Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 4. PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:59' 10-10-2026
Dung lượng: 103.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
THẦY CÔ VÀ CÁC EM

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA

VIDEO 1

NHÓM 1

NHÓM 2

NHÓM 5

NHÓM 6

NHÓM 3

NHÓM 4

KHỞI ĐỘNG

VIDEO 2

KHỞI ĐỘNG
Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi
nòng pháo với vận tốc ban đầu có độ
lớn không đổi. Tìm góc bắn α để quả
đạn pháo bay xa nhất, bỏ qua sức cản
của không khí và coi quả đạn pháo
được bắn ra từ mặt đất.

VIDEO 3

CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC

BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

VIDEO 4

NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái niệm phương trình tương đương
2. Phương trình
3. Phương trình
4. Phương trình
5. Phương trình
6. Sử dụng máy tính cầm tay tìm một góc khi biết giá trị
lượng giác của nó.

1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH
TƯƠNG ĐƯƠNG

VIDEO 5

HĐ1

y

Cho hai phương trình  và . Tìm và so sánh tập nghiệm của hai phương trình trên

•

Phương trình:

Trả lời:

Vậy phương trình có tập nghiệm .
•

Phương trình:

Vậy phương trình có tập nghiệm .

[

¿ 𝑥 − 2=0
⟺
⟺ x =2
¿
2
¿ x +1> 0

Nhận thấy cả hai phương trình đều có tập nghiệm .

y

KẾT LUẬN
•

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

•

Nếu phương trình tương đương với phương trình thì ta viết:

Chú ý: Hai phương trình vô nghiệm là tương đương.

y

Ví dụ 1:

Hai phương trình sau có tương đương không?
và

Giải
Tập nghiệm của phương trình là
Phương trình được viết lại thành ,
do đó tập nghiệm của nó là
Vậy hai phương trình trên là tương đương.

y

LUYỆN TẬP 1
x −1
=0
x +1

Xét sự tương đương của hai phương trình sau:

và

x 2 − 1=0

Giải

•

Phương trình:

ĐKXĐ: .

x −1
=0
x+1

x −1
Ta có: x +1 =0 ⟺ x − 1=0 ⟺ x=1 (thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .

y

Giải
•

Phương trình:

-

Ta có:
Vậy tập nghiệm phương trình là:
Ta nhận thấy hai phương trình này không phải phương trình tương đương.

y

Chú ý:
- Để giải phương trình, thông thường ta biến đổi phương trình đó thành một
phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi như vậy gọi là
các phép biến đổi tương đương.
- Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không
làm thay đổi điềukiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương
với phương trình đã cho:

y

a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc một biểu thức:

b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức
luôn có giá trị khác 0:

2. PHƯƠNG TRÌNH

HĐ 2:

a) Quan sát Hình 1.19, tìm các nghiệm của phương trình đã cho trong nửa
khoảng .
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số sin, hãy
viết công thức nghiệm của phương trình đã
cho.

Giải
a) Từ Hình 1.19, nhận thấy hai điểm M, M' lần lượt
biểu diễn các góc và , lại có tung độ của điểm M
và M' đều bằng nên theo định nghĩa giá trị lượng
giác, ta có và .
Vậy trong nửa khoảng , phương trình có 2 nghiệm
là và .

Giải

b) Vì hàm số sin có chu kì tuần hoàn là 2π
nên phương trình đã cho có công thức
nghiệm là:

•

Minh hoạ bằng đồ thị:

Nghiệm của phương trình là hoành độ các giao điểm của đường thẳng và
đồ thị hàm số .

Tổng quát, xét phương trình (*)
•

Nếu thì phương trình (*) vô nghiệm vì với mọi .

•

Nếu thì tồn tại duy nhất thỏa mãn . Khi
đó, trên đoạn có độ dài là là , phương
trình (*) có các nghiệm và .

Do tính tuần hoàn với chu kì của hàm sin, ta chỉ cần cộng vào các nghiệm này
các bội nguyên của thì sẽ được tất cả các nghiệm của phương trình (*).

KẾT LUẬN
•

Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi .

1. Khi , sẽ tồn tại duy nhất thỏa mãn .
Khi đó

Chú ý:
a) Nếu số đo của góc được cho bằng đơn vị độ thì:
)

b) Một số trường hợp đặc biệt:

Ví dụ 2:

Giải các phương trình sau:

3
√
a¿ sin x=− ;

Giải

2

( 3)

3
π
√
a ¿ sin x=−
⟺ sin x=sin −
2

[ ]

𝜋 𝜋
𝛼𝜖
−
;
Gọi
2 2

1
là góc thoả mãnsin 𝛼= . Khi đó ta có:
3

1
sin x= ⟺ sin x=sin 𝛼
3

1
b ¿ sin x =
3

Ví dụ 3:

Giải phương trình

Giải
sin 2 𝑥 =sin ( 60 ° −3 𝑥 )

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là
và

BÀI TẬP MỞ RỘNG
Giải phương trình:

Giải

Ví dụ 4:

Giải bài toán ở tình huống mở đầu.

Giải
Chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ đặt tại vị trí khẩu pháo,
trục Ox theo hướng khẩu pháo như hình bên. Khi đó, trong
Vật lí, ta biết rằng quỹ đạo của quả đạn pháo có dạng
đường parabol có phương trình (với
trường)

là gia tốc trọng

Giải
Cho ta được
suy ra hoặc
Quả đạn chạm đất khi

Ta có dấu bằng xảy ra khi .
Giải phương trình , ta được
Do nên hay .
Vậy quả đạn pháo sẽ bay xa nhất khi góc bắn bằng .

LUYỆN TẬP 2
Giải các phương trình sau: a)        b) 
a)
Vậy phương trình có các nghiệm là và
.

Giải

.
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là
và

3. PHƯƠNG TRÌNH

HĐ 3:
a) Quan sát Hình 1.22a, tìm các nghiệm của phương trình đã
cho trong nửa khoảng 
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số
côsin, hãy viết công thức nghiệm của
phương trình đã cho.

Giải

a) Từ Hình 1.22a, nhận thấy hai điểm M, M' lần
lượt biểu diễn các góc và , lại có hoành độ của
điểm M và M' đều bằng nên theo định nghĩa giá
trị lượng giác, ta có và .
Vậy trong nửa khoảng
nghiệm là và

phương trình

có hai

Giải
b) Vì hàm số cos có chu kì tuần hoàn là 2π nên
phương trình đã cho có công thức nghiệm là

•

Minh hoạ bằng đồ thị:

Nghiệm của phương trình là hoành độ các giao điểm của đường thẳng và
đồ thị hàm số .

KẾT LUẬN

•

Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi .

•

Khi , sẽ tồn tại duy nhất thỏa mãn . Khi đó:

Chú ý:

a) Nếu số đo của góc được cho bằng đơn vị độ thì:

b) Một số trường hợp đặc biệt:
•

.

•

.

Ví dụ 5: Giải các phương trình sau:

3
√
a ¿ cos x=− ;

b ¿ cos x=0,1

Giải

(6)

3
5π
√
a ¿ cos x=− ⟺ cos x=cos
2

2

5π
⟺ x=±
+ k 2 π (k ∈ ℤ)
6

Gọi là góc thoả mãn . Khi đó ta có:

cos x =0,1 ⟺ cos x =co s𝛼 ⟺ x=±𝛼 +k 2 π (k ∈ ℤ)

Ví dụ 6:

Giải phương trình

Giải
𝑐𝑜𝑠 2 𝑥=𝑐𝑜𝑠 ( 45 °− 𝑥 )

LUYỆN TẬP 3
a)

Giải các phương trình sau:

Giải
a)

2
√
2 cos x= − √ 2 ⟺ cos x =−
2

3π
3π
⟺ cos x=cos
⟺ x=±
+k 2 π , ( k ∈ ℤ)
4
4

LUYỆN TẬP 3
a)

Giải các phương trình sau:

b)

Giải
.

VẬN DỤNG
Khi mặt trăng quay quanh Trái Đất, mặt đối diện với Trái Đất thường chỉ được Mặt Trời chiếu sáng
một phần. Các pha của Mặt Trăng mô tả mức độ phần bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng. Khi
góc giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là  thì tỉ lệ của phần Mặt Trăng được chiếu sáng cho bới
công thức:
Xác định góc  tương ứng với các pha sau của Mặt Trăng.
a)   (trăng mới)
b) (trăng lưỡi liềm)
c) (trăng bán nguyệt đầu tháng hoặc trăng bán nguyệt cuối
tháng)
d)  (trăng tròn)

Giải
a) Với F = 0, ta có:

Mà

1
1
(b)1
cos
Với−
F = 0,25,
ta có: α ) =0,25 ⟺ cos α =
2
2
π
π
⟺ cos α =cos

Mà

3

⟺ α =±

3

+ k 2 π ,(k ∈ ℤ)
 
Gửi ý kiến