KNTT - Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Phuc
Ngày gửi: 14h:43' 28-09-2025
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 1458
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Phuc
Ngày gửi: 14h:43' 28-09-2025
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 1458
Số lượt thích:
0 người
Sách KNTT – KHTN7
NHÓM: KHTN
Tiết 15,16,17,18,19,20,21 - Bài 4:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tiết 15,16,17,18,19,20,21 - Bài 4:
SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong
bảng tuần hoàn
III.
II.
Cấu tạo bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Vị trí của các nguyên tố kim
loại, phi kim và khí hiếm trong
bảng tuần hoàn
VIDEO
Ngày nay, người ta đã xác
định được hàng chục triệu
chất hóa học với các tính chất
khác nhau được tạo thành từ
hơn một trăm nguyên tố hóa
học. Liệu có nguyên tắc nào
sắp xếp các nguyên tố để dễ
nhận ra tính chất của chúng
không?
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất
hóa học với các tính chất khác nhau được tạo thành từ hơn
một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp
các nguyên tố để dễ nhận ra tính chất của chúng không?
TL: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố để dễ dàng nhận ra tính
chất của chúng
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron
trong nguyên tử .
+ Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.
I.
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
Sắp xếp các nguyên tố hóa học
Chuẩn bị:
- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiện theo mẫu
trong Hình 4.1.
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
6
Tên nguyên tố
C
Kí hiệu hóa học
Carbon
Khối lượng
12
nguyên tử
Số e lớp ngoài
cùng: 4
Hình 4.1. Các thông tin về nguyên tố carbon
HOẠT
ĐỘNG
1
2
H
He
Số e lớp ngoài
cùng: 1
Số e lớp ngoài
cùng: 2
Hydrogen
1
6
C
Carbon
12
Số e lớp ngoài
cùng: 4
Helium
4
7
N
Nitrogen
14
Số e lớp ngoài
cùng: 5
3
Li
Lithium
7
Số e lớp ngoài
cùng: 1
8
O
Oxygen
16
Số e lớp ngoài
cùng: 6
4
5
Be
Bo
Số e lớp ngoài
cùng: 2
Số e lớp ngoài
cùng: 3
Beryllium
9
9
Boron
11
10
F
Ne
Số e lớp ngoài
cùng: 7
Số e lớp ngoài
cùng: 8
Flourine
19
Neon
20
11
Na
Sodium
23
Số e lớp ngoài
cùng: 1
15
P
Phosphorus
31
Số e lớp ngoài
cùng: 5
12
Mg
Magnesium
24
Số e lớp ngoài
cùng: 2
16
S
Sulfur
32
Số e lớp ngoài
cùng: 6
13
Al
Aluminium
27
Số e lớp ngoài
cùng: 3
17
14
Si
Silicon
28
Số e lớp ngoài
cùng: 4
18
Cl
Ar
Số e lớp ngoài
cùng: 7
Số e lớp ngoài
cùng: 8
Chlorine
35,5
Argon
40
Sắp xếp các nguyên tố hóa học
- Bảng mẫu
- Tiến hành: gắn các thẻ vào bảng mẫu ở trên từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới, mỗi thẻ vào 1 ô theo chiều tăng dần số đơn vị điện tích hạt
nhân của các nguyên tố.
- Thảo luận nhóm và nhận xét về các đặc điểm của bảng sau khi đã sắp
xếp: CH tr 23 HĐ.
Câu 1(T23). Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
Câu 2(T23). Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một cột.
HOẠT
ĐỘNG
*Phương pháp giải:
1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong một hàng khi đi từ trái sang phải: Tăng dần.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng một cột: Bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Câu 1(T23). Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
TL:
- Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng trong cùng 1 hàng khi đi từ trái
sang phải: tăng dần.
+ Hàng thứ 1: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 2
+ Hàng thứ 2: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
+ Hàng thứ 3: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
Câu 2(T23). Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng một cột.
TL: Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng trong cùng 1 cột khi đi từ
trên xuống dưới:
Trong cùng 1 cột, các nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng
nhau.
Ví dụ:
+ Cột 1: Số electron ở lớp ngoài cùng = 1
+ Cột 2: Số electron ở lớp ngoài cùng = 2
+ Cột 8: Trừ He, số electron ở lớp ngoài cùng = 8.
