KNTT - Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 16h:03' 24-11-2024
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 16h:03' 24-11-2024
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
Bài 42
NHIỄM SẮC THỂ VÀ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KNTT
Năm học: 2024 – 2025
CHƯƠNG XII
DI TRUYỀN
NHIỄM SẮC THỂ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Mở đầu: Các nghiên cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ gene của
người gồm nhiều phân tử DNA kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích
thước DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở trong nhân có đường kính chỉ 5 μm?
DNA
Nhiễm sắc thể
Trong nhân tế bào, phân tử
DNA quấn quanh các phân
tử protein histone tạo nên
chuỗi nucleosome, chuỗi
nucleosome được xếp cuộn
qua nhiều cấp độ khác
nhau. Nhờ cách cấu trúc
đặc biệt này mà phân tử
DNA có kích thước lớn,
mang nhiều gene được
đóng gói bên trong mỗi
NST và nằm gọn trong
nhân tế bào.
Bài 42
NHIỄM SẮC THỂ VÀ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
Khi nhuộm tế bào bằng thuốc nhuộm
kiểm tính và quan sát dưới kính hiển
vi quang học, trong nhân tế bào xuất
hiện các cấu trúc bắt màu đậm với
thuốc nhuộm (Hình 42.1) và chúng
biến đổi hình dạng trong quá trình tế
bào phân chia.
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát hình, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
2. Nêu khái niệm NST.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Trả lời:
Ở tế bào nhân thực, NST phân bố
trong nhân tế bào.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
2. Nêu khái niệm NST.
Trả lời:
NST là cấu trúc mang gene nằm
trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất
chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ
Màng tế bào tế bào của sinh vật nhân thực.
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Hình dạng NST được quan sát ở kì
giữa của quá trình phân bào, khi đó
các NST ở trạng thái kép và đóng
xoắn cực đại, thể hiện hình dạng
đặc trưng.
Ở thời điểm này, NST thường có
dạng hình que, hình chữ V, hình
chữ X hoặc hình hạt,...
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Nhiễm sắc thể đơn
Nhiễm sắc thể kép
Cánh ngắn
Chromatid
Tâm động
Cánh dài
Chromatid chị em
Chromatid
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm
Cánh ngắn
sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
Tâm động
Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân
bào khi tế bào phân chia.
Tâm động có thể nằm ở vị trí giữa (tâm
cân) hoặc ở đầu mút (tâm mút) hoặc ở
các vị trí còn lại của NST (tâm lệch).
Cánh dài
Chromatid
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tâm cân
Tâm lệch
Tâm mút
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Câu hỏi 1 trang 182: Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của
mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 42.2. Một số hình dạng của nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Trả lời:
Quan sát Hình 42.2 ta thấy:
- Ở Hình 42.2a: NST có dạng hình que, tâm động nằm ở đầu mút (tâm mút).
- Ở Hình 42.2b: NST có dạng hình chữ V, tâm động nằm ở vị trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2c: NST có dạng hình hạt, tâm động nằm ở vị trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2d: NST có hình chữ X , tâm động nằm lệch (tâm lệch).
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Câu hỏi 2 trang 182: Các vị trí A, B, C ở Hình
tương ứng với những bộ phận nào của NST?
Trả lời:
Các vị trí A, B, C ở Hình tương ứng với:
- Vị trí A tương ứng với cánh ngắn của NST.
- Vị trí B tương ứng với tâm động của NST.
- Vị trí C tương ứng với cánh dài của NST.
A
B
C
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi DNA
và protein histone.
- Mỗi chromatid gồm một phân
tử DNA liên kết với nhiều phân
tử protein histone tạo thành sợi
nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được
cuộn xoắn qua nhiều mức độ
khác nhau tạo nên NST.
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
1. Mỗi NST trong tế bào ở
hình bên chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
2. Các gene được sắp xếp
như thế nào trên NST?
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
1. Mỗi NST trong tế bào ở hình
bên chứa bao nhiêu phân tử
DNA?
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Trả lời:
Mỗi NST trong tế bào ở hình
chứa 1 phân tử DNA.
