Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (NLS & AI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Chung
Ngày gửi: 22h:33' 09-08-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Huy Khang)
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 07 tiết
TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ AI (CHỌN LỌC)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
- Vị trí của các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vị trí của các nhóm nguyên tố
kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện nhiệm vụ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được cấu tạo chung của bảng tuần hoàn.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Đọc tên được các nguyên tố
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cấu tạo, vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn. Từ vị trí nguyên tố trong BTH (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu trúc
nguyên tử của nguyên tố và ngược lại.
2.3. Năng lực số và AI tích hợp (chọn lọc)
- 1.1.TC1b: Thực hiện rõ ràng và theo quy trình tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- 1.2.TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy và độ chính xác của nguồn dữ liệu,
thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra cách tạo và chỉnh sửa nội dung số bằng định dạng rõ ràng, phổ biến
khi tạo thẻ nguyên tố/slide số.
- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI trong học tập hằng ngày để hỗ trợ gợi ý ở nhiệm vụ
nhỏ; kết quả AI phải được HS kiểm chứng trước khi sử dụng.
Nguyên tắc tích hợp: chỉ gắn mã ở hoạt động HS thực sự tìm kiếm, đánh giá nguồn
hoặc tạo sản phẩm số. AI chỉ hỗ trợ; HS tự đối chiếu với SGK/bảng tuần hoàn/nguồn
tin cậy và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về bảng tuần hoàn.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ có hiệu
quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Mô hình cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

3. Bổ sung phục vụ tích hợp NLS & AI:
- Thiết bị có kết nối Internet dùng theo nhóm (nếu có); trình duyệt web; công cụ tạo
thẻ/slide số như Canva, PowerPoint, Google Slides hoặc tương đương.
- Công cụ AI/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi và được GV/nhà trường cho phép. Không yêu
cầu HS cung cấp thông tin cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
- Phương án dự phòng: GV chuẩn bị 2-3 nguồn số in sẵn và ảnh chụp câu trả lời AI
mẫu; HS vẫn thực hiện nhiệm vụ đối chiếu - đánh giá trên phiếu giấy.
- Quy tắc AI: chỉ dùng sau khi HS đã tự suy nghĩ; không sao chép nguyên văn; phải
kiểm chứng và ghi rõ phần AI hỗ trợ nếu có.
III. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV chọn tranh ảnh, giới thiệu vấn đề để HS nhận ra bảng tuần hoàn các
nguyên tố
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung / Sản phẩm dự
NLS
kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
— Không gắn
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi
mã NLS.
nhóm 6 bạn) thảo luận thống nhất kết Thực hiện gắn thẻ theo thứ HS thao tác thẻ
quả trên giấy A4: Em hãy sắp xếp 18 tự từ trái qua phải theo
giấy và thảo
tấm thẻ vào các ô trong bảng theo quy chiều tăng dần của điện
luận trực tiếp;
luật nhất định?
tích hạt nhân
GV trình
* HS thực hiện nhiệm vụ
chiếu/quan sát
- Các nhóm thảo luận bài tập trong
không đồng
phiếu học tập và thực hiện gắn thẻ
nghĩa HS phát
theo yêu cầu của giáo viên.
triển NLS.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các
nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng
trình bày.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe,
nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ
hoàn thành, thái độ học tập và kĩ năng
hoạt động nhóm của HS. Từ đó hướng
dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội
dung cho hoạt động hình thành kiến
thức mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng THHH
- Ô nguyên tố. Chu kì, nhóm
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- Mối liên hệ giữa cấu trúc nguyên tử và vị trí nguyên tố
b) Nội dung: Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, tìm
hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố, cấu tạo của bảng tuần hoàn.
c) Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm rút ra được kết luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
NLS
học sinh
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV I. Nguyên tắc sắp xếp các — Không gắn
cho HS hoạt động cặp đôi, nguyên tố trong bảng tuần mã NLS.
nhìn vào bảng tuần hoàn giới hoàn:
HS quan sát
thiệu từng nguyên tắc và các 1. Các nguyên tố được sắp xếp bảng tuần hoàn
ví dụ minh họa. Y/C HS nhắc theo chiều tăng của điện tích hạt và trao đổi trực
lại các nguyên tắc và lấy ví nhân.
tiếp.
dụ.
2. Các nguyên tố có cùng số lớp
* Thực hiện nhiệm vụ: HS electron trong nguyên tử được xếp
quan sát và nhắc lại các thành một hàng.
nguyên tắc.
3. Các nguyên tố có số electron
* Báo cáo kết quả và thảo
hóa trị trong nguyên tử như nhau
luận
được xếp thành một cột.
GV gọi ngẫu nhiên một HS
đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ
sung ...
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung nguyên tắc sắp xếp.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV
giới thiệu cho HS biết các dữ
liệu được ghi trong ô: số hiệu
nguyên tử, kí hiệu hóa học,
tên nguyên tố, nguyên tử
khối, độ âm điện, cấu hình
electron, số OXH với trường
hợp ví dụ của Al. GV yêu cầu
HS phân tích dữ kiện có
trong ô số 11 của bảng tuần
hoàn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
thưch hiên theo yêu cầu đặt
GV: Hoàng Thị Chung

