ở các xã:
Võng Xuyên, Sen Phương, Bất
Bạt, Suối Hai, Yên Xuân,…
– THANK YOU – THANK YOU – TH
HANK YOU – THANK YOU – THAN
THANK
YOU!
YOU – THANK YOU – THANK YOU
– THANK YOU – THANK YOU – TH
THẦY CÔ CÙNG CÁC
EM HỌC SINH ĐẾN
THAM DỰ BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Quan sát video clip, hãy cho biết quá trình trồng lúa trải qua
những giai đoạn nào?
Ngâm ủ hạt giống => gieo mạ, cấy lúa => đẻ nhánh, làm đồng
=> trổ bông, thu hoạch
BÀI 5
NÔNG NGHIỆP
(2 tiết)
GV dạy:
Lớp dạy: 9/
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
9
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
BÀI 5. NÔNG NGHIỆP
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
* CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ: Dựa vào thông tin trong bài và Internet, phân
tích các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp:
- Nhóm 1 và 2: Địa hình và đất, khí hậu.
- Nhóm 3 và 4: Nguồn nước, sinh vật.
- Nhóm 5 và 6: Dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển nông
nghiệp.
- Nhóm 7 và 8: Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường.
* BÁO CÁO, THẢO LUẬN
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA CÁC NHÓM
Tiêu chí đánh giá
1. Các thành viên nhóm đều làm nhiệm
vụ, đại diện nhóm nộp sản phẩm đúng
hạn.
Điểm
cộng
0,5 điểm
2. Sản phẩm có nội dung rõ ràng, dễ
0,5 điểm
hiểu, được thiết kế đẹp mắt.
3. Người thuyết trình to rõ, lôi cuốn, hấp
0,5 điểm
dẫn người nghe.
4. Nhóm trả lời được câu hỏi của bạn
0,5 điểm
khác nhóm hoặc giáo viên đặt ra.
Tổng điểm
2,0 điểm
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Nhân tố tự nhiên
- Địa hình và đất: thuận lợi trồng cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực, thực phẩm
(rau, đậu,…)
- Khí hậu: tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa
dạng, năng suất cao.
- Nguồn nước: cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp.
- Sinh vật: là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên
nhiều giống cây trồng, vật nuôi.
- Khó khăn: đất bị thoái hóa, sâu bệnh, thiên tai,…
BÀI 5
1
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: lao động dồi dào, kinh
nghiệm sản xuất phong phú.
- Chính sách phát triển nông nghiệp: tạo sản phẩm có
giá trị cao, đa dạng theo chuỗi,…
- Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật: thúc
đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
- Thị trường: thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp.
- Khó khăn: cơ sở vật chất – kĩ thuật còn hạn chế, sự
biến động của thị trường,...
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Dựa vào bảng 5.1 và hình ảnh,
nhận xét và giải thích về diện tích
và sản lượng lương thực có hạt
của nước ta, giai đoạn 20102024.
Giai đoạn 2010-2015 diện
tích, sản lượng lương thực có
hạt và lúa tăng. Nguyên nhân:
mở rộng diện tích, tăng vụ,
đưa giống mới vào sản xuất,
…
Giai đoạn 2015-2024 diện
tích, sản lượng lương thực có
hạt và lúa giảm. Nguyên
nhân: thiên tai, dịch bệnh,…
Thu hoạch lúa
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Dựa vào biểu đồ và kênh chữ SGK,
nhận xét sự phát triển của cây rau
đậu, cây công nghiệp và cây ăn quả
nước ta từ năm 2010-2024.
- Diện tích trồng rau, đậu
ngày càng tăng.
- Diện tích cây công nghiệp
lâu năm tăng 58,3 nghìn ha.
- Diện tích cây công nghiệp
hàng năm giảm 359,5 nghìn
ha.
- Diện tích cây ăn quả tăng
518 nghìn ha.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK,
hãy kể tên các loại cây công nghiệp
lâu năm, cây công nghiệp hàng năm
và cây ăn quả ở nước ta.
- Cây công nghiệp lâu năm:
cao su, cà phê, hồ tiêu, điều,
chè,…
- Cây công nghiệp hàng năm:
lạc, đậu tương, mía, bông,
thuốc lá,…
Cây ăn quả: xoài, chôm chôm,
bưởi, nhãn, vải thiều, sầu
riêng, thanh long,…
Cây công nghiệp và cây ăn quả
ở nước ta (Nguồn: AI)
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Xác định sự phân bố cây lương
thực, cây rau đậu và cây ăn quả
trên bản đồ.