Gene
Nhiễm sắc thể
DNA
e
n
Ge
Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene
được “đóng gói” bên trong mỗi NST và nằm gọn trong nhân tế bào.
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
2. Các gene được sắp xếp như
thế nào trên NST?
Trả lời:
Các gene sắp xếp theo chiều
dọc trên NST. Gene nằm trên
nhiễm sắc thể tại một vị trí gọi
là locus của gene.
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Bộ NST ở ruồi giấm
Bộ NST ở người
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể
thứ 4 rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con
cái và XY ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể
thứ 4 rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con
cái và XY ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Cặp nhiễm sắc thể
tương đồng (2n)
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Nhiễm sắc thể
đơn bội (n)
- Trong các giao tử, số lượng NST giảm
đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, gọi
là bộ NST đơn bội, kí hiệu là n.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành
vào vở theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu
hà lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp
cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
CH1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn
thành vào vở theo mẫu Bảng 42.1.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu
hà lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp
cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
23
24
39
12
4
7
10
12
9
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
CH2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
Bộ NST đơn bội
(Kí hiệu: n)
- Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.
Bộ NST lưỡng bội
(Kí hiệu: 2n)
- Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế
bào sinh dục sơ khai.
- Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ - Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội
NST lưỡng bội (chứa n NST).
(chứa 2n NST).
- NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất
phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
- NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
(chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng).
- Gene tồn tại thành từng chiếc allelr.
- Gene tồn tại thành từng cặp allele.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
CH3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Trả lời:
Số lượng NST trong bộ NST ở các loài thường khác nhau.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Mỗi loài sinh vật có một bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và
cấu trúc của NST. Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST đặc trưng của loài.
Ví dụ: Các giống ngô hiện nay được trồng ở nhiều quốc gia đều có bộ NST 2n = 20
nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều nơi trên thế giới đều có bộ NST 2n = 78
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa
các loài?
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST?
Giải thích.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa
các loài?
Trả lời:
1. Thông tin có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài là: số
lượng, hình dạng và cấu trúc của NST.
Tải nhiều hơn tại Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST?
Giải thích.
Trả lời:
2.
- Cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST là nhận định sai.
- Giải thích: Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng nhưng hình dạng
và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau. Bởi vậy, không thể chỉ căn cứ vào số
lượng NST để kết luận cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Như vậy:
Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài
sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hoá (thời kì
phát sinh loài) giữa chúng.
Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình
dạng và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau.
III. THỰC HÀNH
QUAN SÁT TIÊU BẢN
NHIỄM SẮC THỂ DƯỚI
KÍNH HIỂN VI
1. Chuẩn bị
a) Dụng cụ
b) Mẫu vật: Tiêu bản cố định NST tế bào một số loài.
1. Chuẩn bị
c) Tìm hiểu cơ sở quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
- Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
- Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các kì khác nhau: Tế bào ở kì trung
gian không nhìn rõ hình dạng NST; NST quan sát rõ nhất ở kì giữa, khi đó
NST tập trung thành một hàng ở giữa tế bào. Để quan sát rõ hình dạng NST
cần xác định tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
- Chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát rõ số lượng,
hình dạng NST.
2. Cách tiến hành
Bước 1: Chọn vật kính có độ phóng đại thấp (10x) để điều chỉnh độ hội tụ ánh
sáng (Hình 42.6a).
Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc sơ cấp để
đưa vật kính 10x tiến gần vào tiêu bản.
Bước 3: Vặn ốc sơ cấp kết hợp vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh NST cho
rõ nét.
Bước 4: Chuyển sang quan sát tiêu bản ở vật kính 40x (Hình 42.6b).
2. Cách tiến hành
Bước 5: Quan sát tiêu bản ở vật kính 100x.
- Nhỏ một giọt dầu soi kính vào tiêu bản cần quan sát (Hình 42.6c).
vật kính 100% tiến gắn vào tiêu bản, đa Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 100x tiến
gần vào tiêu bản, đầu vật kính ngập vào giọt dầu vừa nhỏ.
- Vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh cho rõ nét.
Bước 6: Lau sạch dầu soi kính trên vật kính 100x.