II. Cấu tạo Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học:
1. Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp
vào một ô của bảng tuần hoàn gọi
là ô nguyên tố.
STT của ô = Số hiệu nguyên tử
nguyên tố đó.
Ví dụ:



— Không gắn
mã NLS.
HS phân tích ô
nguyên tố từ
bảng tuần
hoàn/SGK trực
tiếp.

Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
học sinh
ra.
* Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
Al ở ô số 13 suy ra số hiệu
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, nguyên tử là 13, có 13p, 13e.
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung về ô nguyên tố
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu HS cho biết số chu kì
có trong bảng tuần hoàn, cho
biết đặc điểm chung của các
nguyên tố trong cùng một chu
kì, số lượng các nguyên tố có
trong các chu kì từ 1 đến 7.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
thảo luận để trả lời.
* Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung: có 7 chu kì, các nguyên
tố trong cùng chu kì thì
nguyên tử có cùng số lớp
electron.

GV: Hoàng Thị Chung

2. Chu kì:
- Chu kì là dãy những nguyên tố
mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
- STT chu kì = số lớp electron.
- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng
kim loại kiềm và kết thúc bằng
khí hiếm.
*Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H và
He.
Chu kì 1

NLS

— Không gắn
mã NLS.
HS quan sát,
thảo luận về chu
kì bằng học liệu
trực tiếp.

1
H
Hydrogen
1

*Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầu
bằng kim loại kiềm Li và kết thúc
là khí hiếm Ne.
Chu kì
2

3
Li
Lithium
7

4
Be
Berylium
9

5
6
7
B
C
N
Boron Carbon Nitrogen
11
12
14

*Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầu
bằng kim loại kiềm Na và kết thúc
là khí hiếm Ar.

11
12
13
14
15
Chu kì
Na
Mg
Al
Si
P
3
Sodium Magnesium Aluminium Silicon Phosphorus
23
24
27
28
31

*Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ.
*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố.
*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trong
đó có 14 nguyên tố ngoài bảng.
*Chu kì 7 chưa hoàn thành. Có 14
nguyên tố ngoài bảng.


Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu HS viết cấu trúc nguyên
tử các nguyên tố Li, Na, K
- Nhận xét số electron lớp
ngoài cùng các nguyên tử
nguyên tố Li, Na, K?
- Hướng dẫn HS nêu định
nghĩa nhóm nguyên tố.
- Treo bảng tuần hoàn, dựa
vào vị trí của từng nhóm trên
bảng tuần hoàn và giới thiệu
các nhóm A và nhóm B.
Chuyển giao nhiệm vụ: Để
xác định số thứ tự của nhóm
cần dựa vào cấu trúc nguyên
tử của nguyên tố.
- Yêu cầu 1 HS cho biết cấu
trúc nguyên tử của các
nguyên tố nhóm A?
- Cách xác định số thứ tự của
nhóm?
- Chỉ vào vị trí của từng
nhóm A trên bảng tuần hoàn
và nêu rõ đặc điểm cấu tạo
nguyên tử các nguyên tố
nhóm A?
- Dựa vào số electron hoá trị
có thể dự đoán tính chất
nguyên tố?
Các nguyên tố nhóm A bao
gồm những nguyên tố nào?
Ví dụ?
Chỉ vào vị trí của từng nhóm
B trên bảng tuần hoàn:
Các nguyên tố nhóm B bao
gồm những nguyên tố nào?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS nêu định nghĩa nhóm
nguyên tố:
Nhóm nguyên tố gồm các
nguyên tố có cấu hình
electron nguyên tử lớp ngoài
cùng tương tự nhau do đó
tính chất hoá học gần giống
nhau HS theo dõi bảng tuần
GV: Hoàng Thị Chung



Năm học 2026 – 2027

Nội dung / Sản phẩm dự kiến
3. Nhóm nguyên tố:
a/ Định nghĩa: Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên
tử có cấu hình electron tương tự
nhau, do đó có tính chất hoá học
gần giống nhau và được xếp thành
một cột.

