KNTT - Bài 41. Đột biến gene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 13h:46' 15-07-2026
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 13h:46' 15-07-2026
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
MỤC TIÊU
- Phát biểu được khái niệm đột biến gene, lấy được ví dụ minh họa.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
https://www.youtube.com/watch?v=hZ3OQV_3jbc
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát Hình 41.1 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
2
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại?
Đặc điểm phân biệt
Gene kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
Tổng số cặp nucleotide
Số cặp A-T ;
T-A
Số cặp C-G ; G-C
Tên dạng đột biến
3
ĐÁP ÁN PHT SỐ 1
Đặc điểm phân biệt
Gene kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
Tổng số cặp nucleotide 8
7
9
8
Số cặp A-T ;
T-A
2; 3
2 ; 2
2;4
1; 3
Số cặp C-G ; G-C
1; 2
1;2
1;2
1;3
Mất 1 cặp
nucleotide
Thêm 1 cặp
nucleotide
Thay thế 1
cặp A-T
bằng 1 cặp
G-C.
Tên dạng đột biến
4
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Đột biến gene là gì? Có những dạng nào?
- Những biến đổi trong cấu trúc của gene được gọi là đột
biến gene.
- Có 3 dạng đột biến: mất 1 cặp nucleotide, thêm 1 cặp
nucleotide, thay thế 1 cặp nucleotide.
5
8
1
3
7
9
5
2
6
10
4
Trả lời đúng các câu hỏi để nhận về các ngôi sao may mắn!
1. Đọc thông tin SGK và cho biết bệnh hồng
cầu hình liềm là kết quả của loại đột biến
nào ?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Ở người, allele Hbß mã hoá chuỗi beta globin dạng sợi,
hoà tan. Do đột biến thay thế một cặp nucleotide T - A
bằng một cặp A - T làm xuất hiện allele Hbß đột biến mã
hoá chuỗi beta globin dạng tinh thể, không tan. Người
mang allele Hbß đột biến bị mắc bệnh thiếu máu hồng
cầu hình liềm.
2. Đột biến điểm là gì?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trên gene
được gọi là đột biến điểm.
3. Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết
hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự
nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong
2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803
nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại
guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.
4. Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số
nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm
25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột
biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
3749
5. Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Các loài sinh vật có gene.
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
1. Ý nghĩa của đột biến gene.
a. Đối với đa dạng sinh học.
1. Em hãy nhắc lại khái niệm allele là gì?
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của
cùng một gene (mỗi allele chính là một gene) . Một
gene có thể có hai, ba hoặc nhiều allele khác nhau.
12
2. Em hãy cho biết ở H 41.1, gene kiểu dại đột biến thành mấy dạng?
Các allele 1; allele 2; allele 3 trong hình là sản phẩm đột biến theo 3
hướng khác nhau của allele kiểu dại. -> do đột biến, mỗi gene có thể
có nhiều allele.
3. Em hãy nêu ý nghĩa của đột biến gene đối với đa dạng sinh học?
Vì hệ gene của mỗi loài thường chứa số lượng gene lớn nên trong mỗi
quần thể sinh vật thường mang nhiều allele đột biến khác nhau -> qua giao
phối xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới , góp phần tạo nên sự
đa dạng sinh học.
13
4. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các kiểu gene quy định nhóm máu
ở người.
Các kiểu gene quy định nhóm máu ở người là:
- Nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB
- Nhóm máu A được quy định bởi kiểu gene IAIA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi kiểu gene IBIB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO
14
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
1. Ý nghĩa của đột biến gene.
b. Đối với thực tiễn.
1. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, em hãy giải thích vì sao
đột biến gene làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein được tổng
hợp?(trừ trường hợp thay thế nucleotide cùng loại)
Đột biến làm thay đổi cấu trúc phân tử DNA-> thay đổi cấu trúc mRNA-> thay đổi cấu
trúc chuỗi polipeptide của phân tử protein được tổng hợp-> thay đổi chức năng của
protein thao hướng có lợi hoăc có hại.
15
2. Em hãy nêu ý nghĩa của đột bién gene đối với thực tiễn?
Ngày nay các nhà khoa học đã và đang sử dụng tác nhân vật lí, hóa học và kĩ thuật di
truyền để chủ động gây đột biến gene trên nhiều đối tượng sinh vật phục vụ cho công
tác tạo giống mới.
16
4
3
2
1
CHÚC MỪNG
Bấm vào đây
để bắt đầu
Đáp
án
câu
3:
Đa
số
đột
biến
gene
là
lặn
và
có
hại
Câu
4:
Vì
sao
đa
số
đột
biến
gene
là
có
hại
cho
bản
Đáp
án
câu
2:
Năng
xuất
cao,
chịu
rét,
chống
chịu
sâu
Câu
2:
Đặc
điểm
của
giống
lúa
CM5
biểu
hiện
tính
trạng
như
thế trì
Câu
1:
Viện
Di
truyền,
Nông
nghiệp
Việt
nam
đã
tạo
ra
giống
lúa
gì
mang
gene
bị
Đáp án câuCâu
4. Vì
chúng
phã
vỡ
sự
hài
hòa
trong
kiểu
gene
đã
được
duy
3:
Đột
biến
gene
có
gây
hại
không?