- Dùng giấy mềm có tẩm cồn 70° đặt nhẹ nhàng lên bề mặt vật kính 100x.
- Giữ yên vài giây để giấy tẩm cồn hút hết dầu soi trên bề mặt vật kính.
- Kiểm tra mâm kính, nếu có dính dầu soi kính, dùng giấy mềm có tẩm cồn 70°
lau sạch.
3. Kết quả
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ... Lớp: ...
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm: ...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước tiến hành:...
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
Số lượng NST
Mô tả hình dạng
NST
Kiểu sắp xếp NST (giữa tế
bào/ở 2 cực tế bào/sắp xếp
ngẫu nhiên)
?
?
?
?
?
?
?
?
Nội dung
Loại tế bào
VẬN DỤNG
Giả sử trong phòng thí nghiệm có hai tiêu
bản NST cố định của cá thể cùng loài,
trong đó một tiêu bản tế bào có bộ NST 2n,
một tiêu bản tế bào có bộ NST 2n – 1 (bộ
NST bị mất 1 chiếc). Cả hai tiêu bản đều bị
mất nhãn ghi công thức NST.
a) Hệ gene trong tế bào 2n – 1 có sự thay đổi
như thế nào?
b) Bằng cách nào giúp xác định tiêu bản nào
là của tế bào có bộ NST 2n, tiêu bản nào là
của tế bào có bộ NST 2n – 1?
45
HƯỚNG DẪN
a) Hệ gene trong tế bào 2n – 1 có bị thay đổi
theo hướng mất đi các alele vốn tồn tại trên
NST trước khi bị mất đi đó.
b) Để xác định tiêu bản nào là của tế bào có
bộ NST 2n, tiêu bản nào là của tế bào có bộ
NST 2n – 1 ta tiến hành quan sát tiêu các tiêu
bản này dưới kính hiển vi quang học. Kết quả
tế bào 2n có số lượng NST là một số chẵn, tế
bào 2n – 1 có số lượng NST là một số lẻ.
46
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ
sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào
của sinh vật nhân thực.
TÓM LẠI
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng,
hình dạng và cấu trúc. Trong tế bào sinh dưỡng, các
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST lưỡng
bội có chứa các cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai
chiếc. Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có
số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh
dưỡng.
47
NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và
protein histone. Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và
nhiều phân tử histone. Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi
thành NST kép.
TÓM LẠI
Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang gene, các gene
sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
Quan sát hoặc chụp ảnh được hình dạng và vị trí phân
bố của NST trong tế bào dưới kính hiển vi, vẽ hình ảnh
NST quan sát được vào vở.
48
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C
hoặc D được xem là chính xác
Phát biểu nào dưới đây về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực
là đúng?
A. Nhiễm sắc thể chỉ có DNA.
B. Nucleosome là đơn vị chức năng cơ bản của nhiễm sắc thể.
C. Số lượng gene trên nhiễm sắc thể là khác nhau giữa các loại tế
bào của cơ thể sinh vật.
D. Nhiễm sắc thể bao gồm một phân tử DNA mạch kép.
NHIỄM SẮC THỂ VÀ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KNTT
Năm học: 2024 – 2025
CHƯƠNG XII
DI TRUYỀN
NHIỄM SẮC THỂ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Mở đầu: Các nghiên cứu khoa học công bố gần đây cho thấy hệ gene của
người gồm nhiều phân tử DNA kích thước lớn, cấu tạo từ khoảng 3 tỉ cặp
nucleotide và có tổng chiều dài lên tới hàng mét. Bằng cách nào, với tổng kích
thước DNA lớn như vậy có thể sắp xếp ở trong nhân có đường kính chỉ 5 μm?
DNA
Nhiễm sắc thể
Trong nhân tế bào, phân tử
DNA quấn quanh các phân
tử protein histone tạo nên
chuỗi nucleosome, chuỗi
nucleosome được xếp cuộn
qua nhiều cấp độ khác
nhau. Nhờ cách cấu trúc
đặc biệt này mà phân tử
DNA có kích thước lớn,
mang nhiều gene được
đóng gói bên trong mỗi
NST và nằm gọn trong
nhân tế bào.