CH tr 24 CH
Câu 1(T24). Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử
để sắp xếp các nguyên tố vào hàng, vào cột trong bảng
tuần hoàn?
Câu 2(T24). Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy
cho biết các nguyên tố nào trong số các
nguyên tố Li, Na, C, O có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
Phương pháp giải:
1. Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng và số lớp electron của
nguyên tố đó.
2. Các nguyên tố trong cùng một hàng sẽ có cùng số lớp electron.
Câu 1(T24). Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử để sắp xếp
các nguyên tố vào hàng, vào cột trong bảng tuần hoàn?
TL:
-Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng và số lớp electron của nguyên tố đó.
Ví dụ:
+ Trong cùng một hàng, tính từ trái sang phải: Các nguyên tử có cùng số lớp
electron, số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần
+ Trong cùng một cột, tính từ trên xuống dưới: Các nguyên tử có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng, số lớp electron tăng dần.
Câu 2(T24). Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên
tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C, O có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
TL:
Trong 4 nguyên tố: Li, Na, C, O có 3 nguyên tố trong cùng 1 hàng đó là: Li,
C, O đều nằm ở hàng thứ 2
⇒ 3 nguyên tố Li, C, O đều có 2 lớp electron
VIDEO MỞ RỘNG
II.
CẤU TẠO BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
VIDEO
CẤU
TẠO
BẢNG
TUẦN
HOÀN
Chu kì
Ô
nguyên tố
Bảng tuần
hoàn
Nhóm
nguyên tố
Ví dụ: Các thông tin về nguyên tố ở ô số 8 trong
bảng tuần hoàn được chỉ ra trong Hình 4.2.
1.
Ô
nguyên
tố
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
Kí hiệu hóa
học
8
O
Oxygen
16
Tên nguyên
tố
Khối lượng
nguyên tử
Hình 4.2. Ô nguyên tố oxygen
Câu 1(T26). Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron
trong nguyên tử oxygen
Câu 2(T26). Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa
học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử
và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11
Câu 1(T26). Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron
trong nguyên tử oxygen.
TL:
Ta có: số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân (số proton) = số
electron trong nguyên tử
- Oxygen có số hiệu nguyên tử là 8
⇒ Oxygen có 8 proton và 8 electron
Câu 2(T26). Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa
học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử
và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11
1.
- Ô số 6:
+ Kí hiệu hóa học: C
+ Tên nguyên tố: Carbon
+ Số hiệu nguyên tử: 6
+ Khối lượng nguyên tử: 12
+ Số electron trong nguyên tử =
số hiệu nguyên tử: 6
2.
- Ô số 11:
+ Kí hiệu hóa học: Na
+ Tên nguyên tố: Sodium
+ Số hiệu nguyên tử: 11
+ Khối lượng nguyên tử: 23
+ Số electron trong nguyên tử = số
hiệu nguyên tử: 11
- Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của
bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá
học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố
đó.
Số hiệu nguyên tử (Z) = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số
p = Số e = Số thứ tự ô.
2.
Chu
kì
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên
tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu
nguyên tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu được mô tả trong Hình
4.4
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu nguyên
tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu được mô tả trong Hình 4.1
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và thực hiện
các yêu cầu sau:
Câu 1(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
trên.
Câu 2(T27). So sánh số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên
với số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
Phương pháp giải:
1. Số lớp electron là số đường tròn xung quanh hạt nhân
2. Số lớp electron = số thứ tự chu kì của nguyên tố
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tố H (Z = 1), He (Z = 2), Li (Z = 3), Be ( Z = 4), C (Z = 6), N (Z = 7).
Câu 1(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các
nguyên tố trên.
TL.
- Nguyên tố H, He có 1 đường tròn ⇒ 1 lớp electron
- Nguyên tố Li, Be, C, N có 2 đường tròn ⇒ 2 lớp electron
Câu 2(T27). So sánh số lớp electron của nguyên tử các
nguyên tố trên với số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
TL.