Nêu
ví dụ.
biến
đổi
cấu
trúc
dẫn
đến
thay
đổi
chức
năng
do
gene
mã
hóa
?
cho
thể
đột
biến.
VD.
Lợn
đột
biến
dính
liền
thân....
Đáp
án
câu
1:
CM5
nào?
bệnh
thân
sinh
khá
và
vật?
đặc
biệt
là
chịu
mặn
tốt.
qua lịch sử phát triển của loài.
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể
đột biến. Có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp
gene và điều kiện môi trường.
- Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học và cung
cấp nguyên liệu cho chọn giống.
18
BÀI TẬP
1. Các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra các giống cây trồng
mới có nhiều đặc tính tốt. Có thể làm được điều này bởi tia phóng xạ đã:
A. Chuyển gene tốt từ tế bào này sang tế bào kia.
B. Gây ra đột biến nhiễm sắc thể
C. Làm đứt gãy, phá hủy phân tử DNA.
D. Tác động vào DNA gây ra đột biến gene.
19
2. Vì sao con người cần phải đảm bảo an toàn lao động khi tiếp xúc với môi
trường độc hại?
A. Ô nhiễm môi trường gây ung thư.
B. Ô nhiễm môi trường gây đột biến.
C. Các yếu tố môi trường như ánh sáng cực tím và
chất gây ung thư hóa học như aflatoxin B1 cũng có
thể gây ra các đột biến.
D. Tiếp xúc nhiều với ánh sáng gây đột biến..
20
3. Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến nào
không có lợi đối với con người?
a) Lợn đột biến gene
song sinh dính liền thân
b) Ngô ngọt đột biến gene
có hàm lượng đường trong
hạt cao
c) Củ cải đường đột biến gene,
lá có nhiều vùng đốm trắng do
thiếu diệp lục
- Đột biến có lợi cho con người là: ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao (b).
- Đột biến có hại cho con người là: lợn đột biến gene song sinh dính liền thân (a), củ cải đường
21
đột biến gene, lá có nhiều vùng đốm trắng do thiếu diệp lục (c).
Câu 4. Nối các hình ảnh dưới đây với dạng đột biến điểm phù hợp:
22
MỤC TIÊU
- Phát biểu được khái niệm đột biến gene, lấy được ví dụ minh họa.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
https://www.youtube.com/watch?v=hZ3OQV_3jbc
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát Hình 41.1 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
2
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại?
Đặc điểm phân biệt
Gene kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
Tổng số cặp nucleotide
Số cặp A-T ;
T-A
Số cặp C-G ; G-C
Tên dạng đột biến
3
ĐÁP ÁN PHT SỐ 1
Đặc điểm phân biệt
Gene kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
Tổng số cặp nucleotide 8
7
9
8
Số cặp A-T ;
T-A
2; 3
2 ; 2
2;4
1; 3
Số cặp C-G ; G-C
1; 2
1;2
1;2
1;3
Mất 1 cặp
nucleotide
Thêm 1 cặp
nucleotide
Thay thế 1
cặp A-T
bằng 1 cặp
G-C.
Tên dạng đột biến
4
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Đột biến gene là gì? Có những dạng nào?
- Những biến đổi trong cấu trúc của gene được gọi là đột
biến gene.
- Có 3 dạng đột biến: mất 1 cặp nucleotide, thêm 1 cặp
nucleotide, thay thế 1 cặp nucleotide.
5
8
1
3
7
9
5
2
6
10
4
Trả lời đúng các câu hỏi để nhận về các ngôi sao may mắn!
1. Đọc thông tin SGK và cho biết bệnh hồng
cầu hình liềm là kết quả của loại đột biến
nào ?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Ở người, allele Hbß mã hoá chuỗi beta globin dạng sợi,
hoà tan. Do đột biến thay thế một cặp nucleotide T - A
bằng một cặp A - T làm xuất hiện allele Hbß đột biến mã
hoá chuỗi beta globin dạng tinh thể, không tan. Người
mang allele Hbß đột biến bị mắc bệnh thiếu máu hồng
cầu hình liềm.
2. Đột biến điểm là gì?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trên gene
được gọi là đột biến điểm.
3. Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết
hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự
nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong
2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803
nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại
guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.
4. Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số
nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm
25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột
biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
3749
5. Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
Trả lời
đúng
nhấn vào
đây
Xin chúc mừng!
Các loài sinh vật có gene.
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
1. Ý nghĩa của đột biến gene.
a. Đối với đa dạng sinh học.
1. Em hãy nhắc lại khái niệm allele là gì?
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của
cùng một gene (mỗi allele chính là một gene) . Một
gene có thể có hai, ba hoặc nhiều allele khác nhau.