- Cây lương thực: Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Cây rau đậu: Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng sông
Hồng.
Cây ăn quả: Đồng bằng sông
Cửu Long, Trung du và miền
núi phía Bắc và Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
Xác định sự phân bố cây công
nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm trên bản đồ.
Cây công nghiệp hàng năm:
lạc, đậu tương (Trung du và
miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ); mía (Bắc Trung Bộ, Đông
Nam Bộ,...), bông (Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên).
Cây công nghiệp lâu năm: chè
ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc, Nam Trung Bộ; cây
cà phê, điều, hồ tiêu, cao su ở
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
a. Ngành trồng trọt
- Cây lương thực: sản lượng tăng, trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cây rau đậu: diện tích tăng, trồng nhiều ở Duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông
Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- Cây công nghiệp: diện tích tăng, trồng nhiều ở
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
- Cây ăn quả: diện tích tăng, trồng nhiều ở Đồng
bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc
và Đông Nam Bộ.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
Dựa vào bảng 5.3 và hình ảnh, nhận
xét và giải thích về số lượng một số
vật nuôi của nước ta, giai đoạn
2010-2024.
- Trâu: giảm liên tục do nhu
cầu sức kéo giảm.
- Bò: tăng do nhu cầu về thịt,
sữa; giảm do nhu cầu về sức
kéo giảm.
- Lợn: tăng do là nguồn cung cấp
thịt chủ yếu, giảm do dịch bệnh.
- Gia cầm: tăng liên tục do nhu
cầu về thịt, trứng, chăn nuôi
công nghiệp.
Nuôi gà công nghiệp
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
Xác định sự phân bố các vật
nuôi: trâu, bò, lợn và gia cầm
trên bản đồ.
- Trâu: Trung du và miền núi
phía Bắc.
- Bò: Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
Bắc Trung Bộ.
- Lợn: Trung du và miền núi
phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm: Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên.
BÀI 5
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
b. Ngành chăn nuôi
- Trâu: có xu hướng giảm, phân bố ở Trung du và
miền núi phía Bắc.
- Bò: nhìn chung tăng, phân bố ở Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung
Bộ.
- Lợn: nhìn chung giảm, phân bố ở Trung du và miền
núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm: tăng nhanh, phân bố ở Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
BÀI 5
EM CÓ BIẾT?
Năm 2025, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt hơn 8,06
triệu tấn với kim ngạch trên 4,1 tỷ USD, giảm khoảng
10,8% về khối lượng và giảm mạnh 27,6% về giá trị
so với năm 2024. Sự sụt giảm này phản ánh bối c ảnh
giá gạo thế giới giảm do nguồn cung dồi dào, khi Ấn
Độ dỡ bỏ hạn chế xuất khẩu và nhu cầu yếu tại các
thị trường truyền thống như Philippines.
BÀI 5
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 1. Nhân tố nào tạo nên cơ cấu mùa
vụ, sản phẩm đa dạng, năng suất cao?
PN
A. Địa hình
B. Khí hậu
C. Đất đai
D. Nguồn nước
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 2. Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm
cây lương thực?
PN
A. Ngô
B. Chè
C. Mía
D. Cà phê
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 3. Vật nuôi nào sau đây có xu hướng
giảm liên tục?
PN
A. Lợn
B. Bò
C. Trâu
D. Gà
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 4. Vùng đồng bằng thuận lợi trồng cây
nào sau đây?
PN
A. Cà phê
B. Lúa
C. Chè
D. Tiêu
BÀI 5
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Tìm hiểu thông tin, giới thiệu
về tình hình sản xuất và phân
bố một cây trồng hoặc vật
nuôi quan trọng ở địa phương
em.
Ví dụ: Chăn nuôi lợn ở
Hà Nội:
- Sự phát triển: tính đến tháng
9/2025, Hà Nội có tổng đàn
lợn là 1,25 triệu con, sản
lượng thịt hơn 199,9 nghìn
tấn.
- Phân bố: tập trung ở các xã:
Võng Xuyên, Sen Phương, Bất
Bạt, Suối Hai, Yên Xuân,…
– THANK YOU – THANK YOU – TH
HANK YOU – THANK YOU – THAN
THANK
YOU!
YOU – THANK YOU – THANK YOU
– THANK YOU – THANK YOU – TH
 







Các ý kiến mới nhất