- Nguyên tố H, He có 1 lớp electron, nằm ở chu kì 1
- Nguyên tố Li, Be, C, N có 2 lớp electron, nằm ở chu kì 2
⇒ Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = số thứ tự chu kì của các
nguyên tố đó
Bảng tuần hoàn
H
He
nguyên tố hóa học
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Dimitri Mendeleev
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Chu kì 1
H
H
He
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Chu kì 2
H
He
Li
Li
Be
Be
B
B
C
C
N
N
O
O
F
F
Ne
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
Chu
kì 3
B
C
N
O
F
Ne
Na
Na
Mg
Mg
Al
Al
Si
Si
P
P
S
S
Cl
Cl
Ar
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
Li
He
Be
B
C
N
O
F
Ne
ChuMgkì 4
Al
Si
P
S
Cl
Ar
Na
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
Chu
kì 5Sc
K
Ca
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
ChuSrkì 6 Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Rb
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
ChuBa
kì 7 *
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Cs
Ra
C1(T27). Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện
tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố
carbon.
C2(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
thuộc chu kì 3. Giải thích.
Phương pháp giải:
1. Nguyên tố xung quanh nguyên tố C: B, N, Si.
2. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron
Lời giải chi tiết:
C1(T27). Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện tích
hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon.
1.- Các nguyên tố xung quanh nguyên tố C là: B, N, Si
- Nguyên tố B: + Tên: Boron. + Kí hiệu hóa học: B. + Điện tích hạt nhân: 5
- Nguyên tố N: + Tên: Nitrogen. + Kí hiệu hóa học: N. + Điện tích hạt nhân: 7
- Nguyên tố Si: + Tên: silicon. + Kí hiệu hóa học: Si. + Điện tích hạt nhân: 14.
C2(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc
chu kì 3. Giải thích.
TL:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron=> Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron.
CHU KÌ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi chu kì đều bắt đầu
bằng 1 kim loại kiềm, kết
01
thúc là khí hiếm (trừ chu
02
kì 1 và 7)
Số nguyên tố theo lớp: 2 –
03
8 – 8 – 18 – 18 - 36
Chu kì 4,5,6,7 là chu kì
lớn.
lớp ngoài cùng tăng từ 1
→8
04
05
Trong cùng 1 CK, số e
Chu kì 1,2,3 là chu kì
nhỏ
- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số
lớp e và được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần điện tích
hạt nhân.
Số thứ tự chu kì = số lớp e
NHÓM: KHTN
Tiết 15,16,17,18,19,20,21 - Bài 4:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tiết 15,16,17,18,19,20,21 - Bài 4:
SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong
bảng tuần hoàn
III.
II.
Cấu tạo bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Vị trí của các nguyên tố kim
loại, phi kim và khí hiếm trong
bảng tuần hoàn
VIDEO
Ngày nay, người ta đã xác
định được hàng chục triệu
chất hóa học với các tính chất
khác nhau được tạo thành từ
hơn một trăm nguyên tố hóa
học. Liệu có nguyên tắc nào
sắp xếp các nguyên tố để dễ
nhận ra tính chất của chúng
không?
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất
hóa học với các tính chất khác nhau được tạo thành từ hơn
một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp
các nguyên tố để dễ nhận ra tính chất của chúng không?
TL: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố để dễ dàng nhận ra tính
chất của chúng
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron
trong nguyên tử .
+ Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.
I.
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
Sắp xếp các nguyên tố hóa học
Chuẩn bị:
- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiện theo mẫu
trong Hình 4.1.
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
6
Tên nguyên tố
C
Kí hiệu hóa học
Carbon
Khối lượng
12
nguyên tử
Số e lớp ngoài
cùng: 4
Hình 4.1. Các thông tin về nguyên tố carbon
HOẠT
ĐỘNG
1
2
H
He
Số e lớp ngoài
cùng: 1
Số e lớp ngoài
cùng: 2
Hydrogen
1
6
C
Carbon
12
Số e lớp ngoài
cùng: 4
Helium
4
7
N
Nitrogen
14
Số e lớp ngoài
cùng: 5
3
Li
Lithium
7
Số e lớp ngoài
cùng: 1
8
O
Oxygen
16
Số e lớp ngoài
cùng: 6
4
5
Be
Bo
Số e lớp ngoài
cùng: 2
Số e lớp ngoài
cùng: 3
Beryllium
9
9
Boron
11
10
F
Ne
Số e lớp ngoài
cùng: 7
Số e lớp ngoài
cùng: 8
Flourine
19
Neon
20
11
Na
Sodium
23
Số e lớp ngoài
cùng: 1
15
P
Phosphorus
31
Số e lớp ngoài
cùng: 5
12
Mg
Magnesium
24
Số e lớp ngoài
cùng: 2
16
S
Sulfur
32
Số e lớp ngoài
cùng: 6
13
Al
Aluminium
27
Số e lớp ngoài
cùng: 3
17
14
Si
Silicon
28
Số e lớp ngoài
cùng: 4
18
Cl
Ar
Số e lớp ngoài
cùng: 7
Số e lớp ngoài
cùng: 8
Chlorine
35,5
Argon
40
Sắp xếp các nguyên tố hóa học
- Bảng mẫu
- Tiến hành: gắn các thẻ vào bảng mẫu ở trên từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới, mỗi thẻ vào 1 ô theo chiều tăng dần số đơn vị điện tích hạt
nhân của các nguyên tố.