NLS
— Không gắn
mã NLS.
HS xác định
nhóm và cấu
trúc nguyên tử
trực tiếp.

b/ Phân loại:
Có hai loại nhóm: nhóm A và
nhóm B
* Nhóm A:
- Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến
VIIIA
- Nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một nhóm có số electron hoá
trị bằng nhau và bằng số thứ tự
của nhóm.
- Nhóm A:
- Số thứ tự của nhóm A = số e lớp
ngoài cùng
+ số e lớp ngoài cùng 3  Kim
loại
+ Nếu 5  số e lớp ngoài cùng 7
 Phi kim
+ Nếu số e lớp ngoài cùng = 8 
Khí hiếm
- Ví dụ:
Na (Z = 11):  IA
O (Z = 8):  VIA
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh
số từ IIIB đến VIIIB, rồi IB và
IIB theo chiều từ trái sang phải
trong bảng tuần hoàn.
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố
của các chu kỳ lớn.
- Nhóm B gồm các nguyên tố chủ
yếu kim loại chuyển tiếp.



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
NLS
học sinh
hoàn xác định được số nhóm
A từ IA đến VIIIA.
- Nhóm A:
- Số thứ tự của nhóm A: = số
e lớp ngoài cùng.
Hs trả lời:
Nếu: a + b 3  Kim loại
Nếu 5 a + b 7  Phi kim
Nếu a + b = 8  Khí hiếm
- Các nguyên tố nhóm A gồm
nguyên tố s và nguyên tố p
Ví dụ:
Na (Z = 11):  IA
O (Z = 8):  VIA
- Xác định được vị trí các
nguyên tố thuộc nhóm B
* Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung: Nhóm nguyên tố là tập
hợp các nguyên tố mà nguyên
tử có cấu hình electron tương
tự nhau, do đó có tính chất
hoá học gần giống nhau và
được xếp thành một cột.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vị trí của các nhóm nguyên tố kim loại; phi kim và khí
hiếm
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu III. Vị trí của các nhóm nguyên — Không gắn
cầu HS sử dụng bảng tuần tố kim loại; phi kim và khí hiếm mã NLS riêng.
hoàn nêu vị trí các nguyên tố 1. Các nguyên tố kim loại
HS quan sát
Kim loại trong bảng?
- Hầu hết các kim loại thuộc tranh/bảng tuần
- Hướng dẫn HS ghi vị trí của nhóm IA; nhóm IIA; nhóm IIIA hoàn và trả lời
các nguyên tố kim loại trong và một số thuộc nhóm IVA; VA câu hỏi trực
bảng tuần hoàn các nguyên tố và VIA của Bảng tuần hoàn
tiếp.
hóa học.
- Các nguyên tố kim loại thuộc
- Treo tranh hình ảnh 4.6 yêu nhóm IB đến VIIIB, các nguyên
cầu học sinh quan sát và nêu tố lanthanide và actinide được
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
học sinh
ứng dụng của một số nguyên xếp riêng thành 2 hàng ở cuối
tố kim loại thông dụng trong bảng
đời sống?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS sử
dụng bảng tuần hoàn nêu
được các kim loại trong
nhóm A và B của Bảng.
- Ghi chép
- Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu học sinh vận dụng trả lời
câu hỏi SGK – T30?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
thực hiện nhiệm vị theo sự
hướng dẫn và theo dõi của
GV
1. Số thứ tự; chu kỳ và nhóm
của các nguyên tố Al; Ca; Na
được tính trong bảng
Nguyên tố
Al
Ca
Na

STT
13
20
11

Vị trí
Chu kỳ
3
4
3

Nhóm
IIIA
IIA
IA

* Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung: (trình chiếu slide)
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu HS sử dụng bảng tuần
hoàn nêu vị trí các nguyên tố
phi kim trong bảng?
- Hướng dẫn HS ghi vị trí của
các nguyên tố phi kim trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
- Treo tranh hình ảnh 4.7 yêu
GV: Hoàng Thị Chung

NLS

2. Các nguyên tố phi kim
- Hầu hết các phi kim thuộc
nhóm VIIA; VIA và VA của
Bảng tuần hoàn
- Một số nguyên tố thuộc nhóm
IVA và IIIA của Bảng tuần hoàn
- Nguyên tố H thuộc nhóm IA
của Bảng


— Không gắn
mã NLS riêng.
HS quan sát
tranh/bảng tuần
hoàn và trả lời
câu hỏi trực
tiếp.

Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
học sinh
cầu học sinh quan sát và nêu
một số tính chất vật lý của
một số nguyên tố phi kim ở
điều kiện thường?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS sử
dụng bảng tuần hoàn nêu
được các kim loại trong
nhóm A và B của Bảng.
- Ghi chép
- Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu học sinh vận dụng trả lời
câu hỏi SGK – T30?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
Vị trí
thực hiện nhiệm vị theo sự Nguyên tố
STT
Chu
kỳ Nhóm
hướng dẫn và theo dõi của
O
8
2
VIA
GV
S
16
3
VIA
* Báo cáo kết quả và thảo
Cl
17
3
VIIA
luận
Br
35
4
VIIA
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung: (trình chiếu slide)
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu 3. Các nguyên tố khí hiếm
cầu HS sử dụng bảng tuần
- Các nguyên tố khí hiếm thuộc
hoàn nêu vị trí các nguyên tố nhóm VIIIA của bảng tuần hoàn
khí hiếm trong bảng?
- Hướng dẫn HS ghi vị trí của
các nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
- Treo phiếu học tập ghi nội
dung câu hỏi SGK - T31. Yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS sử
dụng bảng tuần hoàn nêu
được các phi kim trong nhóm
GV: Hoàng Thị Chung



NLS

1.1.TC1b – HS
tìm 01 nguồn số
theo từ khóa về
ứng dụng/đặc
điểm của 01
nguyên tố.
1.2.TC1a – HS
đối chiếu, đánh
giá nguồn và
câu trả lời AI
với SGK/bảng
tuần hoàn.
6.2.TC1a – AI
chỉ gợi ý 2–3 ý
cho nhiệm vụ
Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
học sinh
A và B của Bảng.
- Ghi chép
- Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
* Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS
trình bày, HS khác bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung: (trình chiếu slide)
- GV Yêu cầu HS tổng kết
toàn bộ kiến thức đã học
trong bài. Chiếu silde yêu cầu
học sinh đứng tại chỗ đọc lại
[Bổ sung tích hợp NLS &
AI - thực hiện 01 lần ở cuối
Hoạt động 2.3]
- Sau khi HS đã tự xác định
vị trí và đặc điểm các nhóm
nguyên tố, mỗi nhóm chọn 01
nguyên tố (kim loại, phi kim
hoặc khí hiếm), xác định từ
khóa và tìm 01 nguồn số phù
hợp về một ứng dụng/đặc
điểm của nguyên tố đó.
- Nhóm có thể hỏi AI: “Hãy
gợi ý 2-3 ứng dụng/đặc điểm
phổ biến của nguyên tố
[tên/kí hiệu], trả lời ngắn
gọn.”
- HS đối chiếu câu trả lời AI
với SGK, bảng tuần hoàn và
nguồn số vừa tìm; đánh dấu ý
phù hợp/chưa phù hợp, sửa
bằng lời của nhóm và ghi
tên/đường dẫn nguồn.
- Không nhập dữ liệu cá nhân
vào công cụ AI.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GV: Hoàng Thị Chung



NLS
nhỏ; HS kiểm
chứng trước khi
sử dụng.
Minh chứng: từ
khóa, tên/đường
dẫn nguồn,
prompt, kết luận
đã chỉnh sửa.

Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoạt động của giáo viên và
Nội dung / Sản phẩm dự kiến
NLS
học sinh
Mục tiêu:
- Luyện tập các kiến thức đã học
Nội dung: Học sinh làm việc nhóm luyện tập các kiến thức đã học bằng cách trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm.
Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV
— Không gắn
Trình chiếu phiếu học tập
mã NLS.
nhóm chứa nội dung câu hỏi
HS thảo luận
trắc nghiệm. Yêu cầu HS
câu hỏi trắc
thảo luận nhóm hoàn thành
nghiệm và giơ
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
bảng đáp án;
thảo luận nhóm hoàn thành
việc GV trình
câu hỏi
chiếu không
* Báo cáo kết quả và thảo
phải hành vi số
luận: HS đại diện nhóm giơ
của HS.
bảng đáp án
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
Câu 1: Chu kì là
A. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng.
B. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó cùng số lớp electron.
C. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron.
D. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất hóa học.
Câu 2: Nhóm nguyên tố là
A. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng.
B. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số lớp electron.
C. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron.
D. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất vật lý.
Câu 3: Ô nguyên tố trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học không cho biết
A. Số hiệu nguyên tử
B. Kí hiệu hóa học.
C. Tên nguyên tố.
D. Số lớp electron
Câu 4: Trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. Điện tích hạt nhân.
B. Khối lượng nguyên tử
C. Hóa trị
D. Kí hiêu hóa học
Câu 5: Sử dụng Bảng tuần hoàn, cho biết số thứ tự của nguyên tố Calcium?
A. 20.
B. 30.
C. 40.
D. 50.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
GV: Chiếu bảng tuần hoàn
3.1.TC1a – HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
tạo/chỉnh sửa
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ: HS
thảo luận nhóm hoàn thành
câu hỏi
* Báo cáo kết quả và thảo
luận: HS đại diện nhóm giơ
bảng đáp án
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá.
[Bổ sung tích hợp NLS - sản
phẩm số]
- Sau khi hoàn thành phiếu
học tập gốc, mỗi nhóm chọn
01 nguyên tố trong Bảng 1 và
tạo 01 thẻ nguyên tố số/01
slide ngắn.
- Sản phẩm gồm: kí hiệu, số
hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm,
phân loại (kim loại/phi
kim/khí hiếm) và 01 ứng
dụng hoặc đặc điểm đã được
kiểm chứng.
- Có thể dùng
Canva/PowerPoint/Google
Slides hoặc công cụ tương
đương; không bắt buộc dùng
AI ở hoạt động này.
Ô



Năm học 2026 – 2027

Nội dung / Sản phẩm dự kiến

NLS
01 thẻ nguyên
tố số hoặc 01
slide ngắn.
Minh chứng:
sản phẩm số có
kí hiệu, số hiệu
nguyên tử, chu
kì, nhóm, phân
loại và 01 ứng
dụng/đặc điểm
đã kiểm chứng.

Bảng 1:
Chu kì

Nhóm

M

N
S
Br
Fe
Cr

C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Thực hiện tốt các bước trong quá trình thực hành thí
nghiệm.
Có lắng nghe, có phản hồi, nêu được các ý kiến trong
quá trình giao tiếp, hợp tác khi thực hiện các hoạt
động nhóm.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC - BỔ SUNG TÍCH HỢP NLS & AI
1. Phiếu tìm kiếm và kiểm chứng nguồn/AI - Hoạt động 2.3
Nguyên tố Từ khóa tìm
Nguồn số/tên
AI gợi ý
kiếm
trang

Khá TB

Chưa đạt

Kết luận sau
kiểm chứng

Prompt gợi ý an toàn: “Hãy gợi ý 2-3 ứng dụng hoặc đặc điểm phổ biến của nguyên
tố [tên/kí hiệu], trả lời ngắn gọn. Tôi sẽ kiểm tra lại bằng SGK và nguồn khác.”
2. Rubric đánh giá thẻ nguyên tố số - Hoạt động 4
Tiêu chí
Tốt
Đạt
Cần hỗ trợ
Đúng kiến thức Đủ, chính xác vị trí Cơ bản đúng, còn
Có thông tin sai
và phân loại nguyên thiếu 1 chi tiết.
hoặc thiếu nhiều.
tố.
Nguồn/kiểm
Thông tin bổ sung
Có nguồn nhưng
Không rõ nguồn
chứng
có nguồn rõ và đã
căn cứ kiểm chứng
hoặc sao chép chưa
kiểm chứng.
còn ngắn.
kiểm chứng.
Sản phẩm số
Bố cục rõ, dễ đọc,
Hoàn thành, bố cục Sản phẩm khó
thông tin cô đọng.
cơ bản rõ.
đọc/chưa hoàn
thiện.
Sử dụng AI
AI chỉ hỗ trợ; HS
Có kiểm chứng
Sao chép AI hoặc
(nếu có)
sửa, kiểm chứng và nhưng chỉnh sửa
không kiểm chứng.
chịu trách nhiệm.
còn ít.
V. NHẬN XÉT SAU GIỜ DẠY
1. Mức độ đạt mục tiêu kiến thức, năng lực, phẩm chất:
.....................................................................................................................................
2. Hiệu quả tích hợp NLS & AI, minh chứng thu được:
.....................................................................................................................................
3. Khó khăn về thiết bị/học liệu/công cụ số và phương án điều chỉnh:
.....................................................................................................................................
4. Điều chỉnh cho lần dạy sau:
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

..................................................................................................................................…

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN
 
Gửi ý kiến