Bài 42
NHIỄM SẮC THỂ VÀ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
Khi nhuộm tế bào bằng thuốc nhuộm
kiểm tính và quan sát dưới kính hiển
vi quang học, trong nhân tế bào xuất
hiện các cấu trúc bắt màu đậm với
thuốc nhuộm (Hình 42.1) và chúng
biến đổi hình dạng trong quá trình tế
bào phân chia.
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát hình, trả lời các câu hỏi sau:
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
2. Nêu khái niệm NST.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Trả lời:
Ở tế bào nhân thực, NST phân bố
trong nhân tế bào.
Màng tế bào
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
Trung thể
Các NST ở
dạng sợi mảnh
2. Nêu khái niệm NST.
Trả lời:
NST là cấu trúc mang gene nằm
trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất
chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ
Màng tế bào tế bào của sinh vật nhân thực.
Nhân con
Màng nhân
Hình. NST trong tế bào
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Hình dạng NST được quan sát ở kì
giữa của quá trình phân bào, khi đó
các NST ở trạng thái kép và đóng
xoắn cực đại, thể hiện hình dạng
đặc trưng.
Ở thời điểm này, NST thường có
dạng hình que, hình chữ V, hình
chữ X hoặc hình hạt,...
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Nhiễm sắc thể đơn
Nhiễm sắc thể kép
Cánh ngắn
Chromatid
Tâm động
Cánh dài
Chromatid chị em
Chromatid
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm
Cánh ngắn
sắc tử) chị em, gắn với nhau ở tâm động.
Tâm động
Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân
bào khi tế bào phân chia.
Tâm động có thể nằm ở vị trí giữa (tâm
cân) hoặc ở đầu mút (tâm mút) hoặc ở
các vị trí còn lại của NST (tâm lệch).
Cánh dài
Chromatid
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tâm cân
Tâm lệch
Tâm mút
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Câu hỏi 1 trang 182: Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của
mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
a)
b)
c)
d)
Hình 42.2. Một số hình dạng của nhiễm sắc thể
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Trả lời:
Quan sát Hình 42.2 ta thấy:
- Ở Hình 42.2a: NST có dạng hình que, tâm động nằm ở đầu mút (tâm mút).
- Ở Hình 42.2b: NST có dạng hình chữ V, tâm động nằm ở vị trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2c: NST có dạng hình hạt, tâm động nằm ở vị trí giữa (tâm cân).
- Ở Hình 42.2d: NST có hình chữ X , tâm động nằm lệch (tâm lệch).
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
a) Hình dạng NST
Câu hỏi 2 trang 182: Các vị trí A, B, C ở Hình
tương ứng với những bộ phận nào của NST?
Trả lời:
Các vị trí A, B, C ở Hình tương ứng với:
- Vị trí A tương ứng với cánh ngắn của NST.
- Vị trí B tương ứng với tâm động của NST.
- Vị trí C tương ứng với cánh dài của NST.
A
B
C
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi DNA
và protein histone.
- Mỗi chromatid gồm một phân
tử DNA liên kết với nhiều phân
tử protein histone tạo thành sợi
nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc được
cuộn xoắn qua nhiều mức độ
khác nhau tạo nên NST.
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
1. Mỗi NST trong tế bào ở
hình bên chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
2. Các gene được sắp xếp
như thế nào trên NST?
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
1. Mỗi NST trong tế bào ở hình
bên chứa bao nhiêu phân tử
DNA?
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Trả lời:
Mỗi NST trong tế bào ở hình
chứa 1 phân tử DNA.
Gene
Nhiễm sắc thể
DNA
e
n
Ge
Nhờ cách cấu trúc đặc biệt mà phân tử DNA có kích thước lớn, mang nhiều gene
được “đóng gói” bên trong mỗi NST và nằm gọn trong nhân tế bào.
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Hình dạng và cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu hỏi trang 182:
2. Các gene được sắp xếp như
thế nào trên NST?
Trả lời:
Các gene sắp xếp theo chiều
dọc trên NST. Gene nằm trên
nhiễm sắc thể tại một vị trí gọi
là locus của gene.