- Thảo luận nhóm và nhận xét về các đặc điểm của bảng sau khi đã sắp
xếp: CH tr 23 HĐ.
Câu 1(T23). Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
Câu 2(T23). Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một cột.
HOẠT
ĐỘNG
*Phương pháp giải:
1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong một hàng khi đi từ trái sang phải: Tăng dần.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng một cột: Bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Câu 1(T23). Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
TL:
- Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng trong cùng 1 hàng khi đi từ trái
sang phải: tăng dần.
+ Hàng thứ 1: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 2
+ Hàng thứ 2: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
+ Hàng thứ 3: Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
Câu 2(T23). Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng một cột.
TL: Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng trong cùng 1 cột khi đi từ
trên xuống dưới:
Trong cùng 1 cột, các nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng
nhau.
Ví dụ:
+ Cột 1: Số electron ở lớp ngoài cùng = 1
+ Cột 2: Số electron ở lớp ngoài cùng = 2
+ Cột 8: Trừ He, số electron ở lớp ngoài cùng = 8.
CH tr 24 CH
Câu 1(T24). Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử
để sắp xếp các nguyên tố vào hàng, vào cột trong bảng
tuần hoàn?
Câu 2(T24). Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy
cho biết các nguyên tố nào trong số các
nguyên tố Li, Na, C, O có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
Phương pháp giải:
1. Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng và số lớp electron của
nguyên tố đó.
2. Các nguyên tố trong cùng một hàng sẽ có cùng số lớp electron.
Câu 1(T24). Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử để sắp xếp
các nguyên tố vào hàng, vào cột trong bảng tuần hoàn?
TL:
-Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng và số lớp electron của nguyên tố đó.
Ví dụ:
+ Trong cùng một hàng, tính từ trái sang phải: Các nguyên tử có cùng số lớp
electron, số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần
+ Trong cùng một cột, tính từ trên xuống dưới: Các nguyên tử có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng, số lớp electron tăng dần.
Câu 2(T24). Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên
tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C, O có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
TL:
Trong 4 nguyên tố: Li, Na, C, O có 3 nguyên tố trong cùng 1 hàng đó là: Li,
C, O đều nằm ở hàng thứ 2
⇒ 3 nguyên tố Li, C, O đều có 2 lớp electron
VIDEO MỞ RỘNG
II.
CẤU TẠO BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
VIDEO
CẤU
TẠO
BẢNG
TUẦN
HOÀN
Chu kì
Ô
nguyên tố
Bảng tuần
hoàn
Nhóm
nguyên tố
Ví dụ: Các thông tin về nguyên tố ở ô số 8 trong
bảng tuần hoàn được chỉ ra trong Hình 4.2.
1.
Ô
nguyên
tố
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
Kí hiệu hóa
học
8
O
Oxygen
16
Tên nguyên
tố
Khối lượng
nguyên tử
Hình 4.2. Ô nguyên tố oxygen
Câu 1(T26). Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron
trong nguyên tử oxygen
Câu 2(T26). Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa
học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử
và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11
Câu 1(T26). Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron
trong nguyên tử oxygen.
TL:
Ta có: số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân (số proton) = số
electron trong nguyên tử
- Oxygen có số hiệu nguyên tử là 8
⇒ Oxygen có 8 proton và 8 electron
Câu 2(T26). Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa
học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử
và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11
1.
- Ô số 6:
+ Kí hiệu hóa học: C
+ Tên nguyên tố: Carbon
+ Số hiệu nguyên tử: 6
+ Khối lượng nguyên tử: 12
+ Số electron trong nguyên tử =
số hiệu nguyên tử: 6
2.
