Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 42. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đông
Ngày gửi: 19h:18' 05-02-2026
Dung lượng: 172.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đông
Ngày gửi: 19h:18' 05-02-2026
Dung lượng: 172.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
Vì dung lượng lớn nên file bài giảng
tiết 2 được tách làm 2 file ạ
Ở phần “Hoạt động ôn lại kiến thức cũ” có cái bảng “NEXT” ở bên phải là ấn
vào để bắt đầu vào bài học mà không cần khởi động
Bài 42 (Tiết 2):
QUẦN THỂ
SINH VẬT
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của
nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản,
Nhóm tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau sinh sản
– Tháp phát triển (Tháp A): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn
nhiều so với nhóm tuổi sinh sản.
– Tháp ổn định (Tháp B): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tương đương
so với nhóm tuổi sinh sản.
– Tháp suy thoái (Tháp C): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so
với nhóm tuổi sinh sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Điều tra quần thể chim trĩ đỏ
khoang cổ trong một khu vực
nghiên cứu thu được số liệu về số
cá thể chim trĩ trong mỗi nhóm
tuổi như sau: nhóm tuổi trước sinh
sản là 80 con, nhóm tuổi đang
sinh sản là 30 con, nhóm tuổi sau
sinh sản là 15 con. Về tháp tuổi
chim trĩ và xác định quần thể chim
trĩ có tháp tuổi thuộc dạng nào?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật có 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản.
+ Nhóm tuổi sinh sản.
+ Nhóm tuổi sau sinh sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Người ta biểu diễn cấu trúc nhóm tuổi của quần thể bằng các
dạng tháp tuổi:
+ Tháp phát triển.
+ Tháp ổn định.
+ Tháp suy thoái.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể trong quần thể và hoàn thành bảng
sau:
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
Điều kiện sống phân bố
Làm giảm mức độ cạnh
Cây thông trong rừng
đều, các cá thể có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong thông, chim hải âu làm
tranh gay gắt.
quần thể.
tổ.
Điều kiện sống phân bố
Cá thể có thể hỗ trợ lẫn
không điều, các cá thể có
nhau chống lại các điều
tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi trường.
Nhóm cây bụi mọc
hoang dại, đàn trâu
rừng.
Điều kiện sống phân bố
Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá cây,
tương đối đồng đều, các cá
nguồn sống tiềm tàng trong gỗ sống trong rừng mưa
thể không có sự cạnh tranh
môi trường.
nhiệt đới.
gay gắt.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Xác định kiểu phân bố cá thể trong các trường hợp sau:
a) Mỗi cá thể chim cánh cụt Hoàng đế ở Nam Cực có một khu phân bố nhất định
nhằm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
=> Kiểu phân bố: phân bố đồng đều (đều).
b) Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới có điều kiện thuận lợi về khí
hậu và đất đai
=> Kiểu phân bố: phân bố ngẫu nhiên.
c) Giun đất sống tập trung ở nơi có độ ẩm cao
=> Kiểu phân bố: phân bố theo nhóm.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn
sống trong khu vực phân bố. Có ba kiểu phân bố cá thể:
Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đều
trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể
Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
không đồng đều trong môi trường
Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
đồng đều trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
- Mỗi quần thể có cách phân bố cá thể khác nhau.
- Có ba kiểu phân bố gồm:
+ Phân bố đều.
+ Phân bố theo nhóm.
+ Phân bố ngẫu nhiên.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
KẾT LUẬN
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá
thể là các dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác.
III
BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Thực trạng
một số loài
động vật hiện
nay
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thế chính là bảo vệ quần thể?
Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần
thể chính là bảo vệ quần thế vì môi
trường sống bao gồm nhiều nhân tố
có ảnh hưởng đến từng cá thể của
quần thể.
Ví dụ: Bảo vệ khoảng không gian
tồn tại quần thể, chống ô nhiễm
môi trường...
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Một số
loài
trong
quần
thể
sinh
vật
đang
có
nguy
cơ
tuyệt
chủng
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Bảo tồn các sinh vật ở trong môi trường tự nhiên mà chúng đang sống (gọi
là bảo tồn tại chỗ). Biện pháp này thường được áp dụng đối với đa số các
quần thể sinh vật
Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát
triển và được bảo vệ (gọi là bảo tồn chuyển chỗ). Biện pháp này thường
áp dụng đối với những loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Di chuyển quần thể đến nơi sống mới
như vườn thú, khu bảo tồn
Tiến hành bảo tồn nguyên vị
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Một số quần thể tiêu biểu đã được áp dụng
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
Vì dung lượng lớn nên file bài giảng
tiết 2 được tách làm 2 file ạ
Ở phần “Hoạt động ôn lại kiến thức cũ” có cái bảng “NEXT” ở bên phải là ấn
vào để bắt đầu vào bài học mà không cần khởi động
Bài 42 (Tiết 2):
QUẦN THỂ
SINH VẬT
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của
nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản,
Nhóm tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau sinh sản
– Tháp phát triển (Tháp A): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn
nhiều so với nhóm tuổi sinh sản.