Tế bào
sinh dưỡng
Nhân tế bào
Protein histone
Gene
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Bộ NST ở ruồi giấm
Bộ NST ở người
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể
thứ 4 rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con
cái và XY ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
4 cặp nhiễm sắc thể ở Drosophila: nhiễm sắc thể
thứ 4 rất nhỏ, nhiễm sắc thể thứ nhất là XX ở con
cái và XY ở con đực
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Cặp nhiễm sắc thể
tương đồng (2n)
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
- Trong nhân tế bào sinh dưỡng, các NST
tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai
chiếc giống nhau về hình dạng, kích
thước và cấu trúc gọi là cặp NST tương
đồng. Ví dụ: các NST trong tế bào sinh
dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng
gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Nhiễm sắc thể
đơn bội (n)
- Trong các giao tử, số lượng NST giảm
đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, gọi
là bộ NST đơn bội, kí hiệu là n.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành
vào vở theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu
hà lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp
cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
Câu hỏi trang 183: Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
CH1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn
thành vào vở theo mẫu Bảng 42.1.
Số lượng NST
trong TB
Người
Tinh
tinh
Gà
Cà
chua
Ruồi
giấm
Đậu
hà lan
Ngô
Lúa
nước
Bắp
cải
TB sinh dưỡng
46
48
78
24
8
14
20
24
18
TB giao tử
23
24
39
12
4
7
10
12
9
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
CH2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
Bộ NST đơn bội
(Kí hiệu: n)
- Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.
Bộ NST lưỡng bội
(Kí hiệu: 2n)
- Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế
bào sinh dục sơ khai.
- Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ - Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội
NST lưỡng bội (chứa n NST).
(chứa 2n NST).
- NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất
phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
- NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
(chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng).
- Gene tồn tại thành từng chiếc allelr.
- Gene tồn tại thành từng cặp allele.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm bộ NST
CH3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Trả lời:
Số lượng NST trong bộ NST ở các loài thường khác nhau.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Mỗi loài sinh vật có một bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và
cấu trúc của NST. Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST đặc trưng của loài.
Ví dụ: Các giống ngô hiện nay được trồng ở nhiều quốc gia đều có bộ NST 2n = 20
nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều nơi trên thế giới đều có bộ NST 2n = 78
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa
các loài?
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST?
Giải thích.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa
các loài?
Trả lời:
1. Thông tin có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài là: số
lượng, hình dạng và cấu trúc của NST.
Tải nhiều hơn tại Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Hoạt động trang 183: Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST?
Giải thích.
Trả lời:
2.
- Cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST là nhận định sai.
- Giải thích: Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng nhưng hình dạng
và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau. Bởi vậy, không thể chỉ căn cứ vào số
lượng NST để kết luận cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
2. Tính chất đặc trưng của bộ NST
Như vậy:
Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài
sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hoá (thời kì
phát sinh loài) giữa chúng.
Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng NST nhưng hình
dạng và đặc biệt là cấu trúc NST sẽ khác nhau.
III. THỰC HÀNH
QUAN SÁT TIÊU BẢN
NHIỄM SẮC THỂ DƯỚI
KÍNH HIỂN VI
1. Chuẩn bị
a) Dụng cụ
b) Mẫu vật: Tiêu bản cố định NST tế bào một số loài.
1. Chuẩn bị
c) Tìm hiểu cơ sở quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
- Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
- Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các kì khác nhau: Tế bào ở kì trung
gian không nhìn rõ hình dạng NST; NST quan sát rõ nhất ở kì giữa, khi đó
NST tập trung thành một hàng ở giữa tế bào. Để quan sát rõ hình dạng NST
cần xác định tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
- Chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát rõ số lượng,
hình dạng NST.
2. Cách tiến hành
Bước 1: Chọn vật kính có độ phóng đại thấp (10x) để điều chỉnh độ hội tụ ánh
sáng (Hình 42.6a).
Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc sơ cấp để
đưa vật kính 10x tiến gần vào tiêu bản.