12
2. Em hãy cho biết ở H 41.1, gene kiểu dại đột biến thành mấy dạng?
Các allele 1; allele 2; allele 3 trong hình là sản phẩm đột biến theo 3
hướng khác nhau của allele kiểu dại. -> do đột biến, mỗi gene có thể
có nhiều allele.
3. Em hãy nêu ý nghĩa của đột biến gene đối với đa dạng sinh học?
Vì hệ gene của mỗi loài thường chứa số lượng gene lớn nên trong mỗi
quần thể sinh vật thường mang nhiều allele đột biến khác nhau -> qua giao
phối xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới , góp phần tạo nên sự
đa dạng sinh học.
13
4. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các kiểu gene quy định nhóm máu
ở người.
Các kiểu gene quy định nhóm máu ở người là:
- Nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB
- Nhóm máu A được quy định bởi kiểu gene IAIA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi kiểu gene IBIB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO
14
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
1. Ý nghĩa của đột biến gene.
b. Đối với thực tiễn.
1. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, em hãy giải thích vì sao
đột biến gene làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein được tổng
hợp?(trừ trường hợp thay thế nucleotide cùng loại)
Đột biến làm thay đổi cấu trúc phân tử DNA-> thay đổi cấu trúc mRNA-> thay đổi cấu
trúc chuỗi polipeptide của phân tử protein được tổng hợp-> thay đổi chức năng của
protein thao hướng có lợi hoăc có hại.
15
2. Em hãy nêu ý nghĩa của đột bién gene đối với thực tiễn?
Ngày nay các nhà khoa học đã và đang sử dụng tác nhân vật lí, hóa học và kĩ thuật di
truyền để chủ động gây đột biến gene trên nhiều đối tượng sinh vật phục vụ cho công
tác tạo giống mới.
16
4
3
2
1
CHÚC MỪNG
Bấm vào đây
để bắt đầu
Đáp
án
câu
3:
Đa
số
đột
biến
gene
là
lặn
và
có
hại
Câu
4:
Vì
sao
đa
số
đột
biến
gene
là
có
hại
cho
bản
Đáp
án
câu
2:
Năng
xuất
cao,
chịu
rét,
chống
chịu
sâu
Câu
2:
Đặc
điểm
của
giống
lúa
CM5
biểu
hiện
tính
trạng
như
thế trì
Câu
1:
Viện
Di
truyền,
Nông
nghiệp
Việt
nam
đã
tạo
ra
giống
lúa
gì
mang
gene
bị
Đáp án câuCâu
4. Vì
chúng
phã
vỡ
sự
hài
hòa
trong
kiểu
gene
đã
được
duy
3:
Đột
biến
gene
có
gây
hại
không?
Nêu
ví dụ.
biến
đổi
cấu
trúc
dẫn
đến
thay
đổi
chức
năng
do
gene
mã
hóa
?
cho
thể
đột
biến.
VD.
Lợn
đột
biến
dính
liền
thân....
Đáp
án
câu
1:
CM5
nào?
bệnh
thân
sinh
khá
và
vật?
đặc
biệt
là
chịu
mặn
tốt.
qua lịch sử phát triển của loài.
BÀI 41. ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể
đột biến. Có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp
gene và điều kiện môi trường.
- Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học và cung
cấp nguyên liệu cho chọn giống.
18
BÀI TẬP
1. Các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra các giống cây trồng
mới có nhiều đặc tính tốt. Có thể làm được điều này bởi tia phóng xạ đã:
A. Chuyển gene tốt từ tế bào này sang tế bào kia.
B. Gây ra đột biến nhiễm sắc thể
C. Làm đứt gãy, phá hủy phân tử DNA.
D. Tác động vào DNA gây ra đột biến gene.
19
2. Vì sao con người cần phải đảm bảo an toàn lao động khi tiếp xúc với môi
trường độc hại?
A. Ô nhiễm môi trường gây ung thư.
B. Ô nhiễm môi trường gây đột biến.
C. Các yếu tố môi trường như ánh sáng cực tím và
chất gây ung thư hóa học như aflatoxin B1 cũng có
thể gây ra các đột biến.
D. Tiếp xúc nhiều với ánh sáng gây đột biến..
20
3. Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến nào
không có lợi đối với con người?
a) Lợn đột biến gene
song sinh dính liền thân
b) Ngô ngọt đột biến gene
có hàm lượng đường trong
hạt cao
c) Củ cải đường đột biến gene,
lá có nhiều vùng đốm trắng do
thiếu diệp lục
- Đột biến có lợi cho con người là: ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao (b).
- Đột biến có hại cho con người là: lợn đột biến gene song sinh dính liền thân (a), củ cải đường
21
đột biến gene, lá có nhiều vùng đốm trắng do thiếu diệp lục (c).
Câu 4. Nối các hình ảnh dưới đây với dạng đột biến điểm phù hợp:
22
 







Các ý kiến mới nhất