- Ô số 11:
+ Kí hiệu hóa học: Na
+ Tên nguyên tố: Sodium
+ Số hiệu nguyên tử: 11
+ Khối lượng nguyên tử: 23
+ Số electron trong nguyên tử = số
hiệu nguyên tử: 11
- Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của
bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá
học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố
đó.
Số hiệu nguyên tử (Z) = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số
p = Số e = Số thứ tự ô.
2.
Chu
kì
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên
tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu
nguyên tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu được mô tả trong Hình
4.4
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu nguyên
tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu được mô tả trong Hình 4.1
HOẠT ĐỘNG:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự của chu kì
Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và thực hiện
các yêu cầu sau:
Câu 1(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
trên.
Câu 2(T27). So sánh số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên
với số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
Phương pháp giải:
1. Số lớp electron là số đường tròn xung quanh hạt nhân
2. Số lớp electron = số thứ tự chu kì của nguyên tố
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tố H (Z = 1), He (Z = 2), Li (Z = 3), Be ( Z = 4), C (Z = 6), N (Z = 7).
Câu 1(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các
nguyên tố trên.
TL.
- Nguyên tố H, He có 1 đường tròn ⇒ 1 lớp electron
- Nguyên tố Li, Be, C, N có 2 đường tròn ⇒ 2 lớp electron
Câu 2(T27). So sánh số lớp electron của nguyên tử các
nguyên tố trên với số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
TL.
- Nguyên tố H, He có 1 lớp electron, nằm ở chu kì 1
- Nguyên tố Li, Be, C, N có 2 lớp electron, nằm ở chu kì 2
⇒ Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = số thứ tự chu kì của các
nguyên tố đó
Bảng tuần hoàn
H
He
nguyên tố hóa học
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Dimitri Mendeleev
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Chu kì 1
H
H
He
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Chu kì 2
H
He
Li
Li
Be
Be
B
B
C
C
N
N
O
O
F
F
Ne
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
Chu
kì 3
B
C
N
O
F
Ne
Na
Na
Mg
Mg
Al
Al
Si
Si
P
P
S
S
Cl
Cl
Ar
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
Li
He
Be
B
C
N
O
F
Ne
ChuMgkì 4
Al
Si
P
S
Cl
Ar
Na
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
Chu
kì 5Sc
K
Ca
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
ChuSrkì 6 Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
Cs
Ba
*
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
Ra
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Rb
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
ChuBa
kì 7 *
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
TI
Pb
Bi
Po
At
Rn
Fr
**
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Ds
Rg
Cn
Nh
FI
Mc
Lv
Ts
Og
*
Lanthanid
es
**
Actinides
La
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Ac
Th
Pa
U
Np
Pu
A
m
Cm
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Cs
Ra
C1(T27). Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện
tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố
carbon.
C2(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
thuộc chu kì 3. Giải thích.
Phương pháp giải:
1. Nguyên tố xung quanh nguyên tố C: B, N, Si.
2. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron
Lời giải chi tiết:
C1(T27). Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện tích
hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon.
1.- Các nguyên tố xung quanh nguyên tố C là: B, N, Si
- Nguyên tố B: + Tên: Boron. + Kí hiệu hóa học: B. + Điện tích hạt nhân: 5
- Nguyên tố N: + Tên: Nitrogen. + Kí hiệu hóa học: N. + Điện tích hạt nhân: 7
- Nguyên tố Si: + Tên: silicon. + Kí hiệu hóa học: Si. + Điện tích hạt nhân: 14.
C2(T27). Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc
chu kì 3. Giải thích.
TL:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron=> Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron.
CHU KÌ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi chu kì đều bắt đầu
bằng 1 kim loại kiềm, kết
01
thúc là khí hiếm (trừ chu
02
kì 1 và 7)
Số nguyên tố theo lớp: 2 –
03
8 – 8 – 18 – 18 - 36
Chu kì 4,5,6,7 là chu kì
lớn.
lớp ngoài cùng tăng từ 1
→8
04
05
Trong cùng 1 CK, số e
Chu kì 1,2,3 là chu kì
nhỏ
- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số
lớp e và được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần điện tích
hạt nhân.
Số thứ tự chu kì = số lớp e
 








Các ý kiến mới nhất