KNTT - Bài 41. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:42' 09-10-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:42' 09-10-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
BÀI 41
BIỂU DIỄN LỰC
I. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
1. Độ lớn của lực
Đặc trưng đầu tiên dễ nhận thấy của lực là độ mạnh
yếu của lực.
Độ mạnh hay yếu của lực được gọi là độ lớn của lực
Hãy sắp xếp các lực trong các trường hợp dưới đây từ yếu nhất đến mạnh nhất
4
Lực của người đẩy xe ô tô chết máy
1
Lực của em bé ấn nút chuông điện
3
Lực của người bảo vệ đẩy cánh cửa
sắt của công viên
2
Lực của người mẹ kéo cửa phòng
Hãy so sánh độ lớn lực kéo của hai đội kéo co
trong hình 2.2a và 2.2b
Hai đội có lực kéo bằng nhau
Đội bên phải có độ lớn lực
kéo lớn hơn đội bên trái.
2. Đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ:
Đọc sách giáo khoa, quan sát các dụng cụ,
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Tìm hiểu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:
- Đơn vị đo lực là: ………………………….Kí hiệu là:
- Dụng cụ đo lực là:
2. Tìm hiểu SGK và quan sát lực kế ở hình 2.3 chỉ ra các bộ phận, GHĐ và ĐCNN của
các lực kế:
- Các bộ phận chính:
- GHĐ là:
ĐCNN là:
3. Các bước sử dụng lực kế để đo lực:
4. Thực hành đo lực kéo:
Dùng lực kế đo lực kéo 1 chiếc hộp bút của nhóm em rời khỏi bàn, điền vào bảng:
Lực kéo
Phương và chiều của lực
Độ lớn của lực
Hộp bút 1
Hộp bút 2
Hộp bút 3
Đơn vị đo lực : Niutơn, kí hiệu N
Dụng cụ đo lực: lực kế
Lực kế lò xo
Một số loại lực kế khác
Máy đo lực
Cân bỏ túi
Đồng hồ đo lực
3. Phương và chiều của lực
Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
Hãy mô tả bằng lời
phương và chiều của
các lực trong hình 2.5
Nối các trường hợp của lực sau với phương, chiều của lực mà em cho là đúng
A. phương nằm ngang, chiều phải
sang phải.
B. phương nằm ngang, chiều sang trái.
1. Lực của con bò kéo
xe có
2. Lực của người đẩy
xe ô tô có
C. phương thẳng đứng, chiều dưới
lên.
D. phương dọc theo sợi dây, chiều
hướng xuống.
3. Lực kéo của người có
4. Lực kéo của sợ dây có
Ông là người đầu tiên phát biểu định
luật vạn vật hấp dẫn (…sự rơi của các
vật và lực hút giữa các hành tinh…),
Người đầu tiên chứng minh và đưa ra
định luật cho rằng lực là nguyên nhân
Issac Newton
(1642-1727)
thay đổi vận tốc của vật. Định luật này
còn gọi là định luật II Niu-tơn.
Ông là người đặt nền móng cho ngành
CƠ HỌC.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân tìm hiểu sách giáo khoa.
2. Thời gian: 90 giây
3. Nhiệm vụ:
Tìm hiểu cách biểu diễn lực để thể hiện các đặc trưng
của lực.
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương , chiều trùng với phương chiều
- Độ dài biểu thị độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước
của lực.
Điểm
đặt
Phương
Chiều.
Độ lớn
theo một tỉ lệ xích cho trước.
Ví dụ:
Người mẹ đẩy xe nôi với lực 30N:
Điểm đặt: tại vị trí tay đặt vào xe đẩy.
Phương: nằm ngang, chiều từ trái sang phải
Độ lớn: 30N
(ứng với 3cm, tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N)
10N
Hãy nêu các đặc trưng của lực trong hình 2.7a, b, c. Hình vẽ
trong mặt phẳng đứng theo tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N.
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành câu
hỏi 2 trang 176: mô tả các yếu tố của lực và
biểu diễn lực.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Hình thức: Nhóm 1 – 3 học sinh.
2. Nhiệm vụ: Chế tạo lực kế lò xo đơn giản.
Yêu cầu sản phẩm : đo được lực kéo tương đối
chính xác.