– Tháp ổn định (Tháp B): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tương đương
so với nhóm tuổi sinh sản.
– Tháp suy thoái (Tháp C): số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so
với nhóm tuổi sinh sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Điều tra quần thể chim trĩ đỏ
khoang cổ trong một khu vực
nghiên cứu thu được số liệu về số
cá thể chim trĩ trong mỗi nhóm
tuổi như sau: nhóm tuổi trước sinh
sản là 80 con, nhóm tuổi đang
sinh sản là 30 con, nhóm tuổi sau
sinh sản là 15 con. Về tháp tuổi
chim trĩ và xác định quần thể chim
trĩ có tháp tuổi thuộc dạng nào?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật có 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản.
+ Nhóm tuổi sinh sản.
+ Nhóm tuổi sau sinh sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Người ta biểu diễn cấu trúc nhóm tuổi của quần thể bằng các
dạng tháp tuổi:
+ Tháp phát triển.
+ Tháp ổn định.
+ Tháp suy thoái.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể trong quần thể và hoàn thành bảng
sau:
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
Điều kiện sống phân bố
Làm giảm mức độ cạnh
Cây thông trong rừng
đều, các cá thể có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong thông, chim hải âu làm
tranh gay gắt.
quần thể.
tổ.
Điều kiện sống phân bố
Cá thể có thể hỗ trợ lẫn
không điều, các cá thể có
nhau chống lại các điều
tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi trường.
Nhóm cây bụi mọc
hoang dại, đàn trâu
rừng.
Điều kiện sống phân bố
Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá cây,
tương đối đồng đều, các cá
nguồn sống tiềm tàng trong gỗ sống trong rừng mưa
thể không có sự cạnh tranh
môi trường.
nhiệt đới.
gay gắt.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Xác định kiểu phân bố cá thể trong các trường hợp sau:
a) Mỗi cá thể chim cánh cụt Hoàng đế ở Nam Cực có một khu phân bố nhất định
nhằm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
=> Kiểu phân bố: phân bố đồng đều (đều).
b) Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới có điều kiện thuận lợi về khí
hậu và đất đai
=> Kiểu phân bố: phân bố ngẫu nhiên.
c) Giun đất sống tập trung ở nơi có độ ẩm cao
=> Kiểu phân bố: phân bố theo nhóm.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn
sống trong khu vực phân bố. Có ba kiểu phân bố cá thể:
Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đều
trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể
Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
không đồng đều trong môi trường
Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
đồng đều trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
- Mỗi quần thể có cách phân bố cá thể khác nhau.
- Có ba kiểu phân bố gồm:
+ Phân bố đều.
+ Phân bố theo nhóm.
+ Phân bố ngẫu nhiên.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
KẾT LUẬN
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá
thể là các dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác.
III
BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Thực trạng
một số loài
động vật hiện
nay
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thế chính là bảo vệ quần thể?
Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần
thể chính là bảo vệ quần thế vì môi
trường sống bao gồm nhiều nhân tố
có ảnh hưởng đến từng cá thể của
quần thể.
Ví dụ: Bảo vệ khoảng không gian
tồn tại quần thể, chống ô nhiễm
môi trường...
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Một số
loài
trong
quần
thể
sinh
vật
đang
có
nguy
cơ
tuyệt
chủng
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Bảo tồn các sinh vật ở trong môi trường tự nhiên mà chúng đang sống (gọi
là bảo tồn tại chỗ). Biện pháp này thường được áp dụng đối với đa số các
quần thể sinh vật
Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát
triển và được bảo vệ (gọi là bảo tồn chuyển chỗ). Biện pháp này thường
áp dụng đối với những loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Di chuyển quần thể đến nơi sống mới
như vườn thú, khu bảo tồn
Tiến hành bảo tồn nguyên vị
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Một số quần thể tiêu biểu đã được áp dụng
 









Các ý kiến mới nhất