Bước 3: Vặn ốc sơ cấp kết hợp vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh NST cho
rõ nét.
Bước 4: Chuyển sang quan sát tiêu bản ở vật kính 40x (Hình 42.6b).
2. Cách tiến hành
Bước 5: Quan sát tiêu bản ở vật kính 100x.
- Nhỏ một giọt dầu soi kính vào tiêu bản cần quan sát (Hình 42.6c).
vật kính 100% tiến gắn vào tiêu bản, đa Vặn ốc sơ cấp để đưa vật kính 100x tiến
gần vào tiêu bản, đầu vật kính ngập vào giọt dầu vừa nhỏ.
- Vặn ốc thứ cấp để điều chỉnh hình ảnh cho rõ nét.
Bước 6: Lau sạch dầu soi kính trên vật kính 100x.
- Dùng giấy mềm có tẩm cồn 70° đặt nhẹ nhàng lên bề mặt vật kính 100x.
- Giữ yên vài giây để giấy tẩm cồn hút hết dầu soi trên bề mặt vật kính.
- Kiểm tra mâm kính, nếu có dính dầu soi kính, dùng giấy mềm có tẩm cồn 70°
lau sạch.
3. Kết quả
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ... Lớp: ...
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST dưới kính hiển vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm: ...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước tiến hành:...
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả quan sát NST dưới kính hiển vi hoặc ảnh
chụp, vẽ hình NST vào vở và hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 42.2.
Bảng 42.2. Kết quả quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
Số lượng NST
Mô tả hình dạng
NST
Kiểu sắp xếp NST (giữa tế
bào/ở 2 cực tế bào/sắp xếp
ngẫu nhiên)
?
?
?
?
?
?
?
?
Nội dung
Loại tế bào
VẬN DỤNG
Giả sử trong phòng thí nghiệm có hai tiêu
bản NST cố định của cá thể cùng loài,
trong đó một tiêu bản tế bào có bộ NST 2n,
một tiêu bản tế bào có bộ NST 2n – 1 (bộ
NST bị mất 1 chiếc). Cả hai tiêu bản đều bị
mất nhãn ghi công thức NST.
a) Hệ gene trong tế bào 2n – 1 có sự thay đổi
như thế nào?
b) Bằng cách nào giúp xác định tiêu bản nào
là của tế bào có bộ NST 2n, tiêu bản nào là
của tế bào có bộ NST 2n – 1?
45
HƯỚNG DẪN
a) Hệ gene trong tế bào 2n – 1 có bị thay đổi
theo hướng mất đi các alele vốn tồn tại trên
NST trước khi bị mất đi đó.
b) Để xác định tiêu bản nào là của tế bào có
bộ NST 2n, tiêu bản nào là của tế bào có bộ
NST 2n – 1 ta tiến hành quan sát tiêu các tiêu
bản này dưới kính hiển vi quang học. Kết quả
tế bào 2n có số lượng NST là một số chẵn, tế
bào 2n – 1 có số lượng NST là một số lẻ.
46
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ
sở vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào
của sinh vật nhân thực.
TÓM LẠI
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng,
hình dạng và cấu trúc. Trong tế bào sinh dưỡng, các
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST lưỡng
bội có chứa các cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai
chiếc. Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có
số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh
dưỡng.
47
NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và
protein histone. Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và
nhiều phân tử histone. Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi
thành NST kép.
TÓM LẠI
Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang gene, các gene
sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
Quan sát hoặc chụp ảnh được hình dạng và vị trí phân
bố của NST trong tế bào dưới kính hiển vi, vẽ hình ảnh
NST quan sát được vào vở.
48
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C
hoặc D được xem là chính xác
Phát biểu nào dưới đây về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực
là đúng?
A. Nhiễm sắc thể chỉ có DNA.
B. Nucleosome là đơn vị chức năng cơ bản của nhiễm sắc thể.
C. Số lượng gene trên nhiễm sắc thể là khác nhau giữa các loại tế
bào của cơ thể sinh vật.
D. Nhiễm sắc thể bao gồm một phân tử DNA mạch kép.
 








Các ý kiến mới nhất