4. Thời gian: Hoàn thành trong một tuần.
BIỂU DIỄN LỰC
I. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
1. Độ lớn của lực
Đặc trưng đầu tiên dễ nhận thấy của lực là độ mạnh
yếu của lực.
Độ mạnh hay yếu của lực được gọi là độ lớn của lực
Hãy sắp xếp các lực trong các trường hợp dưới đây từ yếu nhất đến mạnh nhất
4
Lực của người đẩy xe ô tô chết máy
1
Lực của em bé ấn nút chuông điện
3
Lực của người bảo vệ đẩy cánh cửa
sắt của công viên
2
Lực của người mẹ kéo cửa phòng
Hãy so sánh độ lớn lực kéo của hai đội kéo co
trong hình 2.2a và 2.2b
Hai đội có lực kéo bằng nhau
Đội bên phải có độ lớn lực
kéo lớn hơn đội bên trái.
2. Đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ:
Đọc sách giáo khoa, quan sát các dụng cụ,
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Tìm hiểu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:
- Đơn vị đo lực là: ………………………….Kí hiệu là:
- Dụng cụ đo lực là:
2. Tìm hiểu SGK và quan sát lực kế ở hình 2.3 chỉ ra các bộ phận, GHĐ và ĐCNN của
các lực kế:
- Các bộ phận chính:
- GHĐ là:
ĐCNN là:
3. Các bước sử dụng lực kế để đo lực:
4. Thực hành đo lực kéo:
Dùng lực kế đo lực kéo 1 chiếc hộp bút của nhóm em rời khỏi bàn, điền vào bảng:
Lực kéo
Phương và chiều của lực
Độ lớn của lực
Hộp bút 1
Hộp bút 2
Hộp bút 3
Đơn vị đo lực : Niutơn, kí hiệu N
Dụng cụ đo lực: lực kế
Lực kế lò xo
Một số loại lực kế khác
Máy đo lực
Cân bỏ túi
Đồng hồ đo lực
3. Phương và chiều của lực
Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
Hãy mô tả bằng lời
phương và chiều của
các lực trong hình 2.5
Nối các trường hợp của lực sau với phương, chiều của lực mà em cho là đúng
A. phương nằm ngang, chiều phải
sang phải.
B. phương nằm ngang, chiều sang trái.
1. Lực của con bò kéo
xe có
2. Lực của người đẩy
xe ô tô có
C. phương thẳng đứng, chiều dưới
lên.
D. phương dọc theo sợi dây, chiều
hướng xuống.
3. Lực kéo của người có
4. Lực kéo của sợ dây có
Ông là người đầu tiên phát biểu định
luật vạn vật hấp dẫn (…sự rơi của các
vật và lực hút giữa các hành tinh…),
Người đầu tiên chứng minh và đưa ra
định luật cho rằng lực là nguyên nhân
Issac Newton
(1642-1727)
thay đổi vận tốc của vật. Định luật này
còn gọi là định luật II Niu-tơn.
Ông là người đặt nền móng cho ngành
CƠ HỌC.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân tìm hiểu sách giáo khoa.
2. Thời gian: 90 giây
3. Nhiệm vụ:
Tìm hiểu cách biểu diễn lực để thể hiện các đặc trưng
của lực.
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương , chiều trùng với phương chiều
- Độ dài biểu thị độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước
của lực.
Điểm
đặt
Phương
Chiều.
Độ lớn
theo một tỉ lệ xích cho trước.
Ví dụ:
Người mẹ đẩy xe nôi với lực 30N:
Điểm đặt: tại vị trí tay đặt vào xe đẩy.
Phương: nằm ngang, chiều từ trái sang phải
Độ lớn: 30N
(ứng với 3cm, tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N)
10N
Hãy nêu các đặc trưng của lực trong hình 2.7a, b, c. Hình vẽ
trong mặt phẳng đứng theo tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N.
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành câu
hỏi 2 trang 176: mô tả các yếu tố của lực và
biểu diễn lực.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Hình thức: Nhóm 1 – 3 học sinh.
2. Nhiệm vụ: Chế tạo lực kế lò xo đơn giản.
Yêu cầu sản phẩm : đo được lực kéo tương đối
chính xác.
4. Thời gian: Hoàn thành trong một tuần.
 







Các ý kiến